Tổ chức hạch toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty may Thăng Long - Pdf 12

Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, khi mà sức cạnh tranh về hàng hoá giữa các
doanh nghiệp diễn ra ngày càng mạnh mẽ, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển đợc thì đều phải vận động bằng nội lực của chính mình thì mới có thể đứng
vững đợc ở trên thơng trờng cạnh tranh đầy khốc liệt.
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội cũng không nằm ngoài qui luật này, là
một trong những thành viên của Tổng công ty dệt may Việt Nam, Công ty đã trải
qua rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển. Để đạt đợc thành quả nh
ngày hôm nay, một trong những yếu tố quan trọng là Công ty luôn chú trọng đến
công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đồng thời đợc sự đồng ý và giúp đỡ của
giáo viên hớng dẫn và các cô chú trong Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội em
chọn đề tài Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty dệt vải công
nghiệp Hà Nội và giải pháp hoàn thiện
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận đồ án tốt nghiệp của em bao gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần 2: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty dệt
vải công nghiệp Hà Nội
Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh ở Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
Do trình độ, kiến thức và tài liệu có hạn nên đồ án tốt nghiệp của em không thể
tránh dợc những thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy cô
và các cô chú trong công ty.
Em xin trân thành cảm ơn !
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
1
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
Phần 1
Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động

Tóm lại cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt
định lợng giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lợng, ngời ta chỉ
thu đợc hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn
hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại. Về mặt định tính mức độ hiệu quả kinh tế
cao thu đợc phản ánh sự cố gắng, nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống
kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh. Hai mặt định l-
ợng và định tính của phạm trù hiệu quả kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau
không thể tách rời.
1.1.3.Phân loại hiệu quả kinh doanh:
Việc phân loại hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng, nó chính là cơ sở để xác
định các chỉ tiêu, mức hiệu quả và các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế:
Hiệu quả kinh tế cá biệt: là hiệu quả kinh doanh thu đợc từ hoạt động
sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế xã hội: là sự đóng góp của các hoạt động sản xuất kinh
doanh vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng cờng
năng xuất lao động, tích luỹ ngoại tệ, tăng nguồn thu cho ngân sách, giải
quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân viên.
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ nhân
quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế chỉ có thể đạt đợc trên cơ sở
hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh thì hiệu quả kinh tế xã hội chính là điều kiện, là tiền đề cho các doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp:
Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào quả trình sản xuất kinh doanh
đó là lợi nhuận. Nhng trong nền kinh tế thị trờng để đạt đợc mục tiêu của mình, để
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
3
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44

Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
Chỉ tiêu hiệu quả: phản ánh mức độ huy động các nguồn lực, tài nguyên
và kinh doanh; năng suất, sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào.
Phân biệt chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm:
Chỉ tiêu thời đoạn: phản ánh kết quả đạt đợc sau một thời đoạn kinh
doanh. Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận..là chỉ tiêu thời đoạn
và đợc tổng hợp trên bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu thời điểm: phản ánh số lợng các yếu tố đầu vào tại một thời
điểm nào đó - số liệu của chỉ tiêu này không đợc phép cộng dồn. Khi so
sánh chỉ tiêu thời đoạn phải sử dụng số bình quân. Các chỉ tiêu số lợng
lao động, tài sản, nguồn vốn là chỉ tiêu thời điểm và đợc tổng hợp trên
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
1.1.5.Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua các mặt sau:
Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân nh: phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực kinh tế góp phần tăng năng xuất lao động xã hội, cải thiện quan
hệ sản xuất, phát triển trình độ lực lợng sản xuất làm cho quan hệ sản xuất
ngày càng phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất.
Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với ngời lao động nh: hiệu quả kinh
doanh chính là động lực thúc đẩy, kích thích ngời lao động hăng say lao
động, điều đó giúp cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp thể hiện trên các
mặt sau:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác
định sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng mà hiệu quả kinh doanh
lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của các
doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do đó
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối

định bằng công thức
Kết quả đầu ra
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
6
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào

Công thức này phản ánh sức sản xuất hay sức sinh lời của các chỉ tiêu đầu vào
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu sau:
o Tổng doanh thu
o Tổng lợi nhuận
Các yếu tố đầu vào bao gồm:
o Lao động
o T liệu lao động
o Đối tợng lao động
o Vốn chủ sở hữu và vốn vay
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng có thể tính bằng cách so
sánh nghịch đảo.
Kết quả đầu vào
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Giá trị yếu tố đầu ra
Công thức này phản ánh sức hao phí hay hệ số đảm nhận của các chỉ tiêu đầu
vào có nghĩa là để có một đơn vị đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí.dầu vào.
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
7
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
Bảng 1: Tổng hợp các chỉ tiêu chính đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp
Các yếu tố đầu vào Kết quả sản xuất kinh doanh

=
Vốn CSH bq trong kỳ
Vốn CSH bq trong kỳ
=
Doanh thu
3.Tổng tài sản bình quân trong kỳ
a.Số vòng quay của tổng tài sản
b.Suất sinh lời của tổng tài sản

Doanh thu
=
Tổng tài sản bq trong kỳ

LN sau thuế
=
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
8
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
c.Hệ số đảm nhận của tổng tài sản
Tổng tài sản bq trong kỳ

Tổng tài sản bq trong kỳ
=
Doanh thu
4.Tài sản lu động bình quân trong kỳ

a.Số vòng quay của tài sản LĐ

b.Suất sinh lời của tài sản LĐ



a.Năng xuất lao động
b.Tỷ xuất lợi nhuận của lao động

Doanh thu thuần
=
Số LĐ bq trong kỳ
LN sau thuế
=
Số LĐ bq trong kỳ

Số LĐ bq trong kỳ
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
9
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
c.Sức hao phí của lao động =
Doanh thu thuần
7.Hàng tồn kho
a.Số vòng quay của hàng tồn kho
b.Suất sinh lợi của hàng tồn kho

c.Hệ số đảm nhận của hàng tồn kho

Doanh thu
=
HTK bq trong kỳ
LN sau thuế
=
HTK bq trong kỳ


4.c.Hệ số đảm nhận của tài sản lu động: cho biết để thu đợc 1 đồng doanh
thu thì hao phí bao nhiêu đồng tài sản lu động.
5.a.Số vòng quay của tài sản cố định bình quân: cho biết 1 đồng giá trị tài
sản cố định bình quân bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu
5.b.Suất sinh lợi của tài sản cố định bình quân: cho biết nếu bỏ ra 1 đồng
tài sản cố định bình quân thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
5.c.Hệ số đảm nhận của tài sản cố định bình quân: cho biết để thu đợc 1
đồng doanh thu thì phải hao phí bao nhiêu đồng giá trị tài sản cố định.
6.a.Năng xuất lao động: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng giá trị lao động bỏ ra
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
6.b.Tỷ xuất lợi nhuận của lao động: cho biết 1 đồng giá trị lao động trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
6.c.Sức hao phí của lao động: cho biêt để thu đợc 1 đồng doanh thu thì phải
hao phí mất bao nhiêu đồng giá trị lao động.
7.a.Số vòng quay hàng tồn kho: cho biết cứ 1 đồng giá trị hàng tồn kho
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
7.b.Suất sinh lời của hàng tồn kho: phản ánh cứ 1 đồng giá trị của hàng tồn
kho mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
7.c.Hệ số đảm nhận của hàng tồn kho: cho biết để thu đợc 1 đồng doanh thu
thì phải hao phí mất bao nhiêu đồng giá trị hàng tồn kho.

SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
11
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
1.3.Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp:
Các doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trờng kinh doanh nhất định, sự
thành công hay thất bại luôn phụ thuộc vào môi trờng này.Môi trờng kinh doanh
của một doanh nghiệp là một tập hợp bao gồm tất cả các yếu tố, cac mối quan hệ
bên trong cũg nh bên ngoài của doanh nghiệp tác động qua lại lẫn nhau trong suốt

Vốn cố định: là loại tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu theo qui
định của nhà nớc. Vốn cố định có ảnh hởng lớn đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh vì vậy doanh nghiệp phải biết quản lý và tính khấu hao
một cách hợp lý loại vốn này.
Doanh nghiệp phải áp dụng hệ thống các giải pháp đồng bộ kỹ thuật hạn chế tốc
độ hao mòn hữu hình và khôi phục giá trị sử dụng tài sản cố định. Qua đó sử dụng
tốt nhất hết công suất để nâng cao chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Vốn lu động: đợc sử dụng hoàn toàn trong mỗi vòng chu chuyển của lu
thông hàng hóa hoặc trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn lu động
có vai trò rất quan trọng, nó đảm bảo khả năng thanh toán và đáp ứng
nhanh kịp thời vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần quan
trọng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy cần có sự quản lý
chặt chẽ.
Yếu tố con ngời:
Con ngời là một nguồn lực quan trọng trong sản xuất kinh doanh, do đó cần có
sự quản lý tốt để sử dụng có hiệu quả và nâng cao năng xuất lao động, hạ giá
thành sản phẩm cho doanh nghiệp. Việc tổ chức lao động một cách khoa học kết
hợp với các yếu tố sản xuất một cách hợp lý sẽ loại trừ đợc những trờng hợp lãng
phí lao động, lãng phí giờ máy, có tác động lớn trong việc tăng hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Con ngời vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội. Vì
vậy việc tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp sẽ nâng cao năng suất lao
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
13
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều đó đòi hỏi ngời quản lý
biết sử dụng lao động, biết động viên, quan tâm đến lợi ích của ngời lao động, biết
khơi dậy khả năng tiềm tàng của mỗi cá nhân và của tập thể ngời lao động và phải
thờng xuyên quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công
nhân viên cho phù hợp với yêu cầu công việc góp phần đem lại hiệu quả cho

chính xác thờng xuyên và liên tục (về nhu cầu thị trờng hàng hoá, về công nghệ kỹ
thuật, về ngời mua, về các đối thủ cạnh tranh, về sự thay đổi của các chính sách
nhà nớc, tình hình giá cả thị trờng trong và ngoài nớc ..) nhờ đó mà doanh
nghiệp có các biện pháp thích ứng với các sự thay đổi đó. Một môi trờng thông tin
lành mạnh, hoàn hảo trong doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu về tính chính
xác, kịp thời, đầy đủ, tổng hợp và có hệ thống. Vì vậy mà thông tin đợc coi là hàng
hoá, là đối tợng kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, do đó việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp hiện nay là rất cần thiết và nó cũng
là một trong những yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
1.3.2.Nhóm các nhân tố bên ngoài:
Môi trờng kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp là môi trờng bao gồm các
yếu tố nằm hoàn toàn bên ngoài doanh nghiệp nhng có tác động ảnh hởng lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng kinh doanh bên ngoài
của doanh nghiệp luôn tồn tại một cách khách quan do vậy mà doanh nghiệp khó
có thể kiểm soát hết đợc.
Môi trờng chính trị, pháp luật:
Môi trờng chính trị pháp luật chi phối mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Sự ổn định của chính trị đợc xác định là một trong
những tiền đề quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể có lợi đối với một nhóm doanh
nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển của một nhóm các doanh nghiệp khác
và ngợc lại. Một hệ thống pháp luật hoàn thiện không thiên vị là một trong những
tiền đề ngoài kinh tế của doanh nghiệp. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi
của pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hởng đến việc hoạch định và tổ chức thực
hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng này có tác động trực tiếp
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
15
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44

16
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
Yếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống, hành vi của con ngời, qua đó ảnh
hởng đến hành vi mua sắm của khách hàng.
Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng:
Môi trờng tự nhiên luôn là mối đe doạ tiềm tàng đối với các doanh nghiệp bao
gồm các yếu tố:
o Nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ: các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến
quy trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinh doanh của các doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính thời vụ.
Vì vậy khi yếu tố này không ổn định sẽ làm mất ổn định hoạt động sản
xuất kinh doanh và từ đó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
o Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên,
ngoài ra các doanh nghiệp cần đến những nguyên liệu liên quan cũng bị
ảnh hởng.
o Nhân tố địa lý: tác động đến việc giao dịch, vận chuyển mua bán, sản
xuất các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự
tác động lên các chi phí tơng ứng.
Các nhân tố này ngày càng có ảnh hởng rất lớn đến cơ hội kinh doanh của các
doanh nghiệp, thuộc nhân tố này bao gồm: sự thiếu hụt nguyên vật liệu thô
(nguyên liệu vô tận, nguyên liệu tái sinh và nguyên liệu không thể tái sinh). Sự gia
tăng chi phí năng lợng, mức độ ô nhiễm buộc các doanh nghiệp tìm cách thay thế
để sản xuất và đóng gói sản phẩm không tác hại đến môi trờng. Sự thay đổi vai trò
của nhà nớc trong bảo vệ môi trờng, trình độ hiện tại của cơ sở hạ tầng sản xuất
(điện, nớc, đờng xá, thông tin liên lạc ).
Trên đây là các nhân tố khách quan tác động đến doanh nghiệp do đó doanh
nghiệp phải có biện pháp khắc phục để giảm thiểu thiệt hại.
Khách hàng:
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý

nghiệp nào có sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, sản phẩm có uy tín chất lợng cao hơn
thì sẽ có đợc nhiều khách hàng hơn so với các doanh nghiệp khác. Nhờ có cạnh
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
18
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
tranh mà doanh nghiệp luôn không ngừng tự hoàn thiện và vợt lên đối thủ cạnh
tranh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Các nhà trung gian:
Là các cá nhân, tổ chức giúp doanh nghiệp tuyên truyền quảng cáo, phân phối
hàng hoá và bán hàng đến tận tay ngời tiêu dùng. Họ là những cá nhân, tổ chức
quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển hàng hoá đến ngời tiêu dùng, bán buôn, bán lẻ,
làm đại lý bán hàng cho doanh nghiệp. Những ngời trung gian đóng vai trò quan
trọng giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc thực hiện công việc bán
hàng cho họ. Nhng nếu doanh nghiệp quá phụ thuộc vào trung gian thì doanh
nghiệp sẽ khó kiểm soát, có thể chịu sức ép từ phía họ và doanh nghiệp cũng khó
có thể nắm đợc khách hàng. Do đó việc lựa chọn các trung gian cần phải đợc xem
xét một cách kỹ lỡng vì việc này trực tiếp ảnh hởng tới quá trình tiêu thụ sản phẩm
cũng nh uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp.
Công chúng:
Là bất kỳ nhóm ngời nào có một quyền lợi thực tế và hiển nhiên hay tác động
đến khả năng doanh nghiệp nhằm trở thành đối tợng của doanh nghiệp bao gồm:
công luận, chính quyền, công chúng tích cực và công chúng nội bộ doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải bỏ thời gian và chi phí để hớng dẫn công chúng, thấu hiểu nhu
cầu, ý kiến và liên kết họ nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Nh vậy, sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu không
tính đến vận may, chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong với hoàn
cảnh bên ngoài. Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trờng kinh doanh,
doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đúng đắn. Trong chiến l-
ợc và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối tác và những lực lợng nào ảnh h-
ởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phải tiên liệu trớc xu hớng biến

20
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
Nếu gọi:
Q
1
là các chỉ tiêu kỳ phân tích
Q
0
là chỉ tiêu gốc
Đối tợng phân tích đợc xác định nh sau:
Q = Q
1
- Q
0
B ớc 2 : Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp
các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lợng đến nhân tố chất.
Để xác định nhân tố trớc, nhân tố sau: giả sử có 4 nhân tố có quan hệ tổng số
với chỉ tiêu Q (có thể có các nhân tố quan hệ tổng, thơng, hiệu với chỉ tiêu) là a, b,
c, d và nhân tố phản ánh tuần tự đến nhân tố phản ánh về vật chất, ta thiết lập mối
quan hệ giữa các nhân tố sau:
Kỳ phân tích : Q
1
= a
1
x b
1
x c
1
x d
1

x b
1
x c
1
x d
0
o Thế lần thứ t : a
1
x b
1
x c
1
x d
1
Thế lần cuối chính là các nhân tố ở kỳ phân tích thay thế toàn bộ nhân tố kỳ
gốc.
B ớc 4 : Xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến đối tợng phân tích bằng
cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trớc (lần trớc của nhân
tố đầu tiên là so với gốc) ta đợc mức ảnh hởng của nhân tố đợc xác định bằng đối
tợng phân tích là Q
Xác định mức ảnh hởng:
o Mức ảnh hởng của nhân tố a: a = a
1
x b
0
x c
0
x d
0
- a

x c
1
x d
0
- a
1
x b
1
x c
0
x d
0
o Mức ảnh hởng của nhân tố d: d = a
1
x b
1
x c
1
x d
1
- a
1
x b
1
x c
1
x d
0
Tổng cộng các nhân tố ảnh hởng:
Q = Q

o Việc sắp xếp trật tự các nhân tố từ lợng đến chất, trong nhiều trờng hợp
để phân loại nhân tố nào là chất thì không đơn giản. Nếu phân tích sai thì
việc sắp xếp và kết quả tính toán các nânh tố cho ta kết quả không chính
xác.
1.4.3.Phơng pháp số chênh lệch:
Phơng pháp tính số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế
liên hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận ảnh hởng đến sự biến động của các
chỉ tiêu kinh tế.
Là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế liên hoàn nên phơng pháp tính số
chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bớc tiến hành của phơng pháp liên hoàn.
Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hởng đơn giản hơn, chỉ việc
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
22
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hởng của
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Nh vậy phơng pháp số chênh lệch chỉ áp dụng
trong trờng hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thơng số và tích số.
1.4.4.Phơng pháp liên hệ cân đối:
Cũng là phơng pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hởng của các nhân tố mà
giữa chúng sẵn có mối quan hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập. Một l-
ợng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một
lợng tơng ứng.
Những liên hệ cân đối thờng gặp trong phân tích nh: tài sản và nguồn vốn; cân
đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụng vốn .
1.4.5.Phơng pháp hồi qui:
Hồi qui nói theo nghĩa đơn giản là đi ngợc về quá khứ để nghiên cứu những dữ
liệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đến
một qui luật về mối quan hệ giữa chúng. Mối quan hệ đó đợc biểu diễn thành một
phơng trình gọi là: phơng trình hồi qui mà dựa vào đó, có thể giải thích bằng các
kết quả lợng hoá về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tơng lai.

chi phí đã chi ra để sản xuất các hàng hoá ấy. Còn mục tiêu phát triển doanh
nghiệp là phải bảo đảm quá trình tái sản xuất mở rộng đòi hỏi kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh vừa bảo đảm bù đắp chi phí đã chi ra, vừa có tích luỹ để tiếp
tục quá trình tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phơng pháp tổng quát để tính hiệu quả kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt đợc
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đã chi ra để đạt đợc kết quả đó
Nh vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp có thể
sử dụng ba phơng pháp cơ bản sau:
o Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên yếu tố đầu vào.
o Giảm yếu tố đầu vào, giữ nguyên kết quả đầu ra.
SV: Phạm Văn Phú Khoa Kinh Tế & Quản Lý
24
Đồ án tốt nghiệp Lớp QTDN I, Khoá 44
o Tăng kết quả, tăng chi phí nhng tốc độ tăng kết quả nhanh hơn tốc độ tăng
chi phí.
=>Muốn vậy Công ty phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó có một
số giải pháp cơ bản sau:
o Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đăc biệt chú trọng đến công tác
quản lý và sử dụg có hiệu quả nguồn vốn và các yếu tố sản xuất nh: lao
động, nguyên vật liệu, tài sản đồng thời phải tiết kiệm chi phí trong mỗi
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó giảm giá thành sản phẩm
làm tăng lợi nhuận (tăng kết quả đầu ra).
o Tăng doanh thu, tăng sản lợng bằng cách căn cứ vào năng lực sản xuất
của doanh nghiệp và nhu cầu thị trờng. Phải xác định chính xác đợc năng
lực sản xuất tối đa của doanh nghiệp, nhu cầu của thị trờng tại từng thời
điểm và tâm lý thị hiếu khách hàng. Từ đó xây dựng đợc kế hoạch sản
xuất và mở rộng thị trờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status