Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Một chu trình kế toán không thể thiếu việc lập Báo cáo tài chính
(BCTC). Bởi BCTC là công cụ cơ bản để công bố thông tin kế toán của
doanh nghiệp cho ngời sử dụng. Vấn đề ngời sử dụng ở đây là: Chủ doanh
nghiệp, các nhà đầu t, các cơ quan cung cấp tài chính, cơ quan thuế, và
các cơ quan chức năng khác
Mỗi đối tợng sử dụng Báo cáo tài chính đều với những mục đích nhất
định, đòi hỏi các thông tin trình bày trên BCTC phải trung thực, dễ hiểu,
dễ đọc.
Hiện nay theo qui định, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
gồm 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Thuyết minh báo cáo tài chính, và Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Cụ thể, hàng quý doanh nghiệp phải lập một Bảng cân đối kế toán,
hàng năm phải lập thêm bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
Thuyết minh báo cáo tài chính. Riêng báo cáo lu chuyển tiền tệ chỉ mang
tính hớng dẫn không bắt buộc nhng khuyến khích các doanh nghiệp lập.
Bởi suy cho cùng, hầu hết các doanh nghiệp đợc thành lập và đi vào
hoạt động với mục tiêu là lợi nhuận. Vì thế mà dòng lu chuyển tiền tệ đặc
biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp. Báo cáo lu chuyển tiền tệ
(BCLCTT) lại ghi nhận dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp theo từng loại
hoạt động, rất đáp ứng đợc vai trò cung cấp thông tin: Cho thấy khả năng
tạo ra tiền, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng mở rộng hoạt
động của doanh nghiệp. BCLCTT là một báo cáo t ơng đối mới trong hệ
thống BCTC của nớc ta, nhng không kém phần quan trọng. Ngày nay
càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng BCLCTT nh một báo cáo bắt buộc
của Doanh nghiệp. Tuy nhiên việc lập loại báo cáo này vẫn còn rất nhiều
hạn chế đòi hỏi phải có những sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện để BCLCTT
thực sự trở lên tiện lợi và hữu ích đối với ngời sử dụng.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kỳ hạn.
+ Tơng đơng tiền: Là các khoản đầu t ngắn hạn (không quá 3 tháng) có
khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lợng tiền xác định và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
+ Luồng tiền: là luồng vào và luồng ra của tiền và tơng đơng tiền, không
bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tơng đơng tiền trong
doanh nghiệp.
1.1.2.Mục đích và ý nghĩa:
Mục đích đầu tiên của BCLCTT là trình bày thông tin về các khoản thu
và chi của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Nh vậy BCLCTT có các ý nghĩa sau:
- Các thông tin trên BCLCTT giúp ngời sử dụng đánh giá đợc sự thay
đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền và khả năng của doanh
nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động.
- BCLCTT giúp làm tăng khả năng đánh giá khách quan về tình hình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp vì nó loại trừ đợc ảnh hởng của việc sử dụng các phơng
pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tợng.
- BCLCTT còn dùng để xem xét, dự đoán về khả năng sinh lời, độ tin
cậy của các luồng tiền trong tơng lai, kiểm tra đánh giá lại các đánh giá,
dự đoán trớc đây về luồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh
lời với lợng lu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.
1.2. Sự phân chia luồng tiền và mối liên hệ giữa luồng tiền với các hoạt động
trong báo cáo lu chuyển tiền tệ.
1.2.1.Sự phân chia các luồng tiền trong Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Dòng lu chuyển tiền tệ đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp
về cơ bản, Bảng lu chuyển tiền tệ giải thích sự vận động tiền tệ từ cân
Tiền chi trả cho ngời cung cấp hàng hoá dịch vụ.
Tiền trả cho công nhân viên..
Tiền chi trả lãi vay.
Tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh.
Do đó
Số tiền thực thu (thực chi), (hay còn gọi là lu chuyển tiền thuần) từ
hoạt động kinh doanh bằng (=) Tổng luồng tiền thu trừ () Tổng luồng
tiền chi
Ph ơng pháp gián tiếp .
Nh chúng ta đã biết giữa thu nhập và dòng tiền có sự khác nhau, kết
quả hoạt động kinh doanh đợc ghi nhận tích luỹ, cả doanh thu và chi phí
đều đợc ghi nhận khi có nghiệp vụ phát sinh mà nó không quan tâm đến
thời điểm phát sinh dòng tiền. Vì thế, khác với phơng pháp trực tiếp, ph-
ơng pháp gián tiếp điều chỉnh thu nhập ròng bằng việc giảm thiểu các
khoản mục phi tiền tệ để tính toán dòng tiền vào (ra) dòng từ hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Do đó khi sử dụng phơng pháp này, khoản mục Lợi nhuận trớc thuế
đợc liệt kê trớc tiên. Sau đó, khoản Lợi nhuận trớc thuế này đợc điều
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chỉnh theo các khoản mục cần thiết để loại trừ số tiền đã tính vào thu
nhập thuần nhng không tạo ra luồng tiền thu hoặc chi trả trong kì nh:
khấu hao TSCĐ, các khoản dự phòng, chi phí lãi vay, lãi (lỗ) từ hoạt động
đầu t, để xác định đ ợc số tiền thực thu (chi) của hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp gián tiếp. Nh-
ng cả hai phơng pháp dù là trực tiếp hay gián tiếp thì đều cho kết quả
giống nhau.
(2) Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu t .
Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay;
Tiền chi trả nợ thuê tài chính;
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.
Do đó:
Số tiền thực thu (thực chi), (hay lu chuyển tiền thuần) của hoạt động
tài chính bằng (=) tổng luồng tiền thu trừ (-) tổng luồng tiền chi.
1.2.2 Mối liên hệ luồng tiền và các hoạt động trên báo cáo lu chuyển
tiền tệ.
(1). Mối liên hệ giữa luồng tiền và các hoạt động kinh doanh
Ta đã biết, phần hoạt động kinh doanh của bảng lu chuyển tiền tệ tập
trung vào khả năng tạo ra tiền qua hoạt động sản xuất kinh doanh và việc
quản lý các tài sản và trách nhiệm pháp lý ngoài vốn hiện tại của DN.
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng đây là phần quan trọng nhất của bảng bởi
vì xét trong một thời gian dài, hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn
duy nhất tạo ra tiền. Các nhà đầu t sẽ không đầu t vào một công ty nếu họ
thấy nó không có khả năng chi trả cổ tức cho họ hoặc nó không thể tái
đầu t từ số tiền thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tơng tự, các
chủ nợ cũng không cho công ty đó vay nợ.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đánh giá mối liên hệ giữa dòng tiền và các hoạt động sản xuất kinh
doanh, ta xem xét các mối liên hệ sau:
- Các tài khoản phải thu và lu chuyển tiền tệ
Sự thay đổi của các tài khoản (TK) phải thu có thể là yếu tố quyết định
đến dòng lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Theo phơng pháp gián tiếp, doanh thu bán hàng tích luỹ thờng
gồm các khoản doanh thu không phát sinh tiền, nó tạo nên sự thay đổi
trong cân bằng của các tài khoản phải thu. Khi doanh thu đợc ghi nhận,
TK phải thu tăng lên và khi thu tiền về, TK phải thu giảm. Chúng ta có
thể đa ra nguyên tắc sau:
phải thu. Các tài sản khác (không phải tài sản hiện tại) có thể hoặc không
thể gồm những khoản hoạt động nh những khoản phải thu dài hạn của
khách hàng.
Tơng tự với các khoản phải thu, khi các tài khoản này phản ánh một sự
tăng ròng, số tiền thu đợc luôn nhỏ hơn doanh thu tích luỹ, khoản giảm đ-
ợc ghi trừ vào dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngợc lại,
khoản thiếu hụt phải ghi thêm.
Với những tài sản gồm những tài sản không hoạt động nh trang thiết bị
thanh lý, sự thay đổi của nó không đợc coi thuộc khoản dòng tiền từ hoạt
động sản xuất kinh doanh mà nó ảnh hởng đến dòng tiền từ hoạt động đầu
t.
- Mối liên hệ giữa dòng tiền và các tài khoản phải trả:
Nh đã nói trong phần trớc, hầu hết hàng hoá đều đợc mua chịu. Do đó,
khi việc mua hàng đợc ghi nhận, khoản phải trả tăng và khi tăng tiền,
khoản phải trả giảm. khi có sự tăng trong tài khoản phải trả, số tiền trả
cho nhà cung cấp luôn nhỏ hơn giá trị số hàng mua trên tài khoản, do đó
khoản tăng phải đợc cộng vào dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, và ngợc lại.
Trên đây mới chỉ là những mối liên hệ chủ yếu giữa dòng tiền và các
hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thấy đợc ảnh hởng của các hoạt động
kinh doanh đối với sự thay đổi của các dòng tiền. Ngoài ra, còn một số
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mối liên hệ khác nh: lãi (lỗ) từ việc bán tài sản, đất đai nhà xởng, thiết bị;
thuế thu nhập thu sau; các khoản giảm trừ;
(2). Mối liên hệ giữa luồng tiền và hoạt động đầu t :
Phần này liên quan đến các tài khoản mua và thanh lý các công cụ sản
xuất của doanh nghiệp, các khoản đầu t vào chứng khoán của các doanh
nghiệp khác và các khoản cho khách hàng vay. Các tài khoản trên bảng
cân đối kế toán bao gồm các khoản đầu t ngắn hạn và dài hạn và quyền sở
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các TK liên quan trên
bảng CĐKT liên quan
Hoạt động tài
chính
Ảnh hưởng
dòng tiền
Giấy nợ NH
Phát hành giấy nợ
nhận tiền
Thanh toán nợ
Dòng tiền ra
Dòng tiền
vào
Nợ dài hạn
Phát hành trái
phiếu nợ nhận tiền
Trả nợ
Dòng tiền ra
Dòng tiền
vào
Cổ phiếu thông thường,
vốn trả thêm
Phát hành cổ
phiếu
Mua lại cổ phiếu
bằng tiền
Dòng tiền ra
Dòng tiền
vào
năng phát triển của doanh nghiệp.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Phơng pháp lập BCLCTT.
1.3.1. Nguồn số liệu và nguyên tắc lập báo cáo.
Nguồn số liệu chủ yếu.
Bảng cân đối kế toán: Dùng để thu thập tất cả các dòng tiền từ
tất cả các hoạt động. Để quá trình này đợc dễ dàng nên tính toán
thay đổi từ một thời điểm đầu kỳ đến cuối kỳ mỗi khoản
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Sử dụng ban đầu để thu
thập các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ kỳ trớc.
Các tài liệu khác nh: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các
tài khoản 111 Tiền mặt, Tài khoản 112 TGNH, tài khoản
113 Tiền đang chuyển, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi
tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu
hao tài sản cố định,
Để phục vụ cho việc lập BCLCTT đợc chính xác, nhanh chóng kịp thời
đòi hỏi việc mở và ghi sổ kế toán phải đảm bảo các yêu cầu sau:
o Phân loại sổ sách chi tiết theo từng hoạt động:
Yêu cầu này đòi hỏi các sổ kế toán chi tiết nh: sổ kế toán chi tiết các
tài khoản phải thu, tài khoản phải trả, sổ kế toán chi tiết tài khoản Tiền
mặt, TGNH, phải mở chi tiết theo từng loại hoạt động mà doanh
nghiệp tiến hành. Việc mở sổ nh vậy vừa là căn cứ để thu thập số liệu, vừa
là căn cứ để đối chiếu số liệu.
o Phân loại các khoản đầu t ngắn hạn theo thời gian thu hồi:
Yêu cầu này đòi hỏi tại thời điểm cuối niên độ kế toán, trớc khi lập
BCLCTT, kế toán phải xác định các khoản đầu t ngắn hạn có thời hạn thu
hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thoả mãn định nghĩa
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phải qui đổi các giao dịch bằng ngoại tệ ra đồng tiền chính thức
ghi sổ kế toán:
Nguyên tắc này đòi hỏi các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch
bằng ngoại tệ phải đợc quy đổi ra đồng tiền chính thức dùng ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ số hối đoái tại thời điểm
phát sinh giao dịch đó. BCLCTT của các tổ chức hoạt động ở nớc
ngoài phải qui đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính của công ty mẹ theo tỷ giá thực tế tại ngày lập BCLCTT. Các
khoản mục tiền và tơng đơng tiền đầu kì và cuối kì, ảnh hởng của
thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tơng đơng tiền
bằng ngoại tệ hiện có cuối kì phải đợc trình bày thành các chỉ tiêu
riêng biệt trên BCLCTT để đối chiếu với các khoản mục tơng ứng
trên Bảng cân đối kế toán.
Ngoài ra, khi lập BCLCTT, doanh nghiệp phải trình bày giá trị
và lý do của các khoản tiền và tơng đơng tiền có số d cuối kì lớn
do doanh nghiệp nắm giữ nhng không đợc sử dụng do có sự hạn
chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp
phải thực hiện.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2. H×nh thøc tr×nh bµy.
Doanh nghiÖp cã thÓ ¸p dông mét trong hai ph¬ng ph¸p tr×nh bµy lµ:
Ph¬ng ph¸p trùc tiÕp. (BiÓu mÉu B03 DN).–
Đơn vị báo cáo:...................... Mẫu số B 03 – DN
Địa chỉ:…………................... (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm….
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành
32
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34
Lập, ngày ... tháng ... năm ...
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
17