Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, lợi
nhuận là điều kiện hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp. Để đạt đợc lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải bố trí hợp lý các nguồn
lực sẵn có, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất.
Tong đó tiêu thụ là một khâu rất quan trọng. Thông qua tiêu thụ hàng hoá
mỗi doanh nghiệp mới có thể thu hồi đợc vốn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh
doanh, bù đắp những chi phí, tích luỹ tạo đà cho tăng trởng và phát triển.
Kế toán tiêu thụ hàng hoá là một trong những phần hành chủ yếu của kế
toán doanh nghiệp. Nhờ những thông tin do kế toán cung cấp các nhà quản trị có
thể kiểm tra, giám sát không chỉ quá trình tiêu thụ hàng hoá mà còn thấy đợc tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Hơn nữa, những thông
tin trung thực do kế toán cung cấp là nhân tố quan trọng giúp cho các nhà quản lý
thấy đợc thực trạng của quá trình tiêu thụ tại doanh nghiệp mình, từ đó có thể phát
huy những mặt mạnh, cũng nh đề ra những biện pháp xử lý, khắc phục những mặt
còn yếu kém.
Do những lý do nêu trên, cùng với thời gian khảo sát thực tế tại Công ty
thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp
(AGROMEXCO) .
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm ba phần chính sau:
PHần I: Những lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
1
Luận văn tốt nghiệp
Phần II: Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp.
Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
doanh nghiệp hay không.
Đối với Nhà nớc: Các thông tin kế toán về tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc nh
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
3
Luận văn tốt nghiệp
các khoản thu về sử dụng vốn Ngân sách nhà nớc, thuế thu nhập doanh nghiệp...
Cũng trên cơ sở đó, Nhà nớc hoạch định ra những chính sách, luật lệ về thuế, đầu t...
2. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá:
Có nhiều phơng thức tiêu thụ hàng hoá khác nhau nh bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại
lý. Trong mỗi phơng thức đó lại có thể thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau (trực
tiếp, chuyển hàng, chờ chấp nhận...).
2.1. Phơng thức bán buôn:
Bán buôn là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, nhà sản xuất... để
thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến ra. Hàng hoá thờng đợc bán ra theo lô hàng
hoặc bán với số lợng lớn. Giá bán thờng biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và
phơng thức thanh toán. Trong bán buôn gồm hai phơng thức sau:
Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: là hình thức hàng bán phải đợc xuất
từ kho bảo quản của doanh nghiệp, gồm hai hình thức: Bán buôn hàng hoá
qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng.
Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là hình thức mà doanh
nghiệp thơng mại sau khi mua và nhận hàng, không đa về nhập kho mà
chyển bán thẳng cho bên mua, gồm hai hình thức: Bán buôn hàng hoá vận
chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (giao tay ba) và theo hình
thức chuyển hàng.
2.2. Phơng thức bán lẻ:
Bán lẻ là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức, đơn
vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc
hay số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định và gồm các hình thức nh: Bán lẻ thu tiền tập
trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ (tự chọn), bán trả góp, bán hàng tự động.
giá doanh nghiệp có thể thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh.
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ đợc xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh trong
từng lĩnh vực (sản xuất, thơng mại). Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của
hàng tiêu thụ gồm hai bộ phận: Trị giá mua của hàng tiêu thụ và phí thu mua phân bổ
cho hàng tiêu thụ.
Để xác định giá đơn vị của hàng tiêu thụ, kế toán áp dụng một trong những phơng
pháp sau và nhất quán trong suốt kỳ hạch toán.
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
5
Luận văn tốt nghiệp
1) Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất kho đợc tính theo công thức sau:
Giá thực tế hàng xuất
kho
= Số lợng hàng xuất
kho
Giá đơn vị bình
quân
Giá đơn vị bình quân đợc tính theo một trong ba cách sau:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ
dự trữ
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ
Số lợng hàng thực tế tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trớc
tồn cuối kỳ)
= Giá hạch toán của hàng
tiêu thụ trong kỳ (hoặc
tồn cuối kỳ)
Hệ số
giá
Trong đó:
Hệ số giá =
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
5) Ph ơng pháp giá thực tế đích danh (ph ơng pháp trực tiếp)
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho loại hàng có giá trị cao nh vàng, bạc, kim
loại quý... Hàng đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và vân giữ nguyên từ lúc nhập
vào cho đến lúc xuất dùng. Mỗi lô hàng sẽ đợc xác định theo giá thực tế đích danh của
hàng (lô hàng) đó.
6) Ph ơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối kỳ:
Trong đó trị giá thực tế của hàng xuất kho sẽ đợc tính theo công thức:
Giá thực tế
của hàng
xuất kho
=
Giá thực tế hàng
tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế
hàng nhập
7
Luận văn tốt nghiệp
2. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai
thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh tình hình nhập,
xuất, tồn hàng hoá thờng xuyên, liên tục, có hệ thống trên các tài khoản kế toán hàng
tồn kho. Do đó giá trị hàng tồn trên sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất cứ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
2.1. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá.
- Tài khoản 157 Hàng gửi bán . Tài khoản này phản ánh trị giá mua của hàng gửi
bán nhng cha xác định là tiêu thụ và đợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng
lần gửi hàng từ khi gửi cho đến khi đợc chấp nhận thanh toán. TK 157 có kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng đã chuyển cho bên nhận đại lý, ký gửi.
Bên Có: - Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng gửi bán đã đợc xác định là tiêu thụ.
- Trị giá mua thực tế của hàng không bán đợc đã thu hồi.
Số d bên Nợ : Trị giá mua thực tế của hàng đã gửi bán cha đợc xác định là tiêu thụ.
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD, đợc chi tiết thành 4 tài khoản sau:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Bên Nợ: - Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số d.
- Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ. Tài khoản này phản ánh doanh thu của số
- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán. Tài khoản này phản ánh giá trị vốn của hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, đuợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng
dịch vụ... tuỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp. Tài khoản này có kêt cấu nh sau:
Bên Nợ: - Phản ánh giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho.
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
9
Luận văn tốt nghiệp
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (đã trừ phần bồi thờng do trách
nhiệm cá nhân gây ra).
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng.
- Phản ánh khoản chênh lệch tăng thêm của dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có: - Trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số d.
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan
đến hạch toán quá trình tiêu thụ nh: 111, 112, 131, 138, 156...
2.2. Phơng pháp hạch toán:
2.2.1. Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán buôn:
Đối với hình thức bán buôn qua kho:
Đối với hình thức bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, kế toán hạch toán nh sau:
Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112 Tổng gía thanh toán của hàng bán đã thu bằng tiền.
Nợ TK 131(chi tiết ngời mua)Tổng giá thanh toán đợc bên mua chấp nhận nợ.
Có TK 511(5111) Doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT.
Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp.
Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632 Trị giá mua của hàng tiêu thụ.
Phản ánh hàng bán bị trả lại:
Nếu có phát sinh hàng bán bị trả lại (do hàng hoá không đúng qui cách, phẩm chất, vi
phạm hợp đồng..), bên mua và bên bán căn cứ trên hoá đơn (bên mua lập, có ghi rõ loại
hàng trả lại), biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản để điều chỉnh lại lợng hàng đã
mua, đã bán, thuế GTGT đã kê khai. Kế toán hạch toán nh sau:
Phản ánh tổng gía thanh toán của hàng bị trả lại:
Nợ TK 531 Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại.
Nợ TK 3331 (33311) Thuế GTGT của hàng đã bán bị trả lại.
Có TK 111, 112, 131 Số tiền trả lại hay chấp nhận trừ vào nợ.
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
11
Luận văn tốt nghiệp
Phản ánh số thuế XK và thuế TTDB của hàng bán bị trả lại (nếu có) sẽ đợc
Ngân sách hoàn lại.
Nợ TK 111, 112 Số thuế đợc hoàn lại.
Nợ TK 333 (3332, 3333 thuế XK) Trừ vào số thuế phải nộp.
Có TK 511 (5111) Ghi tăng doanh thu trong kỳ.
Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng bị trả lại:
Nợ TK 156 (1561) Nhập kho hàng hoá.
Nợ TK 157 Đang gửi tại kho ngời mua.
Có TK 632 Ghi giảm giá vốn.
Phản ánh khoản chi hộ ngời mua (chi vận chuyển, bốc dỡ...):
Nợ TK 138 (1388 chi tiết ngời mua)
Có TK liên quan (111, 112, 331...)
Đối với trờng hợp bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, do hàng hoá
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, căn cứ trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 157 Trị giá mua của hàng gửi bán.
Có TK 156 (1561) Trị giá mua của hàng xuất kho.
Khi hàng hoá đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận, thanh toán, căn cứ trên Hoá
Nếu chi phí phát sinh trong quá trình môi giới đợc hạch toán vào chi phí bán hàng:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331, 334...
2.2.2. Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán lẻ:
Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 113 Theo giấy nộp tiền
Nợ TK 138 Số tiền nộp thiếu
Có TK 511 (5111) Doanh thu theo giá báo cáo bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Có TK 3381 Số tiền nộp thừa.
Kế toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
Có TK 1561 Hàng hoá.
2.2.3. Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán hàng trả góp:
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
13
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán giống nh phơng thức tiêu thụ qua kho.
Giá thanh toán của hàng bán đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 111, 112 Số tiền khách hàng thanh toán lần đầu khi mua hàng.
Nợ TK 131 Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Có TK 511(5111) Doanh thu bán hàng cha thuế (giá bán một lần)
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 Lợi tức thu từ bán trả góp.
Đối với số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ tiếp theo, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 112 Số tiền đã thu của khách hàng.
Có TK 131 Số tiền ngời mua đã thanh toán.
2.2.4. Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán hàng đại lý:
Theo qui định của luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán đúng gía do bên giao
+ Có TK 003.
+ Nợ TK 111, 112, 131... Tổng số tiền thu đợc
Có Tk 331 Tổng số phải trả cho bên giao đại lý
+ Nợ TK 331 Tổng số hoa hồng đợc hởng
Có TK 511 Ghi tăng doanh thu
+ Nợ TK 331 Số tiền thanh toán cho bên giao đại lý
Có TK 111, 112, ...
2.2.5. Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán hàng nội bộ:
Bán hàng nội bộ là việc mua bán hàng hoá, sản phẩm... giữa đơn vị cấp trên và chi
nhánh hoặc giữa các chi nhánh, đơn vị trực thuộc với nhau.
Tại đơn vị giao hàng: Khi xuất hàng cho cơ sở nội bộ kế toán phản ánh trị giá mua
của hàng tiêu thụ giống nh tiêu thụ qua kho. Tổng giá thanh toán đợc hạch toán:
Nợ TK 111, 112, 1368... Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ.
Có TK 512 (5121) Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp.
Tại đơn vị phụ thuộc:
+ Khi nhận hàng do cấp trên chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng thu mua nội bộ:
Nợ TK 156 (1561) Giá mua nội bộ
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 336, 111, 112... Tổng gía thanh toán của hàng mua nội bộ.
+ Khi tiêu thụ số hàng này tuỳ thuộc phơng thức tiêu thụ, kế toán hạch toán giống nh
các trờng hợp tiêu thụ đã trình bầy ở trên (bán buôn trực tiếp, chuyển thẳng, bán lẻ...).
2.2.6. Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán hàng khác:
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
15
Luận văn tốt nghiệp
Trờng hợp hàng đổi hàng (hàng đối lu):
Kế toán phản ánh gía vốn hàng xuất kho mang đi trao đổi giống nh phơng thức tiêu
thụ qua kho. Riêng tổng giá thanh toán đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi.
Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải
nộp.
2.2.7. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp:
Trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, việc hạch toán
giá vốn hàng bán tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ. Riêng doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp. Cuối kỳ
số thuế GTGT đầu ra đợc hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642(6425) Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp.
Các bút toán phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ hàng hoá, giá vốn
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu giống nh doanh nghiệp áp dụng ph-
ơng pháp khấu trừ thuế GTGT.
3. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn trên sổ kế toán. Phơng pháp này chỉ sử dụng tài
khoản hàng tồn kho ở đầu kỳ và cuối kỳ kế toán. Giá trị hàng hoá nhập kho đợc theo
dõi trên một tài khoản riêng (TK 611 - Mua hàng).
3.1. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản giống nh của phơng
pháp kê khai thờng xuyên đã đợc trình bầy ở trên. Trong đó chỉ có TK 157, 611, 632
có nội dung và kết cấu là khác.
- TK 157 Hàng gửi bán.
Bên Nợ: Phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán cha tiêu thụ cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá mua của hàng gửi bán đầu kỳ.
Số d bên Nợ : Trị giá mua của hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
17
Luận văn tốt nghiệp
18
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán trong kỳ.
Có TK 611(6112) Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ.
III. Hạch toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá.
1. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.1. Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm... trong kỳ nh chi phí bao gói, bảo quản hàng hoá, chi phí
vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo...Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đợc tập hợp, phân
loại theo nội dung. Cuối kỳ, chi phí bán hàng đợc phân bổ và kết chuyển sang tài khoản
xác định kết quả.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số d.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 7 tiểu khoản sau:
TK 6411 Chi phí nhân viên.
TK 6412 Chi phí vật liệu, bao bì.
TK 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415 Chi phí bảo hành sản phẩm.
TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418 Chi phí bằng tiền khác.
Ph ơng pháp hạch toán :
Kế toán hạch toán chi phí bán hàng theo sơ đồ sau.
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
19
Tổng doanh thu
thuần về tiêu thụ
hàng hoá
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Trong đó:
Tổng
doanh
thu
thuần
=
Doanh
thu bán
hàng
-
Chiết
khấu th-
ơng mại
-
Giảm
theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo
yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của
doanh nghiệp và vào các hình thức tổ chức sổ kế toán, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn
cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp.
Theo qui định của Bộ Tài Chính, để tổ chức sổ kế toán về tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ mỗi doanh nghiệp có thể chọn và áp dụng một trong bốn hình thức
tổ chức sổ kế toán sau:
+ Hình thức Nhật ký Sổ Cái.
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức Nhật ký Chứng từ.
+ Hình thức Nhật ký chung.
Do điều kiện về dung lợng của luận văn nên em xin đợc lựa chọn và đi sâu trình bầy
hình thức Nhật ký Chứng từ. Đây cũng là hình thức sổ đợc áp dụng tại Công ty thiết
bị phụ tùng và cơ điện nông nghiệp (AGROMEXCO) là nơi em đã thực tập.
Hình thức Nhật ký Chứng từ là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản). Để hạch toán quá
trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ sổ sách theo hình thức này gồm có:
+ Sổ Nhật ký Chứng từ: NKCT số 8.
Sổ NKCT đợc mở hàng tháng cho một hay một số tài khoản có nội dung kinh tế
giống nhau và có liên quan đến nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp
cân đối. Sổ đợc mở theo số phát sinh bên Có của tài khoản đối ứng với bên Nợ các tài
khoản liên quan. Sổ NKCT số 8 phản ánh số phát sinh bên Có TK 131, 156, 157, 511,
512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911.
+ Sổ Cái: Các TK 156, 131, 511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911....
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
22
Luận văn tốt nghiệp
+ Bảng kê: Số 8, số 9, số 10, số 11.
+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu của khách
hàng, các sổ chi tiết khác theo yêu cầu của từng doanh nghiệp.
Kế toán chiết khấu bán hàng.
Nợ TK Tiền mặt
Nợ TK Chiết khấu bán hàng
Có TK Khoản phải thu của khách hàng
Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán có thể ghi giảm trực tiếp trên
TK Doanh thu bán hàng, nhng chúng thờng đợc theo dõi trên TK Doanh thu hàng
bán bị trả lại và giảm giá hàng bán để cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
Nợ TK Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Có TK Phải thu của khách hàng
1.2. Hạch toán kết quả tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ.
+ Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để xác định hàng tồn kho:
Bút toán 1 Nợ TK Doanh thu
Có TK Xác định kết quả
Bút toán 2 Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Chi phí
Bút toán 3 Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Giá vốn hàng bán
+ Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để xác định hàng tồn kho:
Đoàn Thị Kim Vân - Kế toán 41B
24
Luận văn tốt nghiệp
Bút toán 1 Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Hàn-g tồn kho đầu kỳ
Bút toán 2 Nợ TK Hàng tồn kho cuối kỳ
Có TK Xác định kết quả
Bút toán 3 Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Chi phí
Bút toán 4 Nợ TK Doanh thu
Có TK Xác định kết quả.