218 Bàn về cách tính khấu hao tài sản cố định và phương pháp kế toán KH tài sản cố định theo chế độ hiện hành trong các Doanh nghiệp hiện nay - Pdf 20

Lê Minh Hòa Lớp Kế Toán 41B

Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận cao, điều này
phụ thuộc cả vào yếu tố khách quan và chủ quan. Ta quan tâm trớc tiên là
những yếu tố thuộc về doanh nghiệp, trong mối quan hệ với lợi nhuận - tổng
chi phí là một yếu tố quan trọng phải đợc doanh nghiệp xem xét theo hớng
làm thế nào để giảm thiểu chi phí cho qúa trình hoạt động. Vì thế một những
yêu cầu đặt ra đó là tính toán và quản lý một cách thật hợp lý phần chi phí bỏ
ra, trong bài viết này vấn đề trọng tâm là phần chí phí TSCĐ cho quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Hay nói cách khác đó chính là khấu hao tài sản
cố định.
Cách tính khấu hao tài sản cố định cũng nh phơng pháp hạch toán khấu
hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề rất quan
trọng. Bởi vì khấu hao không đơn thuần chỉ là việc chuyển dần giá trị tài sản
cố định vào chi phí mà nó còn liên quan đế rất nhiều vấn đề khác nh khấu
hao với việc tính thuế, khấu hao với việc tái đầu t tài sản cố định,khấu hao
với tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Xác định phơng pháp khấu hao thích hợp, việc tính đúng, tính đủ chi
phí khấu hao tài sản cố định vào chí phí kinh doanh không chỉ tạo điều kiện
cho doanh nghiệp có điều kiện thay thế đổi mới máy móc thiết bị theo hớng
áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu mà còn
giúp nghiệp xác định chính xác và hạch toán đúng giá thành sản phẩm tránh
tình trạng lãi thật lỗ giả và không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đôí với nhà nớc.
Căn cứ vào tầm quan trọng của vấn đề khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ),
đồng thời để đi sâu tìm hiểu thêm về thực trạng khấu hao tài sản cố định
trong các doanh nghiệp hiện nay nên em đã mạnh dạn chọn và nghiên cứu đề
tài: Bàn về cách tính khấu hao TSCĐ và phơng pháp kế toán KHTSCĐ
theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay
,,
.
1

thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng
của TSCĐ.
1.1.2 Phân loạiHM
HMTSCD bao gồm 2 loại sau:
* Hao mòn hữu hình:Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận. Hao mòn hữu hình của TSCĐ có
thể đợc thấy trong các trờng hơp dới đây:
+ Hao mòn do tham gia vào quá trình sản xuất của doanh
nghiệp
+ Hao mòn do tác động của thiên nhiên(độ ẩm, hơi nớc, không
khí) không phụ thuộc vào việc sử dụng.
Đây là một trong những lý do mà TSCĐ mất dần giá trị và giá trị sử
dụng so với ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một TSCĐ khác.
* Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ
thuật Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ đợc sản xuất ra ngày càng
có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn.
1.1.3 Lý do và mục đích của trích khấu hao
*Lý do:
- Do hao mòn vật chất
- Do thời gian
- Những yếu tố thuộc về kinh tế
+Sự lạc hậu
+Sự mất tơng xứng
* Mục đích:
- Để tái đầu t TSCĐ, bảo đảm cho quá trình hoạt động của doanh
nghiệp đợc liên tục.
3
Lê Minh Hòa Lớp Kế Toán 41B

1.2 các Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ trong

Ví dụ:
Doanh nghiệp A mua một thiết bị dùng cho sản xuất có nguyên giá là
560 triệu và có thời gian sử dụng ớc tính là 7 năm thì mức khấu hao theo ph-
ơng pháp bình quân là 120 triệu và đợc tính theo công thức sau:

Mức khấu hao bình quân

Hoặc khấu hao TSCĐ có thể đợc tính theo công thức sau:
4
=
560
7
= 80(triệu)
Lê Minh Hòa Lớp Kế Toán 41B

Trong đó:

Quy định làm tròn số trong tính khấu hao:
+ Làm tròn lên: Số thập phân đầu tiên là 5 trở lên đợc làm tròn lên 1 đơn
vị giá trị cho con số hàng đơn vị.
+ Làm tròn xuống :Số thập phân đầu tiên là 4 trở xuống thì con số hàng
đơn vị đợc giữ nguyên.
Nếu doanh nghiệp phải trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu
hao phải trích cho cả năm chia cho 12 tháng.
Ưu điểm: + đơn giản
+dễ tính toán
+ giúp cho quá trình trích khấu hao trở nên dễ dàng .
Nh ợc điểm :khi sử dụng phơng pháp này thì mức khấu hao đợc trích qua
mỗi năm là nh nhau nên khả năng thu hồi vốn để đầu t vào TSCĐ là chậm.
Bên cạnh đó, phơng pháp này chỉ thích hợp cho việc tính khấu hao đối

cơ bản
năm
1
Số năm sử dụng ớc tính
=
=
*
=
Lê Minh Hòa Lớp Kế Toán 41B
Trong đó t :là thời gian sử dụng của TSCĐ
ti:là thời điểm năm i cần trích khấu hao
Mức khấu hao
TSCĐnăm thứ i

Ví dụ:Theo ví dụ trên thì tổng các số năm của thời gian hữu dụng của
thiết bị sản xuất là:1+2+3+4+5+6 +7=28
Mức khấu hao hàng năm đợc tính nh sau:

(Đơn vị :trđ)
STT năm Mức khấu hao Khấu hao luỹ kế Giá trị còn lại
1 7/28*560=140 140 420
2 6/28*560=120 260 300
3 5/28*560=100 360 200
4 4/28*560=80 440 120
5 3/28*560=60 500 60
6 2/28*560=40 540 40
7 1/28*560=20 560 20
Ưu điểm: Phơng pháp khấu hao nhanh cho mức khấu hao trong những
năm mới sử dụng TSCĐ lớn hơn rất nhiều so với những năm cuối.Do vậy
doanh nghiệp nhanh thu hồi đợc vốn đầu t vào TSCĐ.áp dụng phơng pháp

Ưu điểm:
+ Phù hợp với doanh nghiệp tính khấu hao theo khối lợng sẩn phẩm
+mức khấu hao cấn trích rất phù hợp với tình hình sử dụng thiết bị sản
xuất
Nh ợc điểm:
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc dự đoán chính xác khối lợng
sản phẩm sẽ sản xuất trong kỳ.
Từ các cách tính trên ta có thể lập bảng sau :
Đơn vị: triệu đồng
STT năm
Số khấu hao luỹ kế theo phơng pháp khấu hao
Đờng thẳng Tổng số của các
năm sử dụng
1 80 140
2 160 260
3 240 360
4 320 440
5 400 500
6 480 540
7 560 560

Nh vậy dựa vào bảng trên có thể thấy mức khấu hao TSCĐ tính theo phơng
pháp tổng số của các năm sử dụng trong những năm đầu lớn hơn rất nhiều so
với mức khấu hao tính theo phơng pháp đơng thẳng, sau đó giảm dần vào
những năm cuối của thời gian sử dụng, vậy chứng tỏ mức độ hoàn vốn sau
cùng một thời gian của phơng pháp khấu hao bình quân không hiệu quả
bằng phơng pháp tổng số nâm sử dụng.
1.3 Các qui định trong tính khấu hao TSCĐ
- Các tài sản cố định không phải trích KH: Tài sản cố định không
dùng trong sản xuất kinh doanh mà dùng vào các mục đích khác nh phúc lợi,

-TK2141:hao mòn TSCĐ hữu hình
-TK2142:hao mòn TSCĐ thuê tài chính
-TK2143: hao mòn TSCĐ vô hình
+Tính chất: Là TK điều chỉnh giảm cho TK 211 và TK213 do đó kết
cấu ngợc với kết cấu của TK tài sản.Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và những khoản tăng giảm hao
mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ hữu hình,TSCĐ
thuê tài chính, TSCĐ vô hình về những vấn đề nh nhợng bán, thanh lý...
TK009: Nguồn vốn KHTSCĐ
- Kết cấu:
+Bên Nợ: Nguồn vốn KHTSCĐ tăng khi nhận nguồn vốn khấu hao do
cấp, trích khấu hao TSCĐ
+Bên Có: Nguồn vốn khấu hao giảm khi dùng nguồn vốn khấu hao để
mua sắm TSCĐ, nộp nguồn vốn khấu hao cho cấp trên
+D Nợ: Nguồn vốn KHTSCĐ cha sử dụng
+Tính chất: Là TK ngoài bảng cân đối TK phản ánh biện động tăng,
giảm nguồn vốn khấu hao TSCĐ đợc mở theo quy ớc tăng ghi bên Nợ, giảm
ghi bên Có
2.2 Phơng pháp kế toán khấu haoTSCĐ
a)Định kỳ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

8
Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ
= + -
tháng N tháng N-1 tăng tháng N giảm tháng N-1
Lê Minh Hòa Lớp Kế Toán 41B
NợTK 627-6274
NợTK641(6414)
NợTK642(6424)
NợTK241


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status