Một số ý kiến trao đổi về hạch toán kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá , dịch vụ tại Công ty TNHH Nhật Minh Quốc - Pdf 74

một số ý kiến trao đổi về hạch toán kế toán về tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ tại
công ty tnhh nhật minh quốc
I. Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ và thực trạng tổ chức
hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Công ty TNHH Nhật Minh
Quốc .
1. Về hoạt động tiêu thụ hàng hoá.
Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH Nhật Minh Quốc đã trải qua
những giai đoạn thuận lợi và khó khăn, những bớc thăng trầm và nhiều biến động
của thị trờng, những thay đổi về chính sách, pháp luật của nhà nớc. Tuy nhiên,
Công ty TNHH Nhật Minh Quốc vẫn gặt hái những thành tích to lớn đặc biệt trong
lĩnh vực tiêu thụ hàng hoá. Doanh thu về tiêu thụ tăng đều qua các năm: năm 1997
đạt 200 tỷ đồng, năm 1998 cho dù bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính ở
khu vực và trên thế giới nhng mức doanh thu về tiêu thụ vẫn đạt 220 tỷ đồng và
năm 1999 là 210 tỷ đồng, năm 2000 là 323 tỷ đồng và dự tính doanh thu sẽ đạt đ-
ợc vào năm 2001 là 390 tỷ đồng.
Có đợc các thành tích kể trên, công ty đã không ngừng mở rộng thị trờng tiêu
thụ, khai thác triệt để những thị trờng truyền thống đồng thời có các chính sách
thoả đáng để ngày càng gắn bó với các cơ sở sản xuất để nhằm tạo nguồn hàng để
tiêu thu một cách ổn định lâu dài.
2. Về công tác tổ chức bộ máy kế toán:
Kế toán là công cụ hữu hiệu trong quản lý kinh doanh sản xuất kinh doanh,
vì vậy việc hạch toán một cách khoa học và hợp lý là rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp
Tại Công ty TNHH Nhật Minh Quốc đã lựa chọn hình thức hạch toán kế toán
theo mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán
Công tác kế toán của công ty đợc tổ chức khá quy củ, có kế hoạch sắp xếp và
chỉ đạo từ trên xuống dới, đặc biệt là theo sự phân cấp của phòng kế toán công ty,
các chi nhánh sẽ hạch toán theo phơng thức đầy đủ, từ đó việc lập ra các báo cáo
nhanh chóng đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ chính xác, kịp thời cho yêu cầu
quản lý trong công ty, giúp cho lãnh đạo công ty chỉ đạo kịp thời sát với nghiệp vụ

toán.
- Đối với công tác tổ chức hệ thống sổ sách:
+ Công ty đã áp dụng chơng trình phần mềm kế toán trên máy nên đã giảm bớt
khối lợng công việc ghi chép trên sổ sách, đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng,
chính xác.
+ Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái. Tuy nhiên hình thức sổ
này cũng đợc kế toán công ty thay đổi cải tiến cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh
của Công ty.
Mỗi nhân viên kế toán theo dõi chịu trách nhiệm một số tài khoản nhất định,
thuận tiện cho việc đối chiếu và kiểm tra, giúp cho kế toán trởng nắm bắt đợc chi tiết
nhanh chóng các khoản mục phát sinh.
Tóm lại, tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là nội dung
quan trọng trong công tác kế toán của Công ty. Nó liên quan đến các khoản thu nhập
thực tế và phần phải nộp cho ngân sách Nhà nớc, đồng thời nó phản ánh sự vận động
của tài sản, tiền vốn của công ty trong lu thông.
3.2 Tồn tại
Bên cạnh những u điểm của tổ chức, quản lý quá trình tiêu thụ cũng nh tổ chức
hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả mà Công ty TNHH Nhật Minh Quốc đạt đợc
còn có những tồn tại mà công ty có khả năng cải tiến và cần hoàn thiện nhằm đáp
ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của công ty
Mặc dù về cơ bản, công ty đã tổ chức tốt việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả nhng ở công ty vẫn có một số thiếu sót sau:
Thứ 1: Việc sử dụng và hạch toán vào một số các tài khoản các nghiệp vụ phát
sinh còn cha hợp lý ảnh hởng tới báo cáo quyết toán, ảnh hởng tới lợi nhuận trong kỳ
kế toán. Cụ thể là việc hạch toán chi phí thu mua hàng hoá để bán cho khách hàng là
cha hợp lý.
Thứ 2: Do đặc điểm kinh doanh Công ty TNHH Nhật Minh Quốc có một số l-
ợng khách hàng trả chậm khá lớn nhng công ty không tiến hành trích khoản dự
phòng phải thu khó đòi, điều này ảnh hởng không nhỏ đến việc xác định kết quả tiêu
thụ.

Vì vậy, để góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thì chuyên đề này
cũng xin đa ra một phơng án nh sau: Công ty nên dự tính khoản nợ có khả năng khó
đòi, tính toán lập dự phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong
kỳ.Cuối mỗi niên độ kế toán phải dự tính số nợ có khả năng khó đòi để lập dự phòng.
Các khoản nợ phải thu khó đòi phải có tên , địa chỉ , nội dung từng khoản nợ , số tiền
phải thu của từng con nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi của từng con nợ.
Đồng thời doanh nghiệp phải có chứng từ gốc hoặc xác nhận của con nợ về số tiền
còn nợ cha trả ( Hợp đồng kinh tế, khế ớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết
nợ , đối chiếc công nợ ..) . Đây là các khoản nợ đã quá hạn hai năm kể từ ngày đến
hạn thu nợ doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhng vẫn không thu đợc. Trờng hợp đặc
biệt, tuy cha quá hạn hai năm nhng con nợ đang trong thời gian xem xét , giải thể,
phá sản hoặc có các dấu hiệu khác nh bỏ trốn hoặc đang bị giam giữ, xét hỏi .. thì
cũng đợc coi là nợ khó đòi. mức dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa
không vợt quá 20% tổng số d nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm
và bảo đảm cho doanh nghiệp không bị lỗ. Các khoản nợ khó đòi đợc xử lý xoá sổ
khi có các bằng chứng sau:
+ Đối với con nợ là pháp nhân : Phải có quyết định của toà án cho xử lý phá sản
hay quyết định của cấp có thẩm quyền về giải thể doanh nghiệp hoặc các quyết định
khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật .
+ Đối với con nợ là thể nhân : Con nợ đang tồn tại nhng có đủ chứng minh
không có khả năng trả nợ hoặc có lệnh truy nã hay xác nhận của cơ quan pháp luật
đối với những con nợ đã bỏ trốn hoặc đang thi hành án hoặc con nợ đã chết không có
khả năng trả nợ ( kèm theo xác nhận của chính quyền địa phơng)
Số dự phòng Tổng số Tỉ lệ phải
phải trích thu lập = doanh thu x thu khó đòi
cho năm tới bán chịu ớc tính
Phơng pháp ớc tính đối với khách hàng đáng ngờ (dựa vào thời gian quá hạn
thực tế):
Số dự phòng cần Số nợ phải thu Tỷ lệ ớc tính
phải trích lập cho khách = của khách hàng x không thu đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status