nghiên cứu - trao đổi
36 tạp chí luật học số 4/2008 TS. Phạm Thị Giang Thu *
gy 20-21/03/2008, U ban ti chớnh -
ngõn sỏch Quc hi ó t chc Hi
tho "Ly ý kin sa i Lut thu thu nhp
doanh nghip v Lut thu giỏ tr gia tng"
trc khi trỡnh Quc hi thụng qua vo thỏng
5/2008. Vi mc ớch xõy dng h thng
phỏp lut thu ngy cng hon thin, chỳng
tụi xin cú mt s trao i sau:
1. Nhng yờu cu v mc tiờu c bn
ca vic sa i, b sung v ban hnh mi
Lut thu giỏ tr gia tng v Lut thu thu
nhp doanh nghip
Qua ỏnh giỏ c bn, thu giỏ tr gia tng
v thu nhp doanh nghip hin hnh cũn
nhng hn ch nht nh. Chớnh iu ny t
ra yờu cu tip tc hon thin v sa i cỏc
quy nh phỏp lut thu giỏ tr gia tng, thu
thu nhp doanh nghip nhm khc phc
nhng hn ch ca phỏp lut hin hnh ng
thi a ra yờu cu tip tc hon chnh
chỳng theo tin trỡnh v mc ớch t trc.
cỏch thu, nhiu quy nh khụng cũn phự
hp v theo kp vi tỡnh hỡnh mi. Nhng
yờu cu c th ca nguyờn tc minh bch,
nguyờn tc khụng phõn bit i x cn c
xem xột mt cỏch chi tit cho tng trng
hp c th. Trc õy, chỳng ta ch quan
tõm n s phự hp v tớnh tng thớch trong
quan h v thu liờn quan n chớnh sỏch
N
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 4/2008 37
thuế quan và phi thuế quan. Trong giai đoạn
hiện nay, vấn đề này không chỉ đặt ra đối với
quan hệ thuế phát sinh trong quá trình
chuyển dịch hàng hoá qua biên giới mà còn
liên quan đến các loại thuế nội địa. Những
điều chỉnh của Luật thuế giá trị gia tăng và
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp cũng phải
xuất phát từ yêu cầu cụ thể này.
- Đảm bảo nguyên tắc công bằng.
Nguyên tắc công bằng không chỉ là yêu cầu
mà còn là mục tiêu hướng tới của hệ thống
pháp luật Việt Nam nói chung, hệ thống
pháp luật thuế nói riêng. Điều đó đòi hỏi
dấu hiệu để nhận diện một đối tượng hay
một loại hoạt động nằm trong diện nộp thuế
hay tính thuế không. Đối với câu hỏi này,
chúng tôi cho rằng rất cần thiết xác định các
dấu hiệu (hay các điều kiện cần và đủ) để
nhận diện một chủ thể hay một hoạt động
hay một loại hàng hóa dịch vụ, loại thu
nhập thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế
có liên quan.
2. Một số kiến nghị cụ thể về hai dự
án luật
2.1. Dự thảo Luật thuế giá trị gia tăng
- Những vấn đề liên quan đến phạm vi áp
dụng của Luật thuế giá trị gia tăng. Khi nói
đến phạm vi áp dụng, cần đề cập những đối
tượng nằm trong diện phải chịu thuế và đối
tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Đối với pháp luật thuế giá trị gia tăng,
việc quy định quá rộng đối tượng không
thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng là chưa
thoả đáng, không chính xác về mặt khoa
học. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
giá trị gia tăng phải là những hoạt động
kinh tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của
Luật thuế giá trị gia tăng. Những trường
hợp được quy định tại Điều 4 Luật thuế giá
trị gia tăng hiện hành thực chất nằm trong
phạm vi điều chỉnh của Luật này nhưng tạm
thời pháp luật thuế giá trị gia tăng chưa thu
hin. Chng hn, Thụng t s 115/2005/TT-
BTC 16/12/2005 hng dn thi hnh Ngh
nh s 156/2005/N-CP ngy 16/12/2005
sa i cỏc ngh nh hng dn thi hnh
Lut thu giỏ tr gia tng; Thụng t s
32/2007/TT-BTC ngy 9/4/2007 quy nh
nng v gii thớch nhng vn khụng gii
quyt c vn thc t phỏt sinh. Vi mt
s sn phm nh chui, nhón, vi, mớt mc
dự mi ch "búc v, b ht, sy khụ", chỳng
ó thnh thnh phm l long nhón, vi khụ,
chui khụ, mớt khụ, vỡ vy thc t ỏp dng
nhng quy nh ny gp nhiu vng mc.
n gin l, nu ó thnh long nhón, vi
khụ, chui khụ (thnh phm), cỏc sn phm
ny ng nhiờn s chu thu giỏ tr gia tng
ch khụng phi khụng nm trong din chu
thu nh cỏch din gii ca phỏp lut, dn
n tỡnh trng thu thu cng ỳng m khụng
thu thu cng ỳng.
Vic thu hp din khụng chu thu giỏ tr
gia tng l cn thit v phự hp vi vi
nhiu mc tiờu ra, ú l m bo tớnh
cụng bng, hiu qu, tng ngun thu cho
ngõn sỏch nh nc ng thi phự hp thụng
l quc t. Cỏc mt hng khụng thuc din
chu thu giỏ tr gia tng ch nờn bao hm
nhng mt hng thit yu, khú ỏnh thu
hoc khụng thuc din chu thu theo thụng
l quc t. ú l cỏc nhúm hng sn phm
tho Lut thu thu nhp doanh nghip quy
nh v "i tng np thu". C 2 iu lut
ny u hng ti mt loi ch th, ú l t
chc/cỏ nhõn cú trỏch nhim phi np khon
tin thu vo ngõn sỏch nh nc nhng li
cú tờn gi khỏc nhau. Chỳng tụi hiu rng,
vic s dng "ngi np thu" dng nh
nõng cao v trớ ca t chc/cỏ nhõn np thu
trong mi quan h i vi cỏc c quan thu v
cỏc c quan cụng quyn khỏc, phự hp vi
quan im xó hi cụng dõn. Tuy nhiờn, nu
chp nhn quan im ny thỡ cn s dng
thng nht v tờn gi i vi ch th ú.
V kt cu, cha cú s thng nht gia
hai d lut. iu 2 Lut thu giỏ tr gia tng
quy nh v i tng chu thu, iu 3 quy
nh v ngi np thu; iu 2 lut thu thu
nhp doanh nghip quy nh v i tng
np thu, iu 3 quy nh v thu nhp chu
thu. Rừ rng cú s o ln v trớ v cỏc ni
dung iu chnh. Chỳng tụi cho rng cn xp
xp li cho thng nht v tng ng vi cỏc
lut thu ni dung khỏc ó c ban hnh v
ang cú hoc s cú hiu lc (Lut thu thu
nhp cỏ nhõn).
- Nhng vn liờn quan n thu sut
v nguyờn tc cụng bng. Thu sut trong
Lut thu luụn c tt c cỏc i tng
quan tõm vi mc ớch khỏc nhau. Trong
Lut thu giỏ tr gia tng, thu sut cng cn
ngõn sỏch nh nc trong bi cnh ngun thu
t thu nhp khu ngy cng gim.
- Nhng vn liờn quan n phng nghiên cứu - trao đổi
40 tạp chí luật học số 4/2008
phỏp tớnh thu. Phng phỏp tớnh thu
dng nh ch t ra i vi thu giỏ tr gia
tng vỡ Lut thu giỏ tr gia tng quy nh
hai phng phỏp tớnh thu khỏc nhau cho
i tng np thu. Núi chung, vic quy
nh hai phng phỏp tớnh thu trong mt
loi thu gõy ra phc tp trong ỏp dng
cng nh qun lớ thu. Quy nh hin hnh
v giỏ tớnh thu theo phng phỏp tr trc
tip cú nhiu im bt hp lớ, gõy ra nhiu
vng mc cng nh bt bỡnh ng gia cỏc
ch th np thu. Phỏp lut ó khụng m
bo c nguyờn tc dự tớnh thu theo
phng phỏp no thỡ s thu phi np cng
phi nh nhau, ỏp dng thu sut nh nhau.
Ngoi ra, Lut thu giỏ tr gia tng cũn quy
nh hai loi chng t hoỏ n. Hoỏ n giỏ
tr gia tng l cn c phỏp lớ xỏc nh s
thu giỏ tr gia tng u vo c khu tr,
hoỏ n bỏn hng khụng c coi l cn c
phỏp lớ xỏc nh s thu giỏ tr gia tng u
vo mc dự c hai loi hoỏ n u do B
hon thu. Hon thu giỏ tr gia tng l vn
nhc nhi trờn c hai phng din: Gian
ln ca ch th np thu v quy trỡnh th tc
hon thu. Lut qun lớ thu ó hn ch phn
no nhng vng mc liờn quan n quy
trỡnh, th tc hon thu nhng iu kin
hon thu u tuõn th theo lut ni dung tc
l Lut thu giỏ tr gia tng. Tỡnh trng hoỏ
n chng t gi, khai khng, mua bỏn hoỏ
n chim ot thu giỏ tr gia tng vn
cũn ph bin. Vỡ vy, cn thit phi xõy
dng tiờu chớ
(2)
rừ rng v iu kin hon
thu, mc hon thu, i tng hon thu.
Bờn cnh ú cng cn kin ton quy trỡnh
qun lớ chng t hoỏ n, tng cng trỏch
nhim ca cỏc c quan thu trong vic cp,
kim tra giỏm sỏt vic s dng chng t hoỏ
n, cỏc loi t khai hi quan tng bc
hn ch vi phm phỏp lut thu giỏ tr gia
tng. Bờn cnh vn nờu trờn, iu kin nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 4/2008 41
hon thu theo khon 1 iu 10 D tho l
tng i khú khn. Trng hp cú 3 thỏng
liờn tc s thu u vo cha c khu tr
dung hon ton khụng c cp trong
Lut qun lớ thu. Lut thu giỏ tr gia tng
cn hn ch n mc thp nht vic vic
din gii bng cỏc vn bn di lut nh
ngh nh, thụng t, quyt nh. Mt im
ỏng quan tõm l thc t hin nay ngnh ti
chớnh ang iu hnh hot ng qun lớ v
thu thu bng cỏc loi vn bn khụng l vn
bn phỏp lut (c th l cỏc cụng vn). V
phng din phỏp lớ, cỏc loi cụng vn ch
cú giỏ tr hng dn trong ngnh m khụng
cú hiu lc ỏp dng i vi cỏc loi ch th
khỏc. Tuy nhiờn, thc t ang din ra hin
nay l nu nh ch th np thu khụng thc
hin theo cụng vn thỡ cỏc quan h phỏt sinh
t ngha v thu ca h i vi Nh nc
khụng tin hnh c. iu ny gõy khú
khn cho ngi ỏp dng, c bit i vi
trng hp t kờ khai, t np. Vỡ vy, ni
dung Lut thu thu nhp doanh nghip cn
quy nh c th, rừ rng, d hiu, khụng trao
quỏ nhiu quyn hng dn cho Chớnh ph.
Chỳng tụi cho rng vic ny hon ton cú
th thc hin c do nhiu ni dung ó ghi
nhn ti cỏc vn bn di lut, thm chớ l
cụng vn. Quy nh v i tng np thu
(iu 2), phng phỏp xỏc nh thu nhp
chu thu (iu 8), quy nh v chi phớ (iu
9), u ói i vi u t m rng (iu 16),
min thu, gim thu (iu 17), chuyn l
Thêm nữa, ngay cả trường hợp doanh nghiệp
nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam nhưng
không có cơ sở thường trú, vẫn phải nộp
thuế theo pháp luật Việt Nam theo quy định
tại Điều 3 khoản 1 mục c thì không có lí do
gì đối tượng có cơ sở thường trú tại Việt
Nam mà lại không phải nộp thuế.
Bên cạnh những quy định được nêu
trong Dự thảo (và ngay cả tại Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành) về cơ sở
thường trú, chúng tôi đề nghị phải xác định
rõ ngay trong Luật ai sẽ là người có trách
nhiệm nộp thuế đối với các trường hợp quy
định tại Điều 3. Nếu xác định chung chung
về đối tượng tại khoản 1 điều này, rất nhiều
trường hợp sẽ không định hình được. Chẳng
hạn như trường hợp cơ sở thường trú là địa
điểm, công trình, phương tiện vận tải; tương
tự như vậy là trường hợp doanh nghiệp có
thu nhập tại Việt Nam nhưng không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam.
- Về thu nhập chịu thuế và thu nhập
được miễn thuế. Chúng tôi đề nghị xem xét
lại cách đặt tên tại Điều 4 của Dự thảo: Thu
nhập được miễn thuế hay thu nhập không
nằm trong diện nộp thuế. Nếu thu nhập
được miễn thuế có nghĩa về lí thuyết, các
khoản thu nhập này nằm trong diện xác
định thu nhập chịu thuế nhưng vì những lí
do nhất định nên Nhà nước quyết định cho
thuế hay thu nhập không chịu thuế quy định
tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân. Đối
với khoản lãi cổ phần, đây là khoản thu nhập
thực tế đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
sau khi đã trừ hết các khoản phải trừ, được
quyết định chia cho các cổ đông. Nếu xét về
bản chất thì thu nhập nêu trên không khác so
với thu nhập từ góp cổ phần, liên doanh liên
kết , vì vậy, nếu đưa nhóm thu nhập này
vào diện được miễn thuế theo như Dự thảo là
chưa thoả đáng và chưa thể hiện nguyên tắc
công bằng về thuế. Chúng tôi cho rằng cần
thiết đánh thuế thu nhập đối với kết quả kinh
doanh này theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2003.
- Về các khoản chi phí liên quan đến
thuế thu nhập doanh nghiệp. Phải nói rằng
chi phí gắn với việc xác định thu nhập chịu
thuế trong thuế thu nhập doanh nghiệp luôn
là vấn đề được tất cả các đối tượng quan tâm
vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích vật
chất của các bên. Việc xác định chi phí được
trừ cũng như chi phí không được trừ trong
nhiều trường hợp không đáp ứng được thực
tiễn. Điều đó phù hợp với quan điểm của ban
soạn thảo về việc về cơ bản chỉ liệt kê những
khoản không được trừ, các khoản còn lại
đương nhiên được tính vào chi phí. Quan
điểm này cũng phù hợp với xu thế tạo cơ hội
tế và được các chủ thể nộp thuế chấp nhận,
đề nghị nâng lên thành luật. Theo khoản 13
Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày
14/2/2007 thì "Chi phí quản lí kinh doanh do
công ti ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú tại Việt Nam theo tỉ lệ doanh thu
của cơ sở thường trú tại Việt Nam so với
tổng doanh thu chung của công ty ở nước
ngoài bao gồm cả doanh thu của cơ sở
thường trú ở các nước."
+ Đối với phần chi trả lãi tiền vay, việc
xác định mức "1,2 lần mức lãi suất cho vay
của ngân hàng thương mại vào thời điểm nghiên cứu - trao đổi
44 tạp chí luật học số 4/2008
cho vay" l cha tho ỏng. Lói sut cho
vay ca cỏc ngõn hng thng mi trong
giai on hin nay rt khỏc nhau v ph
thuc vo nhiu yu t khỏc nhau: thi hn
cho vay, cho vay cú bo m hay khụng bo
m Bờn cnh ú, cỏc ngõn hng thng
mi khụng b gũ bú v lói sut kinh doanh
nh trc õy nờn luụn cú cuc cnh tranh
v lói sut. Vỡ vy, cn quy nh c s
xỏc nh theo "mc lói sut cho vay bỡnh
quõn cựng kỡ hn ca ngõn hng thng mi
ti thi im vay".
xỏc nh thu nhp chu thu ch liờn quan
n hot ng chuyn nhng bt ng sn
m khụng ỏp dng i vi mi loi thu nhp
chu thu. V vn ny chỳng tụi cho rng
cn tớnh toỏn k bi l nu chỳng ta xỏc nh
khụng thc hin ỏnh thu b sung i vi
hnh vi chuyn nhng quyn s dng t
ca t chc thỡ khụng cn thit phi xỏc
nh riờng thu nhp t hot ng ny. Cũn
nu mong mun thụng qua thu thu nhp
doanh nghip qun lớ th trng bt ng
sn thỡ phng ỏn ny ch th hin s phõn
bit i x i vi hot ng nờu trờn vỡ
hot ng chuyn nhng bt ng sn l
hot ng cú ng kớ.
- V chuyn l ti iu 18 cn xem xột
thờm. Theo D tho, vic chuyn l c
thc hin hng nm tr i khi xỏc nh
thu nhp chu thu. Tuy nhiờn, quy nh ti
iu ny cha xỏc nh c vic chuyn l
nờu trờn thc hin khụng quỏ 5 ln trong quỏ
trỡnh hot ng ca doanh nghip hay khụng
c quỏ 5 nm liờn tc. Chỳng tụi cho rng
phng ỏn khụng c chuyn l khụng quỏ
5 nm liờn tc l phự hp./.
(1).Xem: Nhp mụn lut thu i cng v lớ thuyt
thu, Michel Bouvier. Nxb. chớnh tr quc gia, 2005,
tr. 42.
(2). Do dung lng bi vit, tỏc gi khụng cp cỏc