Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Từ sau đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam, nớc ta đã thực hiện đổi
mới về cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
quản lý vĩ mô của nhà nớc. Việc chuyển nền kinh tế cũ sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần là một xu hớng tất yếu, thực tiễn đã chứng minh điều đó
là đúng đắn. Sự ra đời của nền kinh tế thị trờng cũng là lúc bắt đầu xuất hiện sự
cạnh tranh. Trong một nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt nh vậy thì Tồn tại
hay không tồn tại là một câu hỏi thờng nhật đối với tất cả các Doanh nghiệp.
Tồn tại hay không là tuỳ thuộc vào chất lợng và hiệu quả của quá trình sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay cụ thể hơn là tuỳ thuộc vào doanh thu
và lợi nhuận của Doanh nghiệp tại mỗi kỳ kinh doanh. Muốn tồn tại trong một
môi trờng cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt các nhà quản lý kinh tế bắt buộc
phải dồn hết trí tuệ và sức lực của mình nhằm mục đích duy nhất là làm ăn có
hiệu quả tạo nhiều lợi nhuận, lợi nhuận càng tăng thì khả năng cạnh tranh càng
vững vàng.
Do vậy, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đối với một
Doanh nghiệp thơng mại là một yếu tố rất quan trọng vì nếu hàng hoá không
đợc thị trờng chấp nhận, tức là không đáp ứng đợc yêu cầu khắt khe của thị tr-
ờng thì hàng hoá đó sẽ không thể tiêu thụ đợc và đơng nhiên sự tồn tại của
Doanh nghiệp đó trên thơng trờng thật quá mỏng manh.
Trong thời kỳ bao cấp trớc đây các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc, lãi thì nhà nớc thu, lỗ thì nhà nớc bù. Đối
với nền kinh tế thị trờng các Doanh nghiệp phải tự tìm cho mình các mục tiêu
và phơng hớng hoạt động để có thể tồn tại trong cạnh tranh.
Vì vậy, để đáp ứng với tình hình mới, các Doanh nghiệp thơng mại phải
không ngừng tự hoàn thiện mình về mọi mặt. Với t cách là một công cụ quan
1
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
trọng của quản lý kinh tế tài chính, thực hiện chức năng ghi chép, xử lý và
-Vận dụng phơng pháp tìm hiểu thực tế và nghiên cứu các tài liệu có liên
quan đến việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Sau đó dùng phơng pháp hệ
thống hoá, phân tích lý giải để trình bày một cách có hệ thống các phơng pháp
hạch toán.
- Thông qua phơng pháp nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế về việc
vận dụng phơng pháp hạch toán nghiệp vụ têu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
tại Công ty TNHH Nhật Minh Quốc , dùng phơng pháp so sánh, đối chiếu mô
hình, biểu bảng để đánh giá thực tế. Từ đó rút ra những u điểm và những hạn
chế cần phải hoàn thiện.
5. Kết cấu của Khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận,mục lục, tài liệu tham khảo, các bảng
biểu, sơ đồ, phụ lục.. Khoá luận đợc chia làm ba phần:
PhầnI: Những vấn đề cơ bản của hạch toán
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh
PhầnII: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH
Nhật Minh Quốc
Phần III: Một số ý kiến trao đổi về hạch toán kế
toán về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá ,
dịch vụ tại Công ty TNHH Nhật Minh Quốc
3
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
Phần thứ nhất
Những vấn đề cơ bản của hạch toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh
I - Lý luận chung về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
1. Khái niệm tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển
hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái vật chất sang hình thái tiền
tệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
quả tiêu thụ là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh. Do vậy tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tiêu
thụ hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ, quyết định kết quả tiêu thụ
là cao hay thấp còn kết quả tiêu thụ là căn cứ quan trọng để đa ra các quyết
định về tiêu thụ hàng hoá. Có thể khẳng định rằng kết quả tiêu thụ là mục tiêu
cuối cùng của mỗi đơn vị còn tiêu thụ hàng hoá là phơng tiện để thực hiện mục
tiêu đó.
3. Vai trò của tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trờng, khi mà các Doanh nghiệp phải tự mình xác
định ba vấn đề trung tâm:
- Sản xuất cái gì ?
- Sản xuất nh thế nào ?
- Sản xuất cho ai ?
Ba vấn đề nêu trên là do thị trờng quyết định , Doanh nghiệp chỉ đợc phép
sản xuất ra cái gì mà thị trờng cần chứ không phải sản xuất cái mà doanh
nghiệp có khả năng và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tiêu thụ
hàng hoá có ý nghĩa sống còn đối với mỗi Doanh nghiệp. Chỉ có tiêu thụ đợc
hàng hoá thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển
vốn kinh doanh.
5
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
Về phơng tiện xã hội, tiêu thụ hàng hoá là một khâu quan trọng của quá
trình lu thông hàng hoá, là yếu tố tất yếu của quá trình sản xuất. Tiêu thụ hàng
hoá còn có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu. Bởi vì nền kinh tế
quốc dân là một thể thống nhất giữa những cân bằng, những tơng quan tỉ lệ
nhất định. Sản phẩm của các Doanh nghiệp tiêu thụ đợc tức là hoạt động kinh
doanh của họ diễn ra bình thờng, trôi chảy, tránh đợc sự mất cân đối, giữ đợc
ổn định trong xã hội.
Thông qua tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và
của từng khu vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành,
nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận đợc của bên mua hoặc bên mua đã
chấp nhận thanh toán.
4.1.2. Buôn bán vận chuyển thẳng:
Là kiểu bán buôn mà Doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận
hàng không nhập về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này
ở Doanh nghiệp thơng mại vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinh
nghiệp vụ mua hàng. Doanh nghiệp thơng mại có thể chuyển thẳng hàng đến
kho của ngời mua hoặc giao hàng tay ba tại kho của ngời bán.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo hình thức
này, Doanh nghiệp thơng mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan
hệ mua bán giữa ngời mua và ngời bán. Doanh nghiệp thơng mại uỷ quyền cho
ngời mua trực tiếp đến ngời nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho ngời bán
theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết với bên bán. Tuỳ vào hợp đồng kinh tế
đã ký kết mà Doanh nghiệp thơng mại đợc hởng một khoản tiền lệ phí do bên
mua hoặc bên bán trả. Trong trờng hợp trên Doanh nghiệp thơng mại không
7
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp hàng
cho bên mua.
4.2. Phơng thức bán lẻ
Là bán hàng hoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục đích
tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá có các phơng thức sau:
4.2.1. Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung:
Là phơng thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách
nhằm chuyên môn hoá quà trình bán hàng. Mỗi quầy hàng có một nhân viên
thu ngân, chuyên thu tiền, viết hoá đơn, tích kê mua hàng cho khách hàng để
khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối
ngày bán hàng kiểm kê hàng tồn để xác định số lợng hàng bán ra trong ngày
và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ
5.1. Tổng doanh thu bán hàng ( TK511)
Là giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã
bán, đã cung cấp cho khách hàng (đã đợc thực hiện). Giá trị hàng hoá đợc thoả
thuận nh trên hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm, hàng hoá
lao vụ, dịch vụ đã đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc ghi trên các chứng từ
khác có liên quan đến việc bán hàng hoặc là sự thoả thuận giữa ngời mua và
ngời bán.
Ngoài ra theo thông t số 100 ( 1998/ TT- BTC ) quy định :
+ Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế gía trị gia tăng (GTGT) theo phơng
pháp khấu trừ thì: doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng tiền cung
ứng dịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
+ Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì:
doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao
gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đ-
ợc hởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế).
9
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
+ Chiết khấu bán hàng: là toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng do
việc ngời mua hàng đã thanh toán số tiền mua sản phẩm , hàng hoá ,lao vụ
dich vụ trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế mua
bán hoặc các cam kết thanh toán việc mua hàng) hoặc vì một lý do u đãi nào
khác.
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay
không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
đã tiêu thụ, bi khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi
phạm hợp đồng kinh tế: hàng hoá bị mất , kém phẩm chất , không đúng chủng
nhân viên bán hàng, chi phí thuê kho bãi, cửa hàng, chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ bán hàng...
5.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là các chi phí chi cho bộ phận quản lý để thực hiện hoạt động tiêu thụ
nh chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ...
Cách xác định kết quả tiêu thụ
Doanh thu thuần =Doanh thu - thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(nếu có) các khoản giảm trừ
II. Kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ.
1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ.
Trong Doanh nghiệp thơng mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động
nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh
11
Lãi thuần của
hoạt động bán
hàng
=
Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý
doanh nghiệp
Giá vốn
hàng bán
Doanh
thu
thuần
- -
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
2. Kế toán tổng hợp, chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ
2.1. Các chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ bao gồm:
Hợp đồng kinh tế
Phiếu thu, phiếu chi.
Giấy báo nợ, có của ngân hàng.
Hoá đơn gía trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ.
Các chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
2.2. Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
2.2.1. TK 511 Doanh thu bán hàng có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
tính trên doanh số bán ra trong kỳ.
+Trị giá hàng bán bị trả lại.
+ Khoản giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở
kinh doanh thực hiện trong kỳ hạch toán. Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế
theo phơng pháp khấu trừ: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
cung ứng dịch vụ ( cha có thuế GTGT ) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng. Đối với Doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán
13
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
- TK5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nội dung phản ánh của TK 512 tơng tự nh TK 511
2.2.2. TK 811 "Chiết khấu bán hàng"
Dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng bị chiết khấu trong kỳ của
đơn vị. Về thực chất, tài khoản này chỉ sử dụng để theo dõi các khoản chiết
khấu thanh toán chấp nhận cho ngời mua. Các khoản chiết khấu bán hàng đợc
coi nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp và trừ
vào Lợi nhuận hoạt động tài chính trong kỳ.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu bán hàng đã chấp thuận với khách
hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thanh toán.
TK 811 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 3 tiểu khoản
+ TK 8111 - Chiết khấu hàng hoá
+ TK8112 - Chiết khấu thành phẩm
+ TK 8113 - Chiết khấu dịch vụ
2.2.3. TK 531 Hàng bán bị trả lại"
TK531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của
TK 531 để tính toán doanh thu thuần.
Bên nợ : Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng bán bị trả lại.
Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại
TK531 không có số d cuối kỳ.
2.2.4. TK 532 Giảm giá hàng bán"
TK 532 đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán
cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào tài khoản này
bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu, và khoản giảm giá đặc biệt do những
nguyên nhân thuộc về ngời bán.
15
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
Bên nợ:
+ Trị giá vốn thành phẩm hàng hoá tiêu thụ đầu kỳ.
+ Tổng giá thành sản phẩm,dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ
Bên có:
+ Kết chuyển giá vốn của hàng cha tiêu thụ cuối kỳ
+ Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ
TK 632 không có số d cuối kỳ
2.2.7. TK 641 Chi phí bán hàng có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 không có số d cuối kỳ.
2.2.8. TK 642 Chi phí quản lý Doanh nghiệp có kết cấu nh sau:
Bên nợ : Các chi phí quản lý Doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có :
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý Doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 không có số d cuối kỳ
2.2.9 TK 911 Xác định kết quả kinh doanh có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu
thụ trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp trong kỳ
+ Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên có:
17
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
+ Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
(6) (5)
TK 157
(3a)
(2)
(4b)
(4c) TK 33311 (3)
TK 1562
(3b)
(4d)
(1) Hàng mua về nhập kho
(2) Chuyển hàng cho khách
(3) Doanh thu bán hàng và thuế gía trị gia tăng phải nộp
(3a) Doanh thu bán hàng
(3b) Thuế gía trị gia tăng phải nộp
(4a) Phản ánh trị giá vốn của hàng xuất kho bán
(4b) Phản ánh trị giá vốn của hàng chuyển bán cho khách đợc chấp nhận
là tiêu thụ
(4c) Phản ánh trị giá vốn của hàng bán buôn vận chuyển thẳng có tham
gia thanh toán
(4d) Chi phí thu mua
(5) Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- xác định kết quả kinh doanh
(6) Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ vào TK 911
B. Kế toán tổng hợp bán hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
19
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá tại Doanh nghiệp
tính thuế gía trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ và hạch toán
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 156, 157 TK 611 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131
(1) (4) (6) (5)
TK111, 112
TK3388
TK531, 532
TK 511, 512
Tập hợp
giảm giá
hàng
bán,
doanh
thu hàng
bán bị
trả lại
cho
khách
hàng
trong kỳ
Trừ vào số nợ
phải thu
Thanh toán bằng
tiền
Chấp nhận
thanh toán
Kết chuyển giảm giá
hàng bán và
doanh thu hàng bán bị
trả lại
TK333 TK 511, 512 TK111, 112, 131
TK152, 153
TK 532, 531
TK911
Trị giá vốn của hàng xuất trực
tiếp tại phân xưởng trong kỳ
TK 334, 338
TK152, 153
TK214
TK 111, 152, 1388
TK 911
TK641
Chi phí nhân viên
c
Chi phí vật liệu, dụng cụ
GTrị ghi giảm CPBH
trừ vào kết quả
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
2.5. Kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp
sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Các chứng từ gốc của nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá là
các chứng từ kế toán đợc lập vào cuối tháng trên cơ sở cộng dồn các số liêụ
tính toán và phân bổ để kết chuyển vào TK 911
Có thể minh hoạ quá trình hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
bằng sơ đồ sau
23
TK1421, 335, 331...
TK1422
Chi phí khấu hao
Các chi phí khác
Chờ k/c K/c
TK 334, 338
TK152, 153
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc tính kèm,
phải đợc kế toán trởng duyệt trớc ghi sổ kế toán
24
TK641, 642
TK421
TK1422
Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ Tkỳ
K/c
CPBH
và
CPQL
DN
Trừ vào thu nhập trong kỳ
Chờ K/c
K/c
K/c Dthu thuần
về tiêu thụ
K/c lỗ về tiêu thụ
K/c lãi về tiêu thụ
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Th - K6KT1
+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ: Hình thức sổ kế toán nhật ký
chứng từ bao gồm các loại sổ kế toán sau: nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ
hoặc thẻ chi tiết.
Trình tự ghi sổ nhật ký chứng từ nh sau: hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ gốc đã đợc kiểm tra để ghi vào các nhật ký chứng từ , bảng kê hoặc