ứng dụng các phương pháp, nguyên tắc sáng tạo để phát triển máy tính - Pdf 11


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TIỂU LUẬN

ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO
ĐỂ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH Môn học: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC
GVHD: GS. TSKH HOÀNG KIẾM
Họ tên Sinh viên: Huỳnh Ái Nhân
Mã số Sinh viên: CH110116 TP.HCM-04/2012

2
LờI Mở DầU: 4
I. 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo: 5

29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng: 9
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng: 9
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ: 9
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc: 10
33. Nguyên tắc đồng nhất: 10
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: 10
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng: 11
36. Sử dụng chuyển pha: 11
37. Sử dụng sự nở nhiệt: 11
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh: 11
39. Thay đổi độ trơ: 12
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 12
II.Sự Phát triển của CNTT trong thời gian qua: 13
1. Sự phát triển của máy tính: 13
2. Sự phát triển của hệ điều hành Windows : 165
3. Sự phát triển Bộ xử lí trung tâm: 20
III. KếT LUậN : 222
TAI LIệU THAM KHảO : 233 4
Lời mở đầu:
Cải tiến công nghệ phục vụ cho cuộc sống là phương châm, động lực phát triển
cho xã hội loài người trong thời gian qua.Từ khi con người có ý thức thì sự tìm tòi học
hỏi và khả năng tư duy chính là đặc điểm đưa loài người ra khỏi lớp động vật. Đặc điểm
nổi bật nhất của sự tìm tòi học hỏi hay khả năng tư duy là sự sáng tạo, tiềm lới giả cho
những vần đề được đặt ra. Hơn 2000 năm qua hàng triệu phát minh cải tiến ra đời thay
đổi gần như toàn bộ cuộc sống của con người. Qua từng thới kỳ các phát minh, sáng kiến
có thể khác nhau tùy thuộc vào từng bối cảnh xã hội nhưng có thể nói đều dựa trên 40
nguyên tắc sáng tạo cơ bản được Alshuller G.S tổng hợp và tác giả Phan Dũng đề cập đến

Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung giãm
bật đối xứng).
5. Nguyên tắc kết hợp:
a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế
cận.
b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6. Nguyên tắc vạn năng:
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia
của các đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong”:
a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối
tượng thứ ba
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.

6
8. Nguyên tắc phản trọng lượng:
a) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác có
lực nâng.
b) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng
các lực thủy động, khí động
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ:
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc
không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm
việc sẽ dùng ứng suất ngược lại ).
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ:
a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng.
b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi
nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
11. Nguyên tắc dự phòng:

c) Đặt đối tượng nằm nghiêng.
d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện
tích cho trước.
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:
a) Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng
số siêu âm).
b) Sử dụng tầng số cộng hưởng.
c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ:
a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích
a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn
luôn làm việc ở chế độ đủ tải).

8
b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua.
21. Nguyên tắc “vượt nhanh”:
a. Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
b. Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi:
a. Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu
được hiệu ứng có lợi.
b. Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
c. Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi:

giờ còn là “cơ học” sẽ chuyển thành không cơ học (dùng điện,từ, điện từ, ánh
sáng…).
Ứng dụng trong tin học :
- Thay thế các máy đánh chữ theo cơ học thành máy vi tính kết hợp máy in ngày
nay.
- Thay thế việc lưu giữ liệu bằng cách ghi chép thông thường trên giấy bằng lưu
trữ trên băng đĩa (Cdrom, đĩa mềm, Ổ cứng …)

29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng:
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí,
nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng:
a. Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
b. Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng.
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ:
a. Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng
đệm, tấm phủ…)
b. Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
10
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc:
a. Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
b. Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
c. Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các
chất phụ gia màu, hùynh quang.
d. Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e. Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
Nhận xét :
- Trong năm giác quan của con người thì thị giác đóng vai trò quan trọng nhất.
Hơn 90% thông tin nhận được từ thế giới bên ngoài thông qua giác quan này.
- Màu sắc có nhiều tránh việc chỉ dùng một màu nào đó. Cần quy ước mội loại

- Trong lập trình CSDL : Table temp được tạo ra khi cần thiết để chứa dữ liệu và
khi không cần thiết nữa nó sẽ tự mất đi khi hệ thống kết thúc.
- Biến cục bộ trong module (hàm hay thủ tục) sẽ tạo ra khi cần thiết để lưu giữ
dữ liệu và mất khi kết thúc module.

35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng:
a. Thay đổi trạng thái đối tượng.
b. Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c. Thay đổi độ dẻo
d. Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. Sử dụng chuyển pha:
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể tích,
toả hay hấp thu nhiệt lượng
37. Sử dụng sự nở nhiệt:
a. Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
b. Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh:
a. Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
b. Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
c. Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
d. Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.
12
39. Thay đổi độ trơ:
a. Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b. Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
c. Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite). Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới.
13

Công ty Bell đã phát minh ra transistor vào năm 1947 và do đó thế hệ thứ hai của
máy tính được đặc trưng bằng sự thay thế các đèn điện tử bằng các transistor lưỡng
cực. Tuy nhiên, đến cuối thập niên 50, máy tính thương mại dùng transistor mới xuất
hiện trên thị trường. Kích thước máy tính giảm, rẻ tiền hơn, tiêu tốn năng lượng ít
hơn. Vào thời điểm này, mạch in và bộ nhớ bằng xuyến từ được dùng. Ngôn ngữ cấp
cao xuất hiện (như FORTRAN năm 1956, COBOL năm 1959, ALGOL năm 1960) và
hệ điều hành kiểu tuần tự (Batch Processing) được dùng. Trong hệ điều hành này,
chương trình của người dùng thứ nhất được chạy, xong đến chương trình của người
dùng thứ hai và cứ thế tiếp tục.

C.Thế hệ thứ ba (1965-1971):
Thế hệ thứ ba được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các mạch kết (mạch tích hợp
- IC: Integrated Circuit). Các mạch kết độ tích hợp mật độ thấp (SSI: Small Scale
Integration) có thể chứa vài chục linh kiện và kết độ tích hợp mật độ trung bình (MSI:
Medium Scale Integration) chứa hàng trăm linh kiện trên mạch tích hợp.Mạch in
nhiều lớp xuất hiện, bộ nhớ bán dẫn bắt đầu thay thế bộ nhớ bằng xuyến từ. Máy tính
đa chương trình và hệ điều hành chia thời gian được dùng.

D.Thế hệ thứ tư (1972-????):
Thế hệ thứ tư được đánh dấu bằng các IC có mật độ tích hợp cao (LSI: Large
Scale Integration) có thể chứa hàng ngàn linh kiện. Các IC mật độ tích hợp rất cao
(VLSI: Very Large Scale Integration) có thể chứa hơn 10 ngàn linh kiện trên mạch.
Hiện nay, các chip VLSI chứa hàng triệu linh kiện.Với sự xuất hiện của bộ vi xử lý
(microprocessor) chứa cả phần thực hiện và phần điều khiển của một bộ xử lý, sự phát
triển của công nghệ bán dẫn các máy vi tính đã được chế tạo và khởi đầu cho các thế
hệ máy tính cá nhân. Các bộ nhớ bán dẫn, bộ nhớ cache, bộ nhớ ảo được dùng rộng
rãi. Các kỹ thuật cải tiến tốc độ xử lý của máy tính không ngừng được phát triển: kỹ
thuật ống dẫn, kỹ thuật vô hướng, xử lý song song mức độ cao,…

15

16
quyết bài toán. Thay vì dùng các siêu máy tính đặt tiền thì sử dụng tài nguyên gần như
miễn phí không được dùng tới trong các máy tính cá nhân.
- Nguyên tắc phân nhỏ: Bài toán được chia thành nhiều phần khác nhau và từng
phần dược xử lý trên các máy tính cá nhân khác nhau sau đó trên quả phản hồi được gủi
về hệ thống để thống kê tổng kết lại nhàm tiềm ra lời giải cuối cùng cho bài toán.
- Nguyên tắc vạn năng: Một máy tính có thể sử dụng với nhiều mục đích khác
nhau vừa phục vụ nhu cầu của chủ sở hửu vừa thực hiện các tính nắng giải quyết bài toán
dựa vào các tài nguyên dư thừa mà không gây ảnh hưởng đến người sử dụng máy tính.
- Nguyên tắc “chứa trong”: Một máy tính cá nhân là một tế bào trong một siêu
máy tính ảo, sử dụng tài nguyên của nhiều tế bào và có sự luân phiên sử dụng nhằm đạt
đước kết quả là giải quyết bài toán được đặt ra.
- Nguyên tắc linh động: Khi một may tính tham gia hệ thống không nhất thiết hệ
thống sử dụng tài nguyên trên máy đó 24/24 mà chỉ sự dụng khi tài nguyên trên máy cho
phép (dư ở một mức nào đó) nhằm không gây ảnh hưởng tới người sự dụng máy tính.
2. Sự phát triển của hệ điều hành Windows :
Windows được phát triển từ hệ điều hành DOS ban đầu của Microsoft, đây là hệ điều
hành được phát hành năm 1981. Hệ điều hành mới này đã được Bill Gates và Paul Allen
phát triển để chạy trên máy tính cá nhân IBM, với giao diện hoàn toàn bằng văn bản và
các lệnh người dùng giản đơn.
Microsoft tin rằng các máy tính các nhân sẽ trở thành xu thế chủ đạo, chúng phải dễ
dàng hơn trong sử dụng, bảo vệ cho sự tin tưởng đó chính là giao diện đồ họa người dùng
(GUI) thay cho giao diện dòng lệnh của DOS. Với quan điểm đó, Microsoft đã bắt tay
vào thực hiện phiên bản mở đầu của Windows vào năm 1983, và sản phẩm cuối cùng
được phát hành ra thị trường vào tháng 11 năm 1985.
Phiên bản thứ hai của Windows được phát hành vào năm 1987, đây là phiên bản được
cải tiến dựa trên phiên bản Windows 1.0. Phiên bản mới này đã bổ sung thêm các cửa sổ
có khả năng xếp chồng nhau và cho phép tối thiểu hóa các cửa sổ để chuyển qua lại trong
desktop bằng chuột.
Lần thứ ba có tiến bộ hơn các phiên bản trước rất nhiều và đánh dấu một mốc quan

Windows 98 vào năm 1999. Phiên bản này có ít những thay đổi đáng chú ý mà chỉ có hầu
hết các bản vá lỗi.
Microsoft phát hành phiên bản Windows Millennium edition vào năm 2000.
Windows Me, có lẽ là lỗi lớn nhất của Microsoft, một nâng cấp thứ yếu với rất nhiều lỗi
thay vì sửa các lỗi trước đó.Trong phiên bản mới này, Microsoft đã nâng cấp các tính
năng Internet và multimedia của Windows 98, bổ sung thêm ứng dụng Windows Movie
18
Maker, giới thiệu tiện ích System Restore – tất cả đều là những ứng dụng tốt. Tuy nhiên
điều đáng chú ý nhất trong Windows Me đó là hiện tượng dễ đổ vỡ và hệ thống dễ bị
treo. Nguyên nhân này đã làm cho nhiều khách hàng và các doanh nghiệp bỏ qua toàn bộ
nâng cấp này.
Được phát hành gần như đồng thời với phát hành dành cho khách hàng Windows Me,
Windows 2000 là một nâng cấp thành công cho khối doanh nghiệp của Microsoft. Kế vị
ngay sau Windows NT, Windows 2000 là một sự tiến hóa từ nền tảng cơ bản NT, và vẫn
nhắm đến thị trường doanh nghiệp.
Các dòng hệ điều hành khách hàng và doanh nghiệp của Windows đã được nhập
thành một với phát hành năm 2001 của Windows XP. Đây là phiên bản đầu tiên mà
Microsoft đưa sự tin cậy trong dòng doanh nghiệp ra thị trường khách hàng – và đưa sự
thân thiện vào thị trường doanh nghiệp. XP có sự pha trộng tốt nhất giữa các phiên bản
Windows 95/98/Me với thao tác 32-bit của Windows NT/2000 và giao diện người dùng
được tân trang lại. Về bản chất có thể cho rằng XP là kết hợp giao diện của Windows
95/98/Me vào NT/2000 core, bỏ qua cơ sở mã DOS đã xuất hiện trong các phiên bản
khách hàng trước của Windows.
Được phát hành năm 2007, phiên bản Windows này đã phát triển các tính năng của
XP và bổ sung thêm sự bảo mật và độ tin cậy, chức năng truyền thông số được cải thiện
và giao diện đồ họa người dùng Aero 3D đẹp mắt.
Phiên bản mới nhất của Windows dự kiến được phát hành vào tháng 10 năm 2009. Đó
là quãng thời gian hai năm ngắn ngủ sau khi phát hành Windows Vista, điều đó cũng có
nghĩa rằng nó không phải một nâng cấp chủ đạo (không đủ thời gian).
Thay vì đó chúng ta có thể nghĩ về Windows 7 với Windows Vista giống như mối

vào hệ điều hành dựa vào driver này windows nhận biết được các thiết bị cho dù của các
hãng khác nhau nhưng thông qua windows các thiết bị này vẫn có thể hoạt động cùng
nhau một cách trơn chu.
- Nguyên tắc thay đổi màu sắc: Để giúp cho người dùng dể dàng phân biệt được
các cảnh báo hay các báo động của hệ thống dựa vào đó khi hệ thông có cảnh bao hay
bao động người dùng dựa vào các hình ảnh mà có thể được hệ thống cảnh báo hay bao
động từ đó có các cách xử lý khác nhau để khắc phục lỗi. Dựa trên cùng nguyên tắc này
các phần mêm thông qua thay đổi trên giao diện giúp cho người dùng có thể nhận biết
quá trình làm việt trên phân mềm và trạng thái của các button hay đơn giản là thứ tự hay
sự khác biệt của các phần trong phần mềm.
20
3. Sự phát triển của Bộ xử lí (CPU):
Thế hệ máy tình thứ 4 từ 1974 dựa trên transitor ra đời là một bước cách mạng lớn
trong bộ vi xử lý của máy tính (CPU). Theo định luật Moore sau một năm rưỡi khả năng
của máy tính tăng lên gấp 2 lần. Trong những năm trước 1985 định luật này hoằn toàn
đúng nhưng từ sau năm 1985 định luật này bắt đầu thiếu chính sát. Kích thước transitor
ngày càng được thu nhỏ nên số lượng transitor trên bộ vi xử lý tăng dần nhưng khi càng
tăng lượng transitor thì nhiệt luợng toả ra càng lớn, năng lượng bị biến đổi thành nhiệu
làm bộ vi xử lý giảm hiểu quả và tuổi thọ hao phí quá lơn so với hiệu năng thực sự thu
đươc.
Và để giải quyết vấn đề này bộ vi xử lý hai nhân ra đời. Đây không phải lần đầu tiên
có khái niệm bộ vi xử lý hai nhân nhưng lần đầu tiên trên một bộ vi xử lý có hai nhân xử
lý dữ liệu. Trước khi là hai bộ vi xử lý xử lý dử liệu song song. Với sự cải tiến này định
luật Moore lại đúng với công nghệ mới này.
Để tăng theo nhu cầu của con người các thế hệ CPU phát triển I3 2 nhân siêu phân
luồng (4 luồng dữ liệu) rồi I5 (4 nhân 4luồng dữ liệu) I7(4 nhân 8luồng dữ liệu).
Như vậy quá trình cải tiến bộ vi xử lý dùng các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc linh động: Với việc bộ vi xử lý có 2 nhân nếu như tình trạng máy
tính đang hoạt động ở mức thầp thì dử liệu được xử lý tại một nhân đơn duy nhất còn
nhân còn lại trong trạng thái trờ nhằm tiết kiệm điện đồng thới tăng tuổi thọ cho bộ vi xử

coi như là chìa khoá để mở cánh cửa thành công. Chỉ cẩn giải quyết được một vấn
đề nào đó cũng có thể làm nên cuộc cách mạng công nghệ mới.
Ngoài ra hiện tại trong nước khả năng sáng tạo còn rất hạn chế hoặc có thì
không phục vụ nhiều cho đời sống thực tế. Đây là cơ hội cho tất cả mọi người để
phát huy khả năng sáng tạo của mình không chỉ trong tin hoc mà con nhiều lĩnh vực
khác ngoai đời sống để làm giàu cho xã hội vả bản thân, để làm được điều này con
đường ngắn nhất là nắm vững 40 phương pháp sáng tạo để có thể liên tưởng vận
dụng vào ngay khi gặp một vấn đề nào đó.

23
Tài liệu tham khảo :
Sách :
- Giới thiệu : Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (quyển 1 của bộ sách ‘‘sáng
tạo và đổi mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2004
Tác giả : Phan Dũng
- Thế giới bên trong con người sáng tạo (quyển 2 của bộ sách ‘‘sáng tạo và đổi
mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2005
Tác giả : Phan Dũng
- Tư duy logich, biện chứng và hệ thống (quyển 3 của bộ sách ‘‘sáng tạo và đổi
mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2006
Tác giả : Phan Dũng
- Sổ tay sáng tạo : Các thủ thuật (nguyên tắc) cơ bản.
Ủy ban khoa học và kỹ thuật TpHCM 1992
Tác giả : Phan Dũng
- Slides bài giảng môn ‘‘PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC’’
Tác giả : GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Website :
-
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status