Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ Hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty TNHH Xuân Dược - Pdf 80

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại, đứng vững và
phát triển hơn nữa đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải thay đổi theo xu thế
thời đại, nhưng điều cần phải quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế từ hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và
kết quả thu lại được. Muốn làm được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần
phải có những tri thức trong hoạt động quản lý.
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh, nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần
to lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Khâu tiêu thụ hàng hoá của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại
các doanh nghiệp gắn liền với thị trường, luôn luôn vận động và phát triển
theo sự biến động phức tạp của các doanh nghiệp.
Chính vì vậy, công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh luôn luôn được nghiên cứu, tìm tòi và bổ sung để được hoàn thiện
hơn nữa, cả về lý luận và thực tiễn, nhằm mục đích không ngừng nâng cao
chất lượng hàng hoá, hiệu quả của sản xuất, hiệu năng của quản lý.
Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là một
trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định
chỉ đạo, điều hành sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Công tác kế toán nói
chung, công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ nói
riêng ở các doanh nghiệp đã được hoàn thiện dần song mới chỉ đáp ứng được
yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạn
chế. Bởi vậy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, hạch
toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng luôn là mục tiêu
hàng đầu ở các doanh nghiệp.
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
1
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tiêu thụ

Đa, TP Hà Nội.
Mã số thuế : 0101 511 089
Công ty TNHH Xuân Dược chính thức được cấp Giấy phép đăng ký
kinh doanh vào ngày 07/04/2004 với tổng số vốn điều lệ là: 700.000.000 đồng
đến nay đã được gần 4 năm. Tuy mới đi vào hoạt động nhưng Công ty đã gặt
hái được rất nhiều thành công, bên cạnh đó Công ty vẫn còn nhiều khó khăn
và thử thách. Ngày nay khi nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế thị
trường thì đồng hành với nó là sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên
gay gắt, đặc biệt đối với mặt hàng kinh doanh các loại thuốc phòng và chữa
bệnh ngày càng có nhiều công ty , xí nghiệp, hãng trong nước và ngoài nước
cũng tham gia kinh doanh trên thị trường. Để nhanh chóng hoà nhập với nền
kinh tế thị trường thì các mặt hàng kinh doanh của Công ty ngày càng được
đa dạng hoá với các hình thức bán hàng phong phú, phục vụ tận nơi, thanh
toán tại chỗ…
Đến nay số lượng nhân viên của Công ty đã lên tới: 24 nhân viên.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Xuân Dược:
Công ty đã xây dựng được một bộ máy tổ chức với đầy đủ các phòng
ban chuyên trách để có thể phục vụ một cách tốt nhất cho hoạt động chính của
mình là: hoạt động thương mại, kinh doanh dược phẩm (bao gồm các loại
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
3
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, hoá - mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng và một số
nguyên vật liệu chính trong thành phần một số loại thuốc…)
Về hoạt động sản xuất, Công ty TNHH Xuân Dược đã hợp tác với các
cơ sở sản xuất và hiện tại đã có xưởng sản xuất nhận khoán tại Công ty cổ
phần Dược Nam Định, và Hải Dương. Ngoài ra, Công ty TNHH Xuân Dược
còn thực hiện nhiệm vụ vừa nghiên cứu vừa hướng dẫn các cơ sở sản xuất
nhận khoán nuôi trồng, thu hái và chế biến một số dược liệu trong nước.
Bên cạnh đó Công ty đã xây dựng mối quan hệ và hợp tác với một hệ

+ Bộ phận Marketting: Do Giám đốc Marketting trực tiếp làm trưởng bộ
phận.
- Số lượng lao động làm việc tại bộ phận này là 6 người.
- Chức năng của bộ phận Marketting là : Trực tiếp làm công tác bán hàng
của Công ty và hỗ trợ các Công ty thành viên trong hoạt động bán
hàng, chịu trách nhiệm làm hồ sơ đăng ký sản phẩm, thiết kế bao bì
mẫu mã sản phẩm đồng thời quản lý và triển khai cụ thể các kế hoạch
Marketting cụ thể của từng sản phẩm.
+ Bộ phận Tổng hợp: Do Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý.
- Số lượng lao động làm việc tại bộ phận Tổng hợp là 5 người.
- Chức năng chính là: làm công tác tổ chức nhân sự hành chính và công
tác theo dõi lương thưởng của toàn nhân viên trong Công ty, lập và
quản lý điều hành các dự án.
+ Bộ phận Tài chính - Kế toán: Do Kế toán trưởng làm trưởng bộ phận.
- Số lao động làm việc tại bộ phận này là 5 người.
- Chức năng là thực hiện công tác quản lý tài chính - kế toán, phân tích
các hoạt động tài chính và lập báo cáo để trình Ban Giám đốc.
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
5
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Xuân Dược:
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Xuân Dược là :
- Hoạt động thương mại trong lĩnh vực dược phẩm bao gồm các loại
thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, hoá - mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng như:
Amocixylin 500mg vỉ, Biotin Nam Hà, Hoạt huyết dưỡng não, Nghệ
mật ong, Nước súc miệng Deflu, Nước xịt mũi Labfun …
- Tuy Công ty có bộ phận sản xuất nhưng bộ phận này chỉ mang tính
chất nghiên cửu sản phẩm, quản lý sản xuất ở các đơn vị nhận khoán
cho Công ty TNHH Xuân Dược và các đơn vị nhận khoán này thì hạch

được mở rộng hơn cả về chiều sâu và chiều rộng (thể hiện: số lượng cán bộ
nhân viên tăng lên đồng thời thu nhập bình quân cũng tăng lên), bên cạnh đó
mô hình quản lý của Công ty năm 2007 so với năm 2006 cũng có hiệu quả
hơn . Do tốc độ tăng trưởng của Doanh thu thuần so với tốc độ tăng trưởng
của Lợi nhuận sau thuế tăng chậm hơn (104,6% < 165%), điều này có nghĩa
là Công ty đã biết tiết kiệm các chi phí trong kinh doanh một cách hợp lý, số
tiền vay dài hạn của công ty năm 2007 cũng đã giảm so với năm 2006, hay
nói cách khác là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007 cao
hơn so với năm 2006.
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
7
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
+ Việc tổ chức công tác - bộ máy kế toán tiến hành theo hình thức tổ chức
công tác - bộ máy kế toán tập trung.
+ Cơ cấu bộ máy kế toán là:
+ Nhiệm vụ của từng cá nhân trong phòng Tài chính - Kế toán:
- Kế toán trưởng : lập các báo cáo tổng hợp để trình lên các nơi liên quan
(như: Ban Giám đốc, cơ quan quản nhà nước, các khách hàng đang đầu
tư cho Công ty vay vốn …) lập các kế hoạch tài chính để trình Ban
Giám đốc, từ đó có những phương án tài chính phù hợp cho Công ty để
thực hiện trong thời gian ngắn hạn và thời gian dài hạn.
- Kế toán tổng hợp là người theo dõi các mảng như: làm kế toán thanh
toán, giao dịch với ngân hàng, kê khai thuế hàng tháng, theo dõi vốn
vay, cho vay, lập ra kế hoạch thu chi trong thời gian ngắn của Công ty
để trình kế toán trưởng, cùng với kế toán trưởng lập các báo cáo tổng
hợp.
- Kế toán công nợ phải trả: theo dõi hoạt động mua hàng, nhập hàng,
xuất hàng, công nợ phải trả khách hàng, thường xuyên báo cáo tình

- Hình thức sổ kế toán: hình thức Nhật Ký Chung
- Niên độ kế toán: một kỳ kế toán là 1 năm
- Phương pháp tính thuế: áp dụng phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên
- Trị giá vốn: phương pháp giá đích danh
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường
thẳng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách kế toán: VNĐ
- Công ty có sử dụng phần mềm kế toán Fast accounting để phục vụ cho
công tác kế toán của công ty.
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
9
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2.2.2 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán:
+ Tổ chức chứng từ : là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo
do đó tổ chức chứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp
thời chính xác đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh. Ngoài ra còn tạo điểu
kiện cho việc mã hoá thông tin và vi tính hoá thông tin; là căn cứ để xác minh
nghiệp vụ và là căn cứ để kiểm tra kế toán; là cơ sở để giải quyết các tranh
chấp kinh tế. Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống
chứng từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành, như: Hóa đơn GTGT,
Hợp đồng kinh tế, giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu,
phiếu chi, séc chuyển khoản, bảng kiểm kê quỹ, Biên bản giao nhận TSCĐ,
Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Hợp đồng thanh lý TSCĐ, Hoá đơn bán hàng
của người bán, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu lĩnh vật tư
theo hạn mức, phiếu xuất kho... Chứng từ phản ánh lao động như Bảng chấm
công, phiếu hoàn thành sản phẩm, Giấy chứng nhận đau ốm thai sản... Ngoài
các chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng một số mẫu
chứng từ do công ty tự thiết kế (Giấy đề nghị, bản đối chiếu, hợp đồng kinh

- Hủy chứng từ: Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng
loại.
Các giai đoạn trên của chứng từ kế toán có quan hệ mật thiết với nhau mà bất
cứ một chứng từ nào cũng phải trải qua. Đây là quy trình luân chuyển chứng
từ mà kế toán Công ty TNHH Xuân Dược thực hiện rất chặt chẽ và hiệu quả.
2.2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Danh mục hệ thống kế toán của công ty bao gồm: Công ty áp dụng hệ
thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, trong đó:
- Loại 1: TK111, 112, 113, 121, 128, 129, 131, 133, 136, 138, 139,
141, 142, 151, 156, Trong đó :
TK 131 được theo dõi riêng cho từng khách hàng.
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
11
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
TK 151, 156 được theo dõi chi tiết cho từng mặt hàng
- Loại 2: TK 211 : TSCĐ hữu hình.
2112 : nhà cửa, vật kiến trúc.
2113 : Máy móc, thiết bị.
2115 : Thiết bị dụng cụ quản lý.
2118 : Tài sản cố định khác.
TK 213 : TSCĐ vô hình
2131 : Quyền sử dụng đất.
2135 : Phần mềm vi tính
2138 : TSCĐ vô hình khác.
TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
2411 : Sửa chữa lớn TSCĐ
TK 222, 228, 229, 242…
- Loại 3: TK311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341, 342…
Trong đó các TK 311, 331, 341 được theo dõi chi tiết cho
từng khách hàng, từng nhà cung cấp.

CÁC TK
BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT CÁC TK
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ CÁI CÁC
TÀI KHOẢN
BẢNG CÂN
ĐỐI KẾ TOÁN
BÁO CÁO
TỔNG HỢP
SỔ QUỸ
hoặc THẺ KHO
Trong đó:
: ghi hàng ngày
: hàng tháng đối chiếu
: ghi cuối kỳ
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
+ Quá trình ghi chép của hình thức kế toán Nhật ký chung
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Sổ Nhật ký chung ”. Việc ghi sổ kế toán
tổng hợp bao gồm:
o Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Nhật ký chung.
o Mỗi nội dung kinh tế trên Sổ Nhật ký chung chỉ được ghi một
dòng trên Sổ Cái.
- Sổ Nhật ký chung do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán.
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại
Công ty TNHH Xuân Dược:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được
dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập sổ Nhật ký chung. Căn cứ vào Sổ Nhật ký

- Kết thúc mỗi năm (ngày 31/12/N), kế toán các phần hành tiến hành
tổng hợp, đối chiếu và tính ra số dư cuối năm các tài khoản, chuyển cho kế
toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo tài chính, gồm:
o Bảng cân đối kế toán
o Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
o Thuyết minh báo cáo tài chính
o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Các báo cáo này là cơ sở để giải trình cho tất cả các hoạt động của
một kỳ kế toán (từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N), dùng các báo cáo này để
nộp cho cơ quan thuế, Sở kế hoạch đầu tư và Ban giám đốc Công ty.
- Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu
chỉ đạo, điều hành của Ban giám đốc, công ty còn sử dụng một số báo cáo
quản trị nội bộ sau:
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
15
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
o Báo cáo doanh thu.
o Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng.
o Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng, công nợ
với người cung cấp.
Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều có ý nghĩa
quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế của công ty. Từ các báo cáo quản
trị nội bộ, Ban giám đốc có thể đưa ra những ý kiến kết luận đúng đắn, các
quyết định linh hoạt trong các hợp đồng kinh tế, kịp thời trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
f) Quy trình vận dụng kế toán máy
Để bảo đảm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ cho yêu cầu
quản lý kinh doanh, tiện kiểm tra hoạt động sản xuất của các đơn vị trực
thuộc, công tác kế toán ở Công ty TNHH Xuân Dược đã áp dụng phần mềm
chương trình kế toán trên máy vi tính. Chương trình cho phép cập nhật số

với khách hàng mua thường xuyên, mua với khối lượng lớn, với khách
hàng ở tỉnh xa về mua hoặc khách hàng mua thanh toán tiền ngay. Phần
giảm giá này Công ty có thể thực hiện trên hoá đơn hoặc cuối mỗi chu
kỳ kết quả tiêu thụ hàng hoá, sau khi xem xét toàn bộ số khách hàng
mua trong kỳ để quyết định giảm giá cho những khách hàng mua nhiều
với tỷ lệ từ 1% cho đến 1.5% trên tổng doanh thu bán cả năm cho
khách hàng đó. Qua giảm giá, chiết khấu, hối khấu, và thái độ phục vụ
khách hàng của nhân viên mà uy tín của công ty đối với các bạn hàng
ngày càng được nâng cao.
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
17
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
1.1.2. Phương thức thanh toán
- Công ty thực hiện phương thức thanh toán rất đa dạng, phụ thuộc vào
các hợp đồng kinh tế đã ký kết, khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến
15 ngày hoặc có thể thanh toán ngay; có thể thanh toán bằng tiền mặt,
ngân phiếu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, hoặc hàng đổi
hàng …
- Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán sau một khoảng
thời gian nhất định sau khi nhận được hàng. Công ty luôn tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng thanh toán đồng thời đảm bảo không gây thiệt
hại kinh tế cho bản thân doanh nghiệp mình. Phương thức thanh toán
trả chậm hiện nay đang được áp dụng đối với các hình thức bán buôn.
Do đó để quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, nếu khách hàng thanh
toán chậm hơn quá thời gian ghi trên hợp đồng thì Công ty tính lãi suất
1,5%/tháng trên tổng giá trị chưa thanh toán. Vì vậy, Công ty sẽ hạn
chế được hiện tượng khách hàng không có đủ khả năng thanh toán hay
bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài. Đồng thời việc thanh toán trả
chậm chỉ được thực hiện đối với các khách hàng có quan hệ lâu dài với
Công ty, hoặc khách hàng có tài sản thế chấp được ngân hàng bảo lãnh.

cáo là chính.
2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
2.1. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán vào công tác kế toán tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả tiêu thụ của Công ty
Công ty TNHH Xuân Dược kinh doanh rất nhiều loại hàng hoá trong
đó gồm các phần chủ yếu là: các mặt hàng thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, hoá -
mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng và một số mặt hàng nguyên vật liệu làm ra
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
19
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
dược phẩm. Do đó công tác kế toán gặp nhiều khó khăn khi theo dõi số lượng
lớn hàng hoá cùng với hoạt động xuất, nhập liên tục.
Trong chuyên đề này, em xin trích dẫn một số loại hàng hoá để làm dẫn
chứng cho hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty:
- Bổ huyết ích não, Hoạt huyết dưỡng não, Dưỡng can sáng mắt, Đường
tinh luyện, Tinh dầu bạc hà, Paraphin lỏng, Acid Bezen, Than hoạt tính
Nhật, TAL VN.
+ Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho
- Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy báo nợ
- Thẻ kho, Sổ quỹ
- Sổ chi tiết doanh thu
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
- Sổ chi tiết công nợ
- Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá
- Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn
- Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán
- Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng

DOANH THU
BÁN HÀNG
SỔ
CHI
TIẾT
CÔNG
NỢ
BẢNG TỔNG
HƠP DOANH
THU BÁN
HÀNG
TRONG KỲ
SỔ CHI
TIẾT
CÁC TK
521, 531,
532, 333
BẢNG T.H
TÌNH HÌNH
THANH
TOÁN VỚI
K.H
SỔ
CÁI
TK
131
PHIẾU XUẤT KHO
BẢNG T.H
CÁC TK
521, 531,

(1c)
(2a)
(2c)
(5b)
(5a)
(3)
(2b)
(3) (4)
(2c)
(2d)
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
(2c) - Khấu trừ cho người bán do giảm giá hàng mua, hàng bán bị trả lại, hoặc
chiếu thanh toán cho người mua
(2d) - Ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp do hàng bán bị trả lại
(3) - Kết chuyển Giá vốn hàng bán sang tài khoản xác định kết quả kinh
doanh
(4) - Kết chuyển Doanh thu bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinh
doant
(5a) - Kết chuyển lãi sang tài khoản 421
(5b) - Kết chuyển lỗ sang tài khoản 421
2.2. Thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán:
+ Phương pháp tính giá vốn hàng bán:
- Giá vốn thực tế hàng nhập kho: Hàng nhập kho được xác định theo giá
thành mua vào từ các Công ty nhận khoán sản xuất cung cấp; được
tính riêng cho từng loại hàng hoá do kế toán công nợ phải trả tính toán
và cung cấp trên Sổ chi tiết vật tư hàng hoá.
Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá được theo dõi riêng cho từng loại hàng hoá
ở từng kho khác nhau

- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Bên Nợ : phản ánh giá vốn của hàng hoá đã được bán hoặc
chấp nhận thanh toán
Bên Có : phản ánh giá vốn của hàng hoá bị trả lại và số kết
chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Các tài khoản liên quan khác: TK 111(tiền mặt), TK 112 (tiền gửi ngân
hàng) …
LỚP: KẾ TOÁN A4 SV: PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
24
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
+ Các định khoản:
- Khi hàng hoá nhập kho (do mua về, kiểm kê thừa…) :
Nợ TK 156 : Giá trị hàng hoá nhập kho
Có TK 111,112, 1381 … : Giá trị hàng hoá nhập kho
- Khi hàng hoá xuất kho:
Khi xuất kho đem gửi bán kế toán ghi:
Nợ TK 157 : Giá vốn hàng đem gửi bán
Có TK 156 : Giá trị hàng hoá xuất kho
Khi hàng hoá được bán hoặc được chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng hoá được bán
Có TK 156 : Giá trị hàng hoá xuất kho để bán
hoặc Có TK 157 : Giá vốn hàng đem gửi bán được bán hoặc
được chấp nhận thanh toán
+ Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
- Phiếu nhập kho:
* Tác dụng: Phiếu nhập kho nhằm xác nhận số lượng và giá trị của hàng
hoá, vật tư nhập kho; làm căn cứ để ghi thẻ kho, sổ chi tiết vật tư hàng
hoá; và nó còn là căn cứ để xác định trách nhiệm với người có liên quan
(thủ kho, người nhận hàng, người giao hàng ); và còn làm căn cứ để ghi
vào sổ nhật ký chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status