Hoàn thiện công tác nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng xuất khẩu tại Công ty Kwang Yang - Pdf 61

Lời mở đầu
Toàn cầu hoá là xu hướng chủ yếu của nền kinh tế thế giới hiện nay,
việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nước khác đã và đang là con đường duy
nhất để đa các quốc gia phát triển nhanh chóng. Nhận thức được rõ điều này
Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương “tăng cường xuất khẩu, tiếp tục đẩy
mạnh công việc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực nâng cao hiệu
quả hợp tác kinh tế quốc tế, ra sức cần kiệm đẩy mạnh Công nghiệp hoá -
hiện đại hoá”
Theo dự định Việt Nam sẽ chính thức ra nhập WTO vào cuối năm
2006. Trong quá trình phát triển,đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của WTO.Nhiều sản phẩm trong nước sẽ được xuất khẩu ra
nước ngoài và nhiều sản phẩm nước ngoài sẽ nhập khẩu vào Việt Nam. Chính
vì thế xuất nhập khẩu được thừa nhận là một hoạt động cơ bản của kinh tế đối
ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Để đạt hiệu quả trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có những công cụ quản lý hữu hiệu. Kế toán là một bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc
quản lý, điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế. Thông tin kế toán là căn
cứ quan trọng để các đối tượng ở cả trong và ngoài doanh nghiệp đưa ra quyết
định, xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nền kinh tế thị
trường càng phát triển, yêu cầu quản lý càng nâng cao đòi hỏi công tác kế
toán phải ngày một hoàn thiện hơn. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Công nghiệp Kwang Yang – Hà Nội em đã quyết định lựa chọn đề tài :
“Hoàn thiện công tác nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá và Xác định kết quả
tiêu thụ hàng xuất khẩu tại công ty Kwang Yang”.
Luận văn gồm 3 Chương :
1
Chương I: Một số lý luận chung về xuất khẩu và tổ chức kế toán xuất
khẩu tại các doanh nghiệp thương mại.
Chương II:Thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
tại công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang.

-Vì khoảng cách địa lý xa .Hàng hoá phải vận chuyển trên quãng đường
dài nên mọi phương tiện vận tải như vận tải đường không, đường biển, đường
sắt và đường bộ đều có thể được sử dụng và hàng hoá xuất khẩu cũng cần
phải được bảo quản tốt để đáp ứng với điều kiện khí hậu khác nhau nhằm
tránh mất mát về số lượng và hỏng về chất lượng trong quá trình vận chuyển .
-Hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu tiêu
dùng từng khu vực, từng quốc gia trong từng thời kỳ. Đối tượng của hoạt động
xuất khẩu là những hàng hoá thuộc lợi thế so sánh của mỗi nước .
3
-Ngoài yếu tố chính trị hoặc nghĩa vụ quốc tế thì hoạt động kinh doanh
xuất khẩu quan tâm đến những hàng hoá có giá trị thực hiện trên thị trường
thế giới lớn hơn gía trị thực hiện trong thị trường nội địa .
2 /Những yêu cầu quản lý hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp
-Yêu cầu đầu tiên là phải nắm chắc và kịp thời những thông tin về thị
trường , về tình hình sản xuất trong nước cũng như nhu cầu hàng hoá của
phía nước ngoài.
-Yêu cầu tiếp theo là phải chọn đối tác giao dịch phù hợp để ký kết hợp
đồng.
-Một yêu cầu nữa đó là khi tham gia ký kết hợp đồng phải nắm vững
pháp luật về hợp đồng kinh tế, có kiến thức chuyên môn về hợp đồng ngoại
thương , nắm vững những thông lệ quốc tế trong quan hệ ngoại thương .
-Yêu cầu tiếp theo là việc dự thảo và phân tích hợp đồng phải chặt chẽ
chính xác đồng thời phải đảm bảo các điều khoản của hợp đồng được rõ ràng ,
đầy đủ và hợp pháp , đảm bảo quyền lợi tối đa cho công ty.
-Yêu cầu cuối cùng là đối với việc thực hiện hợp đồng phải luôn bám sát
các điều khoản của hợp đồng, đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng phù hợp
với hợp đồng như việc giao hàng đúng thời hạn hoàn thành các thủ tục hải
quan và hoàn chỉnh bộ chứng từ hàng hoá để bên nhập khẩu có thể thanh toán
đúng thời hạn.
II: Vai trò của kế toán và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán xuất khẩu

-Giai đoạn bán hàng ra nước ngoài:
2. Các hình thức xuất khẩu
-Xuất khẩu trực tiếp
-Xuất khẩu uỷ thác
3. Các phương thức thanh toán trong xuất khẩu
-Phương thức nhờ thu:
+Nhờ thu phiếu trơn
+Nhờ thu kèm chứng từ
-Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
5
-Phương thức chuyển tiền.
-Phương thức thanh toán bằng cách ghi sổ hay mở tài khoản
-Phương thức thư đảm bảo trả tiền
-Séc
-Hối phiếu
4. Phương thức tính giá:
Hiện nay các loại giá giao hàng được sử dụng phổ biến theo quy định
của INCOTERMS-90. Một trong các loại giá được áp dụng thường xuyên
nhất là FOB , CIF, C&F, C&I.
* Cách thức quy định giá :
-Giá cố định
-Giá quy định sau
-Giá di động
-Giá linh hoạt
5. Phương pháp kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong doanh
nghiệp
a) Chứng từ sử dụng trong hạch toán xuất khẩu:
-Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn thương mại, Vận đơn, Giấy chứng nhận
xuất xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận số lượng, Giấy chứng
nhận bảo hiểm, Bảng kê đóng gói, Giấy chứng nhận kiểm dịch.

Có TK 112(1122), 131 : Giá thanh toán
+Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại nhập kho
Nợ TK 156
Có TK 632 Trị giá hàng bị trả lại
-Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641, 642 : Các khoản chi phí
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112
-Khi báo cáo năm quyết toán được duyệt, căn cứ váo quyết định xử lý số
chênh lệch tỷ giá được phản ánh trên TK 413, kế toán ghi
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
7
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính
Hoặc Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
-Cuối kỳ tiến hành kết chuyển
+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511
Có TK 521, 531,532
+Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 911
+Kết chuyển gía vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 911
Có TK 632
+Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Nợ TK 911
Có TK 641,642
+Kết chuyển phần chênh lệch tỷ giá sau khi đã xử lý

-Xác định số hoa hồng xuất khẩu uỷ thác
Nợ TK 331 : Phải trả người bán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (Hoa hồng)
-Tiền thuế xuất khẩu doanh nghiệp nộp hộ được hạch toán vào TK 138 “
Phải thu khác”
Nợ TK 138 (1388) : Phải thu khác
Có TK 111,112
-Thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : Thuế nộp NSNN
-Chi phí xuất khẩu mà doanh nghiệp nộp hộ
Nợ TK 138 ( 1388): Phải thu khác
Hoặc Nợ TK 331 : Phải trả người bán ( trừ vào số tiền phải trả)
Có TK 111,112
-Khi kết thúc hợp đồng, tiến hành thanh lý hợp đồng:
9
Nợ TK 331 : Phải trả khách hàng
Có TK 138 : Phải thu khác
Có TK 111,112
-Chi phí xuất khẩu doanh nghiệp phải chịu ghi ( Chi phí trả lương)
Nợ TK 641
Có TK 111,112,141,331,334,338,...
Các bút toán kết chuyển doanh thu, kết chuyển chi phí, xác định kết quả
kinh doanh về hoạt động xuất khẩu uỷ thác hạch toán tương tự xuất khẩu trực
tiếp.
10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU
HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP KWANG YANG:
I:Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
1.1: Quá trình hình thành của công ty.

hợp lý từ Tổng công ty qua công tác phân bố vốn, nguồn vốn nhằm thúc đẩy
hoạt động kinh doanh phát triển.
Chức năng thương mại: Công ty thực hiện việc thu mua giá trị hàng
hoá từ nhà sản xuất trong nước sau đó vận chuyển sang nước ngoài để lưu
thông hàng hoá. Công ty thực hiện chức năng thương mại thông qua hoạt
động xuất nhập khẩu
Chức năng quản trị: Tình hình quản trị của công ty được phân cấp cụ
thể từ Tổng công ty, không chồng chéo trong quản lý, trách nhiệm rõ ràng
2.1.2:Nhiệm vụ của Công ty
- Nhiệm vụ chính của công ty: Tư vấn thiết kế nhà ở, các công trình
xây dựng nhà nước, nhập khẩu các thiết bị liên quan tới viễn thông, xuất khẩu
một số sản phẩm như: Mây tre đan, gốm sứ Bát tràng
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty có một chi nhánh ở Hà Nội, một chi nhánh ở thành phố Hồ Chí
Minh – văn phòng chính thức thì tại Hàn Quốc
Mối quan hệ giữa Tổng Công ty và các đơn vị trực thuộc được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
12
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang là đơn vị kinh doanh hạch
toán độc lập và chịu sự kiểm soát của Tổng công ty cùng các cơ quan chức
năng có liên quan
3.1 Ban giám đốc
Cấp quản lý lãnh đạo cao nhất của công ty là một Ban giám đốc bao
gồm 1 tổng giám đốcvà 2 phó tổng giam đốc.
Các phòng chức năng: -Phòng tài chính
- Phòng kinh doanh
Các phòng nghiệp vụ:2 phòng tư vấn và 2 phòng XNK
Sơ đồ 2:Khái quát bộ máy của công ty

-Sổ nhật ký chung
các sổ nhật ký :
+sổ nhật ký bán hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký mua hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký mua hàng nhập khẩu
+sổ nhật ký bán hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký thu tiền (TM)
+sổ nhật ký thu tiền (TGNH)
-Sổ cái tài khoản
+sổ chi tiết thanh toán với người bán trong nước
+sổ chi tiết với khách hàng trong nước
+sổ chi tiết thanh toán với khách hàng nước ngoài.
+sổ chi tiết thuế GTGT.
Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4

II:Tình hình hạch toán lư u chuyển hàng hoá xuất khẩu và kết quả tiêu
thụ hàng xuất khẩu tại công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang.
1. Loại hàng hoá xuất khẩu:
Gốm sứ
Mây tre đan:nội thất gia đình,bàn ghế ,tủ
Hàng điện tử viễn thông.
2. Ph ương pháp tính giá hàng xuất khẩu:
Tính giá mua hàng để xuất khẩu:
14
Hàng mua vào để xuất khẩu được tính theo giá thực tế:
Giá thực tế hàng mua = Giá mua ghi trên hoá đơn người bán
Công thức trên cho thấy Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ nên giá mua là giá chưa có thuế. Chi phí thu mua được hạch toán vào
TK 641 do Công ty không sử dụng TK 156 nên do đó giá thực tế hàng mua

để đưa hàng từ nơi thu mua về cảng để xuất khẩu ra nước ngoài).
ư Biên bản kiểm nhận hàng
15
Phiếu chi: do kế toán quỹ lập thành 3 liên, liên 1: lưu tại quyển, liên 2: giao
cho người nhận tiền, liên 3: kế toán giữ làm chứng từ ghi sổ.
ờ Giấy báo Nợ của ngân hàng.
GGiấy xin tam ứng
GGiấy thanh toán tạm ứng…
3.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
3 TK 151: Hàng mua đang đi trên đường (được chi tiết theo từng phòng
XNK)
XTK 157: Hàng gửi đi bán
T TK 641: Chi phí phát sinh khi mua hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng
T TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH
T TK 331: Phải trả nhà cung cấp (chi tiết cho từng nhóm hàng)
TTK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ cho hàng hoá, dịch vụ
3.2.3. Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán:
Sau khi đã tiến hành thu mua hàng xong , đơn vị bán hàng xuất kho
giao hàng cho Công ty và lập hoá đơn GTGT giao cho Công ty liên 2.Phòng
kinh doanh của Công ty có trách nhiệm kiểm nhận hàng, lập “Biên bản kiểm
nhận hàng” và vận chuyển hàng ra ngoài cảng. Trong thời gian chờ làm thủ
tục xuất khẩu, Công ty thuê kho, bến bãi nhập tạm số hàng hoá đó. Các chi
phí phát sinh trong quá trình mua hàng và chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng,
thuê kho bãi … được hạch toán vào TK 641.
Kế toán tập hợp các chứng từ gốc là Hoá đơn GTGT (mua hàng), Phiếu
chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng và các chứng từ kế toán khác, sau đó phản
ánh vào Sổ Nhật ký, ghi sổ Chi tiết các TK 151, 157, 111, 112, 331, 1331,
641 theo định khoản:
a) Nợ TK 151 – Giá trị của hàng hoá
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá

CBộ chứng từ xuất khẩu:
B Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
ơ Bản kê hàng hoá(Packing List)
BVận đơn hàng không hoặc đường biển (Bill of Lading)
ư C/O – giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Origin)
CGiấy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hoá (Certificate of
Quantity, Quality)
QTờ khai hàng hoá XNK của Hải quan
T Thư tín dụng (Letter Credit)
ư Các chứng từ kế toán sử dụng:
CHợp đồng ngoại
HHoá đơn GTGT : được lập thành 3 liên (liên 2 – giao cho khách hàng
nước ngoài)
ư Giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng
GPhiếu chi
3.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 157, 5111, 632, 3333-XK, 911,……
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status