Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu I
Phòng tài chính
kế toán
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu II
Phòng kế hoạch kinh doanh
Ban xe
Các văn phòng
đại diện
Bộ phận kho
Sơ đồ 1: cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Chủ hàng
Container
Công ty
Đại Dương
Tàu
Hải quan
Chủ hàng
Hải quan
Công ty
Đại Dương
Tàu
Hải quan
o lngVn bo mtThit lp quan hThit lp c s d liuPhõn tớch d liuLa chn khỏch hngnh hng n khỏch hng
Cỏc chng trỡnh thng, khuyn khớch khỏch hng
CRM ư S THO MN
Dch v khỏch hng
Chng trỡnh xõy dng cng ng
Chuyên đề tốt nghiệp
Quá trình hình thành và phát triển của
Công ty Tnhh tiếp vận đại dơng
I. Tổng quan về Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tiếp vận
Đại Dơng
Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng đợc thành lập ngày 28/4/2002 theo
quyết định số 09763 ngày 20/3/2002 của Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà
Nội. Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng là một công ty thơng mại chuyên kinh
doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng.
Những ngày đầu thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn, chỉ là một
doanh nghiệp nhỏ cha có tên tuổi trên thị trờng và phải cạnh tranh với nhiều
công ty khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh. Nhng từ những bớc đi đầu công ty
không ngừng vơn lên bằng chính sức mạnh của mình trên thơng trờng. Đợc nh
vậy cũng là nhờ sự sáng suốt của Ban lãnh đạo và sự đóng góp của mỗi cá nhân,
mỗi thành viên trong công ty, tạo thành những mắt xích quan trọng, sự đoàn kết
hiệp lực giữa các cá nhân. Đó chính là một trong những nhân tố sức mạnh làm
cho công ty ngày càng phát triển không ngừng.
Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng là công ty TNHH hai thành viên trở
lên. Hạch toán kinh tế không phụ thuộc, có t cách pháp nhân, có tài khoản riêng
tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch kinh tế, có quyền và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Trong thời kỳ kinh tế phát triển công ty đã trải qua bao thăng trầm nhng
không ngừng lớn mạnh về mọi mặt khi mới thành lập cơ sở vật chất của công ty
còn sơ xài, trình độ chuyên môn của cán bộ còn thấp, nền kinh tế thị trờng đã
đặt công ty trớc những thách thức to lớn, ngoài những khó khăn về vốn, trình độ
tay nghề, công nghệ khoa học. Còn tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trờng
với không phải những đối thủ trong nớc mà còn là những đối thủ nớc ngoài có
bề dày kinh nghiệm và có uy tín trên thị trờng. Trớc tình hình đó đợc sự chỉ đạo
của cơ quan các cấp, sự nỗ lực của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân
Chuyên đề tốt nghiệp
công mỹ nghệ, nguyên vật liệu, vật t máy móc, thiết bị, các mặt hàng gia công,
hàng tiêu dùng cho nhu cầu sản xuất, hàng nông lâm, hải sản, khoáng sản, hàng
công nghệ phẩm, dệt may...
- Kinh doanh nhà ở, trang trí nội ngoại thất công trình.
- Sản xuất gia công chế biến các sản phẩm gỗ mỹ nghệ, các hàng hoá tiêu
dùng.
- Thơng mại hàng hoá và du lịch.
- Xây dựng công trình công nghệ, dân dụng, giao thông thuỷ lợi.
- Kinh doanh dịch vụ tiếp vận hoá cho các nhà sản xuất, thơng mại tổ
chức hội chợ, triển lãm trong nớc và ngoài nớc.
2.2. Nhiệm vụ của công ty
Công ty khi mới thành lập với số vốn góp là 2 tỉ đồng, với chức năng kinh
doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ vận tải hàng hoá nội địa và quốc tế của mình đó
là số vốn không lớn. Chính vì vậy công ty phải tự tạo nguồn vốn cho hoạt động
kinh doanh của mình, tự đổi mới trang thiết bị, nắm bắt kịp thời thông tin phục
vụ hoạt động kinh doanh.
- Đảm bảo hạch toán kế toán đầy đủ, cân đối xuất nhập khẩu, điều hoà
hợp lý, làm tròn trách nhiệm, nghĩa vụ đợc giao.
- Chấp hành đầy đủ chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại, thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán
ngoại thơng và các hợp đồng khác có liên quan đến các quyền lợi của công ty.
- Tính toán sử dụng, phát triển hợp lý nguồn vốn, phấn đấu giảm chi phí,
tăng chất lợng phục vụ, mở rộng thị trờng quốc tế, nhằm phát huy tối đa nguồn
vốn của công ty.
- Tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có, phân phối lao động hợp lý, động viên
khích lệ, thởng phạt rõ ràng, tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho
cán bộ công nhân viên trong công ty, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh
thần cho ngời lao động.
4
hợp đồng lao động, chế độ cho ngời lao động (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế)
ngoài ra phòng còn làm công tác thi đua, khen thởng, kỷ luật, lu trữ văn th, tài
liệu, công văn đến và đi, quản lý con dấu, tổ chức tham quan, du lịch cho cán
bộ công nhân viên.
Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị cho công ty hàng tháng, hàng
năm, tổ chức tiếp khách và hớng dẫn khách đến làm việc, quản lý tài sản thuộc
văn phòng công ty.
- Phòng tài chính kế toán.
Có nhiệm vụ phản ánh cho giám đốc tất cả các hoạt động tài chính diễn
ra trong công ty. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, thu thập các thông tin
kinh tế, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định.
Giúp Ban Giám đốc công ty nắm bắt kịp tình hình kinh doanh của công
ty để đa ra giải pháp, đa hớng kinh doanh của công ty có thành công tốt nhất.
Phòng có nhiệm vụ ghi hoá đơn cho khách hàng và lu giữ những hoá đơn chứng
từ liên quan đến phục vụ công tác hạch toán, đối chiếu công nợ, thu chi.
Phòng tổ chức kiểm toán định kỳ, phân phối hợp lý để sử dụng vốn có
hiệu quả. Đảm bảo luôn có đầy đủ vốn để tiến hành việc kinh doanh liên tục
thuận lợi.
- Phòng kế hoạch kinh doanh.
Phòng có kế hoạch nghiên cứu thị trờng trong nớc và quốc tế, tìm kiếm
khách hàng mở rộng thị trờng, tập hợp dự kiến chi phí, giá thành, tìm các biện
pháp hạ giá thành, cạnh tranh, nâng cao chất lợng phục vụ, chăm sóc khách
hàng, lập chiến lợc kinh doanh cho năm sau của công ty.
- Các văn phòng đại diện.
Có nhiệm vụ thực hiện đúng những chỉ đạo của Ban Giám đốc công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu I và II.
Có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu thị trờng trong và ngoài nớc, để xây
dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phơng án kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ
uỷ thác. Khảo sát khả năng tiềm lực của các đối tác nớc ngoài khi liên kết kinh
7
tiến hành xử lý kịp thời những công nợ còn tồn đọng.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
02 Vốn bằng tiền 315,715 1.384.306 2.656.074
03 Các khoản phải thu 18.289,342 29.576.315 29.207.454
04 Nợ ngắn hạn 17.515.661 29.223.942 35.660.713
05 Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,09 1,31 1,62
06 Khả năng thanh toán nhanh hạn 1,06 1,05 0,11
(Trích báo cáo tài chính năm 2006-2004-2005)
Khả năng thanh toán là sự so sánh giữa những khoản nợ đến hạn phải trả
và những khoản nợ mà công ty có thể trả trong kỳ. Qua bảng phân tích cho thấy
khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là khá cao, theo đánh giá nó thể hiện
một tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp qua các năm điều này là do hàng năm công ty tăng tỷ lệ nợ
ngắn hạn chậm hơn mức tăng tài sản lu động. Do vậy hệ số thanh toán nhanh
của công ty cũng tăng. Vì công ty có những chính sách thu hồi các khoản nợ
đọng một cách hợp lý làm giảm tỷ trọng các khoản phải thu, bên cạnh đó thì
công ty cũng điều chỉnh cơ cấu vốn của mình, làm cho các hệ số thanh toán
ngày càng đợc cải thiện, hệ số thanh toán cao tạo sự vững chắc cho phát triển
của công ty, gây đợc uy tín, cho các nhà cung cấp tài chính.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2. Chỉ tiêu về tài sản nguồn vốn (năm 2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
03 Tổng tài sản 19.811.359 41.685.177 61.423.238
04 Nợ phải trả 711.325 1.410.421 1.300.472
05 Doanh thu thuần 41.353.414 52.661.214 59.470.407
06 Vòng quay tổng tài sản 2,32 1,43 1,13
07 Vòng quay vốn chủ sở hữu 64,87 41,48 50,81
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
Qua bảng phân tích ta thấy: Vòng quay tổng tài sản và có xu hớng giảm
dần qua các năm 2003 hệ số là 3,32 nhng sang năm 2004 chỉ còn 1,43 và tiếp
tục giảm xuống năm 2005 là 1,13. Sở dĩ có tình hình này là do trong hai năm
vừa qua doanh nghiệp đã đầu t lớn vào tài sản cố định mà cha khấu hao đợc. Do
đó tốc độ tăng của tài sản nhanh hơn tốc đọ tăng doanh thu.
Vòng quay vốn chủ sở hữu của công ty là rất cao do công ty chủ yếu huy
động nguồn vốn từ bên ngoài để hình thức, ít sử dụng vốn tự có. Năm 2003
vòng quay là 64,87 và giảm xuống còn 41,488 năm 2004 nhng lại có cải thiện
hơn một chút ở năm 2005 đạt 50,81.
Do đó sự tăng giảm này là mức tăng vốn chủ sở hữu của công ty tăng
nhanh hơn tỷ lệ tăng doanh thu qua các năm. Đạt đợc mức vòng quay nh vậy
chứng tỏ khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu rất hiệu quả của công ty. Trong thời
gian tới công ty cần tiếp tục phát huy lợi thế của mình để phát triển công ty phù
hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế.
Đánh giá tổng quát về tình hình tài chính của công ty cho thấy: Trong
những năm gần đây mặc dù phải cạnh tranh gay gắt và quyết liệt trên thị trờng,
nhng tình hình hoạt động của công ty đem lại hiệu quả cao thể hiện thông qua
kết quả đạt đợc về hệ thống các chỉ tiêu mức doanh thu lợi nhuận sau thuế của
công ty hàng năm đều tăng. Tuy nhiên trong những năm tới công ty cần có
những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể phát triển hơn nữa.
6. Đặc điểm khách hàng và thị trờng.
Về khách hàng của công ty rất đa dạng gồm khách trong nớc và nớc
ngoài. Công ty đang tiến hành phân loại khách hàng đã có quan hệ kinh doanh
trong các năm, hiệu quả thanh toán và hiệu quả kinh doanh. Đánh giá khách
41.535.414 52.661.244 59.470.407
Doanh thu thuần 41.535.414 52.661.244 59.470.407
Giá vốn tiếp vận 39.433.484 49.962.343 56.243.254
Lợi tức gộp (10-11) 2.101.930 2.698.901 3.227.153
Chi phí tiếp vận 769.221 884.718 1.016.946
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí quản lý 706.511 916.306 1.038.573
Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh
20 - (21+22)
626.189 897.877 1.151.651
Thu nhập hoạt động tài chính 107.956 88.984 71.593
Chi phí vay lãi 656.802 865.649 1.065.201
Lợi tức hoạt động tài chính (31-32) -548.846 -776.664 -993.608
Lợi tức bất thờng 0 0 0
Lợi tức trớc thuế (30+40+50) 77.352 121.212 158.043
Thuế lợi tức phải nộp 21.658,64 38,788,12 50.573,85
Lợi tức sau thuế 55.693,65 82.424,77 107.469,64
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
13
Bảng 5: Kết quả kinh doanh (2003-2005) Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu
Nă
m
200
3
Năm 2004 Năm 2004 so năm 2003
Năm 2005 so năm
2004
1,74 1058573 1,78 209794 29,69 142267 15,52
L·i tríc thuÕ 77.3
52
018 120.3
12
0,23 158043 0,26 43860 56,7 36830 30,38
L·i sau thuÕ 55.6
93,6
5
013 8242,
77
0,15 107469,64 0,18 26731,11 47,9 25044,87 30,38
(TrÝch b¸o c¸o tµi chÝnh n¨m 2003 - 2004 - 2005)
Đây là một công ty mới đợc thành lập. Tuy nhiên trong những năm qua
công ty đã hoạt động khá tốt, đem lại hiệu quả đáng kể. Tình hình doanh thu
của công ty qua các năm tăng với tỷ trọng năm sau cao hơn năm trớc. Trong
năm 2003 doanh thu của Công ty chỉ đạt 41.535.414 đồng. Nhng đến năm 2005
doanh thu của công ty tăng lên 59.470.407 đồng. Có đợc kết quả này là do sự lỗ
lực đóng góp công sức của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty. Doanh
thu của công ty tăng dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty
cũng tăng vợt bậc. Năm 2005 tăng gấp 2 lần năm 2003. Vì vậy mức thuế đóng
góp cho ngân sách Nhà nớc cũng đợc tăng lên.
Với sự phát triển này trong năm 2005 công ty đã giảm đợc một số khoản
chi phí làm cho mức lợi tức sau thuế công ty thu về cao gấp 2 lần so với năm
2003, cao hơn mức doanh thu. Điều này chứng tỏ tình hình hoạt động có hiệu
quả của công ty trong những năm vừa qua. Trong thời gian tới công ty sẽ cố
gắng phát huy hết khả năng của mình để không ngừng đa hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp tiến lên những nấc thang mới.
Phần II
Thực trạng chất lợng dịch vụ công ty
- Khi chủ hàng xuất khẩu giao hàng, chủ hàng sẽ nhận đợc lệnh cấp vỏ
Container của hãng tàu và sẽ thuê ô tô đến CY cảng Hải Phòng để nhận vỏ
Container. Chủ hàng cũng có thể thuê Công ty làm vận chuyển nội địa.
- Khi Container về đến xí nghiệp, chủ hàng sẽ làm thủ tục hải quan, mời
hải quan đến kiểm hoá, sau đó đóng hàng vào Container. Bộ hồ sơ chủ hàng nộp
cho hải quan gồm:
+ Tờ khai hàng xuất khẩu: 03 bản chính
+ Hợp đồng mua bán ngoại thơng hoặc giấy tờ có giá trị nh hợp đồng: 01
bản sao
+ Bản kê chi tiết hàng (Packing List) : 03 bản chính
+ Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 01 bản chính
- Hải quan sẽ tiến hành kiểm hoá trong quá trình đóng hàng, kiểm tra
xem hàng hoá đợc đóng vào Container có khớp với Packing List hay không. Sau
khi đã xếp hàng vào Container, hải quan sẽ kẹp chì đồng thời tính thuế và thông
báo ngay cho chủ hàng.
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm
giao lại cho chủ hàng bộ hồ sơ gồm:
+ Tờ khai hải quan: 01 bản chính (đóng dấu hải quan).
+ Bản kê chi tiết hàng (Packing List): 01 bản.
+ Thông báo thuế và phụ thu (nếu có) và biên lai thu lệ phí (nếu có): mỗi
loại 01 bản chính.
- Tiếp theo chủ hàng sẽ chở Container đã đóng hàng, kiểm hoá và kẹp chì
hải quan đến CY cảng Hải Phòng để giao cho hãng tàu cùng bộ hồ sơ mà hải
quan đã cấp cho chủ hàng. Hãng tàu sẽ kẹp chì Container (chì của hãng tàu).
- Sau khi cảng bốc xong Container lên tàu, Công ty sẽ phải tiến hành các
bớc công việc nh sau:
+ Cấp vận đơn đã xếp hàng lên tàu cho chủ hàng (Shipped on board Bill ò
Lading - B/L). Nếu giao hàng theo điều kiện CIF thì khi chủ hàng trả hết tiền c-
ớc mới trao vận đơn.
+ Gửi bản sao vận đơn (các bản chính đã cấp cho chủ hàng) cho đại lý tại
+ Nếu là hàng FCL/FCL, LCL/FCL : Chủ hàng có thể chở hàng về tận
kho của mình và mời hải quan đến kiểm hoá trong lúc dỡ hàng ra khỏi
Container. Sau khi dỡ hàng xong, chủ hàng phải chở vỏ Container về CY ở cảng
để trả lại hãng tàu.
+ Nếu là hàng LCL/LCL, FCL/LCL : Công ty mời hải quan đến kiểm hoá
trong lúc dỡ hàng tại CFS của mình, sau đó các chủ hàng lẻ sẽ đến nhận hàng
tại CFS.
- Công ty phải tiến hành thu tiền cớc trớc khi giao hàng nếu trên vận đơn
có ghi Freight Collect
1.3 Chứng từ có liên quan: Vận đơn đờng biển (Ocean Bill of Lading
- B/L)
Vận đơn đờng biển là chứng từ vận tải quan trọng nhất trong vận tải đờng
biển và trong thanh toán quốc tế thông qua L/C. B/L là chứng từ vận tải mà chủ
tàu (thuyền trởng hoặc đại lý của chủ tàu) cấp cho chủ hàng khi chủ tàu đã nhận
hàng hoá của chủ hàng để xếp lên tàu trong mỗi chuyến đi gần nhất (Received
for shipment B/L - vận đơn nhận hàng để chở) hoặc khi hàng hoá đã đợc xếp lên
tàu (Shipped on Board B /L - vận đơn đã xếp hàng lên tàu). Với việc ký phát
vận đơn, chủ tàu đã xác nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu
biển và cam kết giao số hàng đó cho ngời có quyền nhận một số hàng nhất định
để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho ngời có quyền
nhận hàng tại cảng đích với chất lợng tốt và số lợng đầy đủ nh lúc nhận.
Luật quốc tế điều chỉnh vận đơn là công ớc Brussel 1924 (Công ớc quốc
tế để thống nhất một số quy tắc liên quan đến vận đơn). Theo Công ớc này, ngời
vận tải phải cấp B/L cho ngời gửi hàng theo yêu cầu của ngời gửi hàng sau khi
đã nhận lô hàng xếp lên tàu. Vận đơn đờng biển có 3 chức năng cơ bản:
- Là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển đã đợc ký kết. Vận đơn không
phải là hợp đồng vận tải vì chỉ có chữ ký của một bên (chủ tàu, thuyền trởng
hoặc đại lý của chủ tàu). Trên vận đơn thể hiện hầu hết các điều khoản của hợp
đồng vận tải (Booking Note) .
- Là chứng từ hàng hoá quan trọng xác nhận ngời vận tải đã nhận hàng
vận hàng hoá tại Công ty Tiếp vận Đại Dơng. Những tiêu chí này đều có thể
tính toán dễ dàng, hầu hết là các chỉ tiêu định lợng, có một vài chỉ tiêu định
tính, nhng lại rất dễ tính. Chẳng hạn nh chỉ tiêu số 5 và 7, để có thể tính toán đ-
ợc chỉ tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tốn thời gian và tiền bạc để tổ
chức một cuộc khảo sát, thăm dò ý kiến khách hàng, tuy nhiên lại tơng đối dễ
thực hiên.
Chỉ tiêu thứ nhất dùng để đánh giá xem hiệu quả của hoạt động tiếp vận, có
làm tăng thị phần sản phẩm hay không. Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tơng đối nhằm
so sánh thị phần đặt ra với thị phần thực tế mà Công ty đạt đợc. Nếu chỉ tiêu này
lớn hơn 100% thì công ty đã thành công với hoạt động tiếp vận hàng hoá của
mình. Chẳng hạn, đối với Công ty Tiếp vận Đại Dơng ta có bảng sau:
Bảng 6: Số lợng hàng hoá Công ty đã tiếp vận giai đoạn 2003-2005
Đơn vị: TEU
NĂM
2003
NĂM
2004
NĂM 2005
Thực
hiện
Kế
hoạch
% KH
Thực
hiện
Kế
hoạch
%KH
Thực
hiện
hoạch. Tuy nhiên do nhiêu nguyên nhân mà doanh số tiếp vận vào quý III tăng
nhiều do chẳng hạn nh do thời tiết nóng các sản phẩm nh: máy điều hoà, tủ
lạnh, tiêu thụ rất tốt. Đến quý IV do việc đa dạng hoá sản phẩm hơn nữa
phục vụ nhu cầu tiêu dùng cuối năm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
nên doanh thu tăng lên nhiều nhất. Có thể nói Công ty thành công và luôn vợt
quá chỉ tiêu đề ra.
Bảng 8: Số ngày công nợ quá hạn trung bình hàng tháng
(Đơn vị tính: ngày)
NĂM 2004 NĂM 2005
Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
2 1 3 1 0 1
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Tiếp vận Đại Dơng
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng. Đối với
khách hàng là đối tác nớc ngoài thì hầu hết là đặt hàng nên các cửa hàng thờng
xuyên đợc thanh toán một phần bằng ngoại tệ hoặc chuyển khoản. Vì thế Công
ty luôn đánh giá khách hàng trớc khi ký kết đơn hàng, hoặc luôn giữ mối làm ăn
lâu dài với khách hàng truyền thống. Còn đối với các đoàn ngoại giao thì họ th-
ờng mua trực tiếp tại cửa hàng hoặc là gọi điện để đặt hàng và họ thờng thanh
toán ngay khi nhận hàng. Chính vì thế vấn đề công nợ đã đợc khắc phục một
phần.
Không chỉ đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, Công ty còn
đánh giá khả năng đáp ứng của mình thông qua chỉ tiêu tỉ lệ số lần triển khai
đúng hạn. Đây là chỉ tiêu đánh giá số lần đáp ứng đúng, đủ theo đơn hàng đã
nhận với khách. Theo bảng sau đây, Công ty vẫn cha giao hàng đúng thời điểm
một cách tuyệt đối, vẫn còn chậm trễ. Đây là một vấn đề còn tồn tại buộc ban
lãnh đạo của Công ty phải quan tâm hơn nữa nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của khách hàng, tạo chữ tín với khách hàng. Cũng qua bảng số liệu này
cho thấy, số lần triển khai đúng hạn qua các năm liên tục tăng, ngày càng tiến
sát hơn tới 100%, chẳng hạn năm vừa qua (2005) đạt tới 99,8% đã là một thành
công rất lớn của Công ty. Tuy vậy, Công ty vẫn cần phải cố gắng hơn nữa để đạt