nghiên cứu các phương pháp, nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển email - Pdf 11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG

CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

KHÓA LUẬN

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP, NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN EMAIL

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: GSTS. HOÀNG KIẾM

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: LÊ XUÂN NGUYÊN

- Tiến sỹ Khoa Học Hoàng Văn Kiếm, người đã tận tâm truyền đạt những kiến
thức nền tảng cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa
học trong tin học”. Bên cạnh đó cũng không thể không nhắc đến công lao trợ giúp
không mệt mỏi của các chuyên gia cố vấn qua mạng thuộc Trung tâm phát triển
CNTT – ĐH Quốc gia TP.HCM và toàn thể các bạn bè học viên trong lớp.
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 3 - MỤC LỤC
Mở đầu 2
Chương I :ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 4
1. .Khoa Học : 4

2. Nghiên Cứu Khoa Học : 4

2.1. Phân loại theo chức năng nghiên cứu : 4
2.2. Phân loại theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu : 5
Chương II :TƯ DUY SÁNG TẠO 8
1. Sơ lược về tư duy sáng tạo : 8

1.1. Khái niệm tư duy sáng tạo : 8
1.2. Đặc điểm : 8
1.3. Các phương pháp thông dụng : 9
2. 40 thủ thuật sáng tạo trong nghiên cứu khoa học 11

Chương III SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN EMAIL QUA CÁC THỦ THUẬT
SÁNG TẠO : 18
1. Sơ lược về email. 18

thức kinh nghiệm chỉ giúp cho con người phát triển đến một khuôn khổ nhất định.
Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành các
tri thức khoa học.
Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt
động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động được vạch sẳn theo một mục tiêu xác
định và được tiến hành dựa trên những phương pháp khoa học. Tri thức khoa học
không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm, mà là sự tổng kết những
tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơ sở lý thuyết
về các liên hệ bản chất.
2. Nghiên Cứu Khoa Học :
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những
điều mà khoa học chưa biết hoặc là phát hiện bản chất sư vật, phát triển nhận thức
khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới
để cải tạo thế giới.
Có nhiều cách phân loại nghiên cứu khoa học. Ở đây ta đề cập đến phân loại
theo chức năng nghiên cứu và theo tính chất của sản phẩmtri thức khoa học thu được
nhờ kết quả nghiên cứu.
2.1.Phân loại theo chức năng nghiên cứu :
 Nghiên cứu mô tả, là những nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri
thức về nhân dạng sư vật, giúpcon người phân biệt được sự khác nhau, về
bản chất giữa sự vật này với sự vật khác. Nội dung mô tả có thể bao gồm
mô tả hình thái, động thái, tương tác; mô tả định tính tức là các đặc trưng
về chất của sự vật; mô tả định lượng nhằm chỉ rõ các đặc trưng về lượng
của sự vật.
 Nghiên cứu giải thích, là những nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân
dẫn đến sự hình thành và quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật.
Nội dung của giải thích có thể bao gồm giải thích nguồn gốc; động thái;
cấu tr1uc; tương tác; hậu quả; quy luật chung chi phối quá trình vận động
của sự vật.
Lê Xuân Nguyên

xã hội, … đều có thể xem là nghiên cứu cơ bản định hướng. Nghiên cứu cơ
bản định hướng được phân chia thành nghiên cứu nền tảng (background
research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research).
 Nghiên cứu nền tảng, là những nghiên cứu về quy luật tổng thể của một hệ
thống sự vật. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và các điều kiện thiên
nhiên như địa chất, nghiên cứu đại dương, khí quyển, khí tượng; điều tra
cơ bản về kinh tế, xã hội đều thuộc loại nghiên cứu nền tảng.
 Nghiên cứu chuyên đề, là nghiên cứu về một hiên tượng đặc biệt của sự
vật, ví dụ trạng thái plasma của sự vật, bức xạ vũ trụ, gien di truyền.
Nghiên cứu chuyên đề vừa dẫn đến hình thành những cơ sở lý thuyết, mà
còn dẫn đến những ứng dụng có ý nghĩa thực tiễn.
Nghiên cứu ứng dụng (Applied research) : là sự vận dụng quy luật được
phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên
lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xúât và đời sống. Giải pháp
được hiểu theo nghĩa rộng có thể là một giải pháp về công nghệ, về vật liệu,
về tổ chức và quản lý. Một số giải pháp công nghệ có thể trở thành sáng chế.
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 6 - Kết quả nghiên cứu ứng dụng thì chưa ứng dụng được, để có thể đưa kết quả
nghiên cứu ứng dụng vào sử dụng thì còn phải tiến hành một loại hình nghiên
cứu khác có tên gọi lả triển khai.
Nghiên cứu triển khai (Development research) : còn gọi là nghiên cứu triển
khai thực nghiệm hay triển khai thực nghiệm kỹ thuật, là sự vận dụng các quy
luật (thu được từ nghiên cứu cơ bản) và các nguyên lý (thu được từ nghiên
cứu ứng dụng) để đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thi về kỹ thuật.
Kết quả nghiên cứu triển khai thì chưa triển khai được: sản phẩm của triển
khai chỉ mới là những hình mẫu khả thi về kỹ thuật, nghĩa là không còn rủi ro
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 7 - Nghiên c
ứu c
ơ b
ản


MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 8 - Chương II :TƯ DUY SÁNG TẠO
1. Sơ lược về tư duy sáng tạo :
1.1.Khái niệm tư duy sáng tạo :
Tư duy sáng tạo là chủ đề của một lĩnh vực nghiên cứu còn mới. Nó nhằm tìm
ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo và để tăng
cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làm việc
chung về một vấn đề hay lĩnh vực. Ứng dụng chính của bộ môn này là giúp cá
nhân hay tập thể thực hành nó tìm ra các phương án, các lời giải từ một phần đến
toàn bộ cho các vấn đề nan giải. Các vấn đề này không chỉ giới hạn trong các
ngành nghiên cứu về khoa học kỹ thuật mà nó có thể thuộc lĩnh vực khác như
chính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật hoặc trong các phát minh, sáng chế. Một
danh từ khác được giáo sư Edward De Bono (1933 -) sử dụng để chỉ ngành nghiên
cứu này và được dùng rất phổ biến là Tư duy định hướng.
Một số phương pháp tư duy sáng tạo đã và đang được triển khai thành các lớp
học, các hội nghị chuyên đề ở các cơ quan, tổ chức xã hội, chính trị, chính trị - xã
hội nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của cá nhân hay tập thể. Ở các trường trung
học của các nước phát triển, một số phương pháp quan trọng như tập kích não,
giản đồ ý cũng đã được áp dụng cho học sinh biết cách áp dụng dưới dạng thô sơ;
đồng thời cũng đã có nhiều cơ sở giáo dục tư thục giảng dạy các chuyên đề về
phương pháp tư duy sáng tạo cho học viên mọi lứa tuổi.
1.2.Đặc điểm :
 Các bộ môn được xem là công cụ của ngành này bao gồm: Tâm lý học, giáo
dục học, luận lý học (hay logic học), giải phẫu học, và các tiến bộ về y học
trong lĩnh vực nghiên cứu não.
 Không có khuôn mẫu tuyệt đối: Cho đến nay vẫn không có phương pháp vạn
năng nào để khơi dậy khả năng tư duy và các tiềm năng khổng lồ ẩn chứa
trong mỗi con người. Tùy theo đặc tính của đối tượng làm việc và môi trường

một cách tối ưu những dữ liệu cần thiết, do đó tránh các cảm giác lúng túng,
mơ hồ, hay lạc lõng trong rừng rậm của thông tin.
1.3.Các phương pháp thông dụng :
Các phương pháp sử dụng trong ngành này còn đang được khám phá. Số lượng
phương pháp đã được phát minh có đến hàng trăm. Nội dung các phương pháp áp
dụng có hiệu quả bao gồm:
 Tập kích não: Đây là một phương pháp dùng để phát triển nhiều giải đáp
sáng tạo cho một vấn đề. Phương pháp này hoạt động bằng cách tập trung sự
suy nghĩ vào vấn đề đó; các ý niệm và hình ảnh về vấn đề trước hết được nêu
ra một cách rất phóng khoáng và ngẫu nhiên theo dòng tư tưởng, càng nhiều
thì càng đủ và càng tốt, rồi vấn đề được xem xét từ nhiều khía cạnh và nhiều
cách (nhìn) khác nhau. Sau cùng các ý kiến sẽ được phân nhóm, đánh giá và
tổng hợp thành các giải pháp cho vấn đề đã nêu.
 Thu thập ngẫu nhiên: là kĩ thuật cho phép liên kết một kiểu tư duy mới với
kiểu tư duy đang được sử dụng. Cùng với sự có mặt của kiểu tư duy mới này
thì tất cả các kinh nghiệm sẵn có cũng sẽ được nối vào với nhau. Phương pháp
này rất hữu ích khi cần những ý kiến sáng rõ hay những tầm nhìn mới trong
quá trình giải quyết một vấn đề. Đây là phương pháp có thể dùng bổ sung thêm
cho quá trình tập kích não.
 Nới rộng khái niệm: là một cách để tìm ra các tiếp cận mới về một vấn đề khi
mà tất cả các phương án giải quyết đương thời không còn dùng được. Phương
pháp này triển khai nguyên tắc "lui một bước" để nới rộng tầm nhìn về vấn đề.
 Kích hoạt: Tác động chính của phương pháp này là để tư tưởng được thoát ra
khỏi các nền nếp kiến thức cũ mà đã từng được dùng để giải quyết vấn đề.
Chúng ta tư duy bằng cách nhận thức và trừu tượng hóa thành các kiểu rồi tạo
phản ứng lại chúng. Các phản ứng đối đáp này dựa trên kinh nghiệm trong quá
khứ và sự hữu lý của các kinh nghiệm này. Tư tưởng của chúng ta thường ít
vượt qua hoặc đứng bên ngoài của các kiểu mẫu cũ. Trong khi chúng ta có thể
tìm ra câu trả lời như là một "kiểu khác" của vấn đề, thì cấu trúc não bộ sẽ gây
Lê Xuân Nguyên

chu kì mới nâng cao hơn của sự sáng tạo.
 Giản đồ ý: phương pháp này là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng
ghi nhận hình ảnh của bộ não. Nó có thể dùng như một cách để ghi nhớ chi
tiết, để tổng hợp hay để phân tích một vấn đề thành một dạng của lược đồ phân
nhánh. Phương pháp này củng cố thêm khả năng liên lạc, liên hệ các dữ kiện
với nhau cũng như nâng cao khả năng nhớ theo chuỗi dữ kiện xảy ra theo thời
gian. Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một
hình trong đó các đối tượng được liên hệ với nhau bằng các đường nối. Với
cách thức đó, các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng
hơn.
 Tương tự hoá: xem vấn đề như là một đối tượng. So sánh đối tượng này với
một đối tượng khác, có thể là bất kì, thường là những bộ phận hữu cơ của tự
nhiên. Viết xuống tất cả những sự tương đồng của hai đối tượng, các tính chất
về vật lý, hoá học, hình dạng, màu sắc cũng như là chức năng và hoạt động.
Sau đó, xem xét sâu hơn sự tương đồng của cả hai, xem có gì khác nhau và qua
đó tìm thấy được những ý mới cho vấn đề.
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 11 -  Tương tự hoá cưỡng bức: là một cách mở rộng tầm nhìn hay bóp méo những
kiến thức hiện hữu để tạo ra những sáng kiến mới.
 Tư duy tổng hợp: là một quá trình phát hiện ra các mối liên hệ làm thống nhất
các bộ phận mà tưởng chừng như là tách biệt. Đây là phương thức ghép đặt các
sự kiện lại với nhau để mở ra một tầm nhìn mới cho tất cả các loại vấn đề.
Phương pháp này không chỉ dùng trong nghiên cứu khoa học mà còn trong
nhiều lĩnh vực khác như nghệ thuật, sáng tác hay ngay cả trong lĩnh vực sử
dụng tài hùng biện như chính trị, luật
 Đảo lộn vấn đề (reversal): Đây là một phương pháp cổ điển được áp dụng


MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 12 - - Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối
với công việc.
4. Nguyên tắc phản đối xứng :
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thàng không đối xứng (nói chung
giảm bậc đối xứng).
5. Nguyên tắc kết hợp :
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt
động kế cận.
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6. Nguyên tắc vạn năng :
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham
gia của các đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong” :
- Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa
đối tượng thứ ba…
- Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng :
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác,
có lực nâng.
- Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách tương tác với môi trường như
sử dụng các lực thủy động, khí động …
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ :
Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép
hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng súât trước để khi
làm việc sẽ dùng ứng súât ngược lại).

16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” :
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc
nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải
hơn.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác :
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường
(một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên
mặt phẳng (hai chiều), tương tự những bài toán liên quan đến chuyển động
(hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi
chuyển sang không gian (ba chiều).
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
- Đặt đối tượng nằm nghiêng.
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của
diện tích cho trước.
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học :
- Làm đối tượng dao động.
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 14 - - Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động.
- Sử dụng tần số cộng hưởng.
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học. dùng các bộ rung áp điện.
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ :
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
- Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ.
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác.

- Thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng bằng bản sao quang học(ảnh,
hình vẽ với các tỷ lệ cần thiết.
- Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh
sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao
hồng ngoại hoặc tử ngoại.
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” :
Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví
dụ như tuổi thọ).
28. Thay thế sơ đồ cơ học :
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
- Sử dụng diện trường, từ trừơng và điện từ trường trong tương tác với đối
tượng.
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang
thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng :
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng;
nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
30. Sử dụng vỏ dẽo và màng mỏng :
- Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối.
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẽo và màng
mỏng.
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ :
- Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ
(miếng đệm, tấm phủ,…).
- Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc :
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
- Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài.
Lê Xuân Nguyên

- Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
- Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
- Dùng các bức xạ iôn hóa tác động lên không khí hoặc ôxy.
- Thay ôxy giàu iôn (hoặc ôxy bị iôn hóa) bằng chính ôxy.
39. Thay đổi độ trơ :
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa.
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 17 - - Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hòa.
- Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) :
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite), Hay nói chung sử dụng các loại vật liệu mới.
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 18 - Chương III . SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN EMAIL QUA CÁC
THỦ THUẬT SÁNG TẠO :
1. Sơ lược về email.
- E-mail đầu tiên trên thế giới được gửi chỉ là một thông điệp ngắn từ máy
tính sang máy tính thông qua mạng nội bộ. Thế nhưng, sự phát triển các
ứng dụng đi kèm cũng như nhu cầu sử dụng e-mail gia tăng nhanh chóng
đến mức e-mail được xem như là một "hiện tượng" của thế giới. Các e-
mail ngày nay chẳng những truyền tải những con chữ mà chúng ta còn có
thể chèn và đính kèm các dạng thông tin khác. Bạn bè chia sẻ với nhau

nhắn phát triển và được mở rộng để tạo ra các hệ thống thư điện tử đầu tiên thực
sự.quy tắc phân nhỏ: CTSS là một hệ thống bao gồm các thành phần nhỏ : Một
máy in, đầu đọc và bấm thẻ, một ổ đĩa IBM 729, Một số các thiết bị đầu cuối được
đặt từ xa và hệ thống có thể được truy cập bằng cách sử dụng công Telex và TWX
 Quy tắc kết hợp: các thành phần được kết hợp lại để thành một hệ thống
nhắn tin và được lưu trữ.
 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: nhân viên Louis Pouzin tạo ra cho CTSS
một lệnh gọi là RUNCOM , thực hiện một danh sách các lệnh chứa trong
một tập tin
 Nguyên tắc sao chép (copy) : Một bản copy được gữi lên ổ đĩa IBM còn
bản gốc vẫn được giữ lại máy nhắn tin lên.
2.2.ARPANET
Ngay sau đó hệ thống được phát triển để liên kết các chương trình email tương
thích giữa các tổ chức khác nhau trên modem quay số hoặc đường dây thuê bao,
tạo ra mạng lưới địa phương và toàn cầu. Ngay sau đó hệ thống được phát triển để
liên kết các chương trình email tương thích giữa các tổ chức khác nhau trên
modem quay số hoặc đường dây thuê bao, tạo ra mạng lưới địa phương và toàn
cầu.
năm 1969. Ray Tomlinson được ghi nhận là đã gửi thư điện tử đầu tiên trên mạng,
bắt đầu sử dụng " dấu hiệu "để tách các tên của người sử dụng và máy tính của
người dùng vào năm 1971, khi ông đã gửi một tin nhắn từ một Tổng công ty Thiết
bị kỹ thuật số DEC-10 máy tính khác DEC-10.Hai máy được đặt bên cạnh
nhau.Công việc của Tomlinson đã nhanh chóng được thông qua trên ARPANET,
trong đó đáng kể làm tăng sự phổ biến của email. Trong nhiều năm, email là ứng
dụng sát thủ của ARPANET và sau đó là Internet.
 Nguyên tắc “tách khỏi” : dấu hiệu "để tách các tên của người sử dụng và
máy tính của người dùng vào năm 1971
 Nguyên tắc dự phòng :Một máy chủ luôn có dự phòng để lưu trũ email
đề phòng máy chủ có trục trặn gây mất mát email:
 Nguyên tắc đồng nhất : Hầu hết các mạng khác đã có các giao thức

chuyển Mail đi qua mỗi hop, nó lưu trữ thông điệp tại mỗi hop và sau đó
chuyển tới hệ thống tiếp theo, thông điệp đươc chuyển tiếp cho tới khi
nó tới hệ thống phân phát cuối cùng.
Trong hình sau minh hoạ cả hai kỹ thuật store and forward và phân phát
trực tiếp tới hệ thống Mail. Địa chỉ UUCP chỉ định đường đi mà Mail đi
qua để tới người nhận, trong khi đó địa chỉ mail SMTP ngụ ý là hệ thống
phân phát sau cùng.
-
- Sơ đồ phân phối thư
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 22 -
- Phân phát trực tiếp (Direct delivery) cho phép SMTP phân phát mail mà
không dự vào host trung gian nào. Nếu như SMTP phân phát bị lỗi thì hệ
thống cục bộ sẽ thông báo cho người gửi hay nó đưa mail vào hàng đợi
mail để phân phát sau. Bất lợi của việc phân phát trưc tiếp (direct
delivery) là nó yêu cầu hai hệ thống cung cấp đầu đủ các thông tin điều
khiển mail, một số hệ thống không thể điều khiển Mail như PC, các hệ
thống mobile như laptops, những hệ thống này thường tắt máy vào
cuối ngày hay thường xuyên không trực tuyến (mail offline). Để điều
khiển những trường hợp này cần phải có hệ thống DNS được sử dụng để
chuyển thông điệp tới máy chủ mail thay cho hệ thống phân phát mail
trực tiếp( Nguyên tắc trung gian, nguyên tắc linh động, nguyên tắc
quan hệ phản hồi). Mail sau đó được chuyển từ Server tới máy trạm khi
máy trạm kết nối mạng trở lại, giao thức mạng POP cho phép thực hiện
chức năng này.
2.4.POP (Post Office Protocol).

điệp sử dụng chuẩn MIME có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất kỳ
những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ được trên máy tính.
Hầu hết những chương trình xử lý thư điện tử sẽ tự động giải
mã những thông báo này và cho phép bạn lưu trữ dữ liệu chứa trong
chúng vào đĩa cứng. Nhiều chương trình giải mã MIME khác nhau có thể
được tìm thấy trên NET.
2.7.X.400.
X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng
rộng rải ở Châu Âu và Canada. X.400 cung cấp tính năng điều khiển và
phân phối E-mail, X.400 sử dụng định dạng nhị phân do đó nó không cần
mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên mạng.
Một số đặc điểm của giống nhau giữa X.400 và SMTP.
Cả hai đều là giao thức tin cậy (cung cấp tính năng thông báo khi gửi và
nhận message).
Cung cấp nhiều tính năng bảo mật.
Lập lịch biểu phân phối Mail.
Thiết lập độ ưu tiên cho Mail.
SMTP có một số chức năng mà trên X.400 không hỗ trợ.
Kiểm tra địa chỉ người nhận trước khi phân phối message còn X.400 thì
ngược lại.
Kiểm tra kích thước của message trước khi gửi nó.
Có khả năng chèn thêm bất kỳ loại dữ liệu nào vào header của message.
Khả năng tương thích tốt với chuẩn MIME.
2.8.Nguyên tắc hoạt động của Mail Server.
-
Lê Xuân Nguyên

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC - 24 -
-
Mô hình mail Offline


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status