Mục lục
Lời mở đầu………………………………………………………1
Danh mục bảng số, biểu đồ, mô hình:
Mô hình 1: Tiêu thụ sản phẩm………………………………………….5
Mô hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ………………………..24
Mô hình3: Tổ chức bộ máy tiêu thụ sản phẩm của công ty……………33
Mô hình 4: Quy trình đặt hàng…………………………………………34
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
1
Mô hình 5: Công tác vận chuyển hàng hóa theo chu trình ……………34
Bảng số 1: Cơ cấu lao động của công ty……………………………….29
Bảng số 2: Trình độ lao động của công ty……………………………..30
Bảng số 3: Chỉ tiêu về vốn……………………………………………..31
Bảng số 4: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm nội thất nội thất của công ty..36
Bảng số 5: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Đại Dương từ 2006
– 2008……………………………………………………………………38
Bảng số 6: Kết quả sản xuất kinh doanh chính…………………………39
Bảng số 7: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trường trong
nước……………………………………………………………………..42
Bảng số 8: Kết quả tiêu thụ sản phẩm nội thất của công ty theo thị trường
…………………………………………………………………………..44
Bảng số 9: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ….45
Bảng số 10: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm công ty theo dòng sản
phẩm……………………………………………………………………..47
Bảng số 11: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của từng quý qua các năm gần
đây……………………………………………………………………….49
Bảng số 12: Một số chỉ tiêu về tài chính của công ty TNHH Nội Thất Đại
Dương……………………………………………………………………50
Biểu đồ 1: Doanh thu bán hàng của công ty ……………………………39
Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội thất của công ty theo
thị trường………………………………………………………………...44
nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Nội
Thất Đại Dương”.
Chuyên đề của em gồm các phần sau đây:
Chương I: Vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
3
Chương II: Thực trạng việc tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Nội Thất
Đại Dương.
Chương III: Phương hướng và biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của công ty TNHH Nội Thất Đại Dương.
Trong quá trình thực hiện em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận
tình của giảng viên TS Nguyễn Thị Kim Dung. Em xin chân thành cảm ơn
sự hướng dẫn giúp đỡ quý báu của Cô. Do trình độ có hạn và đây là một vấn
đề khá rộng nên em không khỏi mắc những sai sót.
Sau gần 4 tháng thực tập tại Công ty TNHH Nội Thất Đại Dương em
cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ quý công ty. Qua đây em xin bày
tỏ lòng biết ơn đến quý công ty.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương I: Vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
I. Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm.
1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm hàng hóa được công ty sản xuất ra là để bán nhằm thực hiện
mục tiêu đã định của riêng mỗi doanh nghiệp. Do đó tiêu thụ sản phẩm là một
trong những nội dung quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Qúa trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự thanh toán giữa
sản phẩm, xếp hàng ở kho, bảo quản và chuẩn bị đồng bộ hàng để xuất bán và
vận chuyển hàng theo yêu cầu của khách hàng.
Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm là việc tăng cường tiêu thụ về
mặt hàng, mở rộng phạm vi thị trường, tăng số khách hàng, tăng doanh số bán
nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đã đặt ra. Mục tiêu của quá trình tiêu
thụ sản phẩm bao gồm cả mục tiêu số lượng: Thị phần, doanh số, đa dạng hóa
doanh số, lợi nhuận và mục tiêu chất lượng: Cải thiện hiệu quả của doanh
nghiệp và cải thiện dịch vụ khách hàng.
Tiêu thụ sản phẩm không chỉ là nhiệm vụ của riêng bộ phận tiêu thụ
sản phẩm mà là nhiệm vụ chung của toàn bộ doanh nghiệp. Tiêu thụ sản
phẩm cần phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản là đáp ứng đầy đủ nhu cầu
của khách hàng về các sản phẩm, bảo đảm tính liên tục trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, tiết kiệm và nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ
thương mại.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Mô hình 1: Tiêu thụ sản phẩm
2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:
2.1. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với nền kinh tế:
Đối với nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết
sức quan trọng, nó được nhìn nhận trên hai bình diện: Bình diện vĩ mô (tức là
đối với tổng thể nền kinh tế ) và bình diện vi mô (đối với doanh nghiệp).
Về phương diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối
giữa cung và cầu. Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất với những
cân bằng, những tương quan tỷ lệ nhất định. Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng
cân đối cung cầu. Khi sản phẩm sản xuất được tiêu thụ tức là sản xuất đang
diễn ra một cách bình thường trôi chảy, tránh được sự mất cân đối giữ được
bình ổn trong xã hội và phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm càng được tổ chức tốt càng thúc đẩy
Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh rõ nét những điểm mạnh, điểm yếu
của doanh nghiệp.
Công tác tiêu thụ sản phẩm là cầu nối gắn người sản xuất với người tiêu
dùng, thông qua tiêu thụ, người sản xuất hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, nhu
cầu hiện tại cũng như xu hướng trong tương lai. Từ đó đưa ra những đối sách
thích hợp đáp ứng tốt nhu cầu. Cũng thông qua tiêu thụ sản phẩm, người tiêu
dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp, về công dụng, về hình thức,mẫu
mã và uy tín của sản phẩm trên thị trường. Từ đó tìm sự lựa chọn thích hợp
nhất. Như vậy, người sản xuất và người tiêu dùng càng gắn kết với nhau hơn
nhờ tiêu thụ sản phẩm.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt
động nghiệp vụ khác của doanh nghiệp chẳng hạn như đầu tư mua sắm thiết
bị, công nghệ, tài sản, tổ chức sản xuất, lưu thông và thực hiện dịch vụ phục
vụ khách hàng. Nếu sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được sẽ kéo theo
hàng loại các hoạt động nói trên bị ngưng trệ vì không có tiền để thực hiện,
lúc đó tái sản xuất không diễn ra.
Tiêu thụ sản phẩm có tác động tích cực đến quá trình tổ chức sản xuất
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng và
hạ giá thành sản phẩm. Dựa vào phân tích đánh giá kết quả tiêu thụ mà doanh
nghiệp đề ra được những phương hướng cách thức tổ chức sản xuất mới, áp
dụng khoa học kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu thường xuyên biến đổi. Trong cơ
chế thị trường, tiêu thụ sản phẩm không phải đơn thuần là việc đem bán các
sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra mà phải bán những gì xã hội cần với giá
cả thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải luôn luôn bảo đảm chất lượng
sản phẩm, chủng loại phong phú đa dạng, giá cả hợp lý. Từ đó buộc các
doanh nghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trường, cải tiến công nghệ sản xuất,
tăng cường đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất.
đủ nguồn lực để tiếp tục đầu tư cho chu kỳ sản xuất sau.
Nếu không tiêu thụ được sản phẩm sẽ gây ứ đọng vốn, tăng các chi phí
bảo quản dự trữ do tồn kho và các chi phí khác, gây đình trệ hoạt động sản
xuất kinh doanh và doanh nghiệp sẽ không thực hiện được tái sản xuất kinh
doanh.
3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
Đối với bất kỳ hoạt động nào, sau khi thực hiện cũng phải phân tích và
đánh giá hiệu quả của nó để rút ra bài học kinh nghiệm cho lần sau trong kinh
doanh, doanh nghiệp phải phân tích đánh giá một cách toàn diện, kịp thời phát
hiện những điểm không phù hợp hay chưa thích ứng tìm ra nguyên nhân của
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
sự thành công hay thất bại và từ đó rút ra kinh nghiệm và điều chỉnh lại.
Không những sau một quá trình tiêu thụ mà trong khi thực hiện doanh nghiệp
cũng phải tổ chức thu thập thông tin kết quả tiêu thụ, phân tích kết quả và rút
ra kết luận.
Hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm thể hiện thông qua các chỉ tiêu
phản ánh tình hình bán hàng của doanh nghiệp đó có thể là chỉ tiêu định
lượng như doanh thu, chi phí, lợi nhuận hay chỉ tiêu định tính như: Số tăng,
giảm tuyệt đối và tương đối kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch. Khi đánh giá kết
quả hoạt động tiêu thụ, người ta có thể sử dụng thước đo hiện vật hoặc thước
đo giá trị.
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:
3.1. Các chỉ tiêu hiện vật đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp:
Chỉ tiêu số lượng sản phẩm tiêu thụ:
Q =
∑
q
(tổng số sản phẩm loại I bán theo đại lý * giá
bán đại lý sản phẩm loại i)
Doanh thu tiêu thụ trực tiếp =
∑
(số lượng sản phẩm nội thất loại I bán trực
tiếp * giá bán đại lý sản phẩm loại i)
Chi phí bán hàng
Lãi gộp
Kết quả tài chính = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
L
i
=
∑
[Q
i
* p
i
– (Z
i
+ F
i
+ T
i
)]
L
i
: Lợi nhuận hay lỗ từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm loại i.
Q
i
: Khối lượng sản phẩm loại i tiêu thụ được.
=
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
3.4. Chỉ tiêu định tính:
Chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng: Thông qua các ý
kiến phản hồi, đóng góp và nhận xét của khách hàng đối với doanh nghiệp, bộ
phận hay cá nhân đại diện bán hàng về sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp
cung cấp để từ đó có khả năng làm hài lòng khách hàng hơn.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Thông
qua tình hình hoạt động của các kênh tiêu thụ, tình hình hoàn thành kế hoạch,
kết quả hỗ trợ xúc tiến bán hàng… Từ đó phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu
thị trường của doanh nghiệp.
Uy tín và thương hiệu : Chỉ tiêu này được xem là tài sản vô hình của
doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đã tạo được niềm tin của
khách hàng, doanh nghiệp có thể tạo dựng được thương hiệu của mình, nâng
cao uy tín đối với sản phẩm của doanh nghiệp, công tác tiêu thụ càng đạt hiệu
quả cao.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1. Nhân tố khách quan
1.1. Khách hàng:
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết định
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì quy mô hay số lượng của
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng tạo nên quy mô của thị trường. Khách hàng với các yếu tố nhu
cầu, các yếu tố tâm lý, tập quán và thị hiếu. Mọi hoạt động của doanh nghiệp
đều hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Thông thường, để theo dõi
thông tin về khách hàng, doanh nghiệp thường tập trung vào 5 loại thị trường
thành các nhóm yếu tố sau:
Thứ nhất: Yếu tố kinh tế đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến kết quả tiêu thụ
sản phẩm. Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến
việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế gồm có:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm
cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ
tăng lên. Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của
khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung
sản xuất cao.
- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng
quốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi
đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa. Các doanh nghiệp
trong nước mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh.
Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao
hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong
nước giảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh.
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất
kinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công
nghệ sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về
Thứ năm: Các yếu tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc
phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố
tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý... Vị trí địa lý thuận lợi
sẽ tạo điều kiện khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm
thiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm. Tài nguyên thiên
nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng
nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời
nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
1.3. Các đối thủ cạnh tranh:
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác
động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có
quy mô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ
khác trong ngành. Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội
đến với từng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe
hơn dẫn đến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi. Do vậy, việc
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việc cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ
sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
2. Nhân tố chủ quan:
2.1. Mạng lưới tiêu thụ và bộ máy tổ chức tiêu thụ:
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1.Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp cũng là nhân tố quan
trọng thúc đẩy kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty cao hay thấp.
Công tác tổ chức bán hàng gồm nhiều mặt:
Hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp nếu kết hợp tổng hợp các hình
thức: Bán buôn, bán lẻ tại kho, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, thông qua
các đại lý... tất nhiên sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn một doanh nghiệp
nghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp, bao quát tập trung và những mối quan
hệ tương tác cả các bộ phận tạo thành tổng thể, tạo nên sức mạnh thực sự cho
doanh nghiệp.
2.2. Giá bán sản phẩm:
Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản
phẩm về nguyên tắc giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá
cả xoay quanh giá trị hàng hóa, theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được
hình thành tự phát trên thị trường theo sự thoả thuận giữa người mua và người
bán. Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cả như một công cụ
sắc bén để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Nếu doanh nghiệp đưa ra một mức
giá phù hợp với chất lượng sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp
nhận, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình. Ngược lại, nếu
định giá quá cao, người tiêu dùng không chấp nhận thì doanh nghiệp chỉ có
thể ngồi nhìn sản phẩm chất đống trong kho mà không tiêu thụ được. Mặt
khác, nếu doanh nghiệp quản lý kinh doanh tốt làm cho giá thành sản phẩm
thấp doanh nghiệp có thể bán hàng với giá thấp hơn mặt bằng giá của các sản
phẩm cùng loại trên thị trường. Đây là một lợi thế trong cạnh tranh giúp cho
doanh nghiệp có thể thu hút được cả khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.
Từ đó dẫn đến thành công của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với thị
trường có sức mua có hạn, trình độ tiêu thụ ở mức độ thấp thì giá cả có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm. Với mức giá chỉ thấp hơn
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
một chút đã có thể tạo ra một sức tiêu thụ lớn nhưng với mức giá chỉ nhỉnh
hơn đã có thể làm sức tiêu thụ giảm đi rất nhiều. Điều này dễ dàng nhận thấy
ở thị trường nông thôn, miền núi, nơi có mức tiêu thụ thấp, hay nói rộng ra là
thị trường của những nước chậm phát triển. Điều này được chứng minh rõ nét
nhất là sự chiếm lĩnh của hàng Trung Quốc trên thị trường nước ta hiện nay.
2.3. Chất lượng sản phẩm:
của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp. Điều này cho phép doanh
nghiệp tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn. Đối với sản phẩm nội thất ngoài việc
đảm bảo mẫu mã đẹp và hiện đại phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng
còn phải đảm bảo chất lượng tốt.
Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu sản phẩm.
Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp.
2.5. Tiềm lực của doanh nghiệp:
2.5.1. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp:
Là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua
khối lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả
năng phân phối và quản lý nguồn vốn có hiệu quả.
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, một doanh nghiệp có nguồn vốn
lớn và có khả năng đảm bảo một khoản ngân sách cho hoạt động tiêu thụ sản
phẩm phù hợp sẽ tạo cho doanh nghiệp một sức mạnh để đạt được những mục
tiêu nhất định.
2.5.2. Tiềm lực con người của doanh nghiệp
Tiềm lực con người là một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công
trong kinh doanh. Tiềm lực con người của doanh nghiệp thể hiện khả năng ở
tất cả cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp tạo thành sức mạnh tinh thần
của doanh nghiệp.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài năng của Ban lãnh đạo, sự nháy bén linh hoạt của đội ngũ cán bộ
nhân viên làm công tác tiêu thụ sẽ tạo ra những môi trường lớn, khả năng tiêu
thụ nhiều sản phẩm hơn. Đặc biệt là kiến thức về thị trường , về sản phẩm và
khả năng nhận biết sự biến động nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu
dùng...của ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ làm công tác tiêu thụ sản
phẩm.
2.6. Định hướng sản xuất:
- Kinh doanh các sản phẩm cơ khí tiêu dùng.
- Kinh doanh đồ điện gia dụng, điện tử, điện lạnh, tin học.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
- Thiết kế mặt bằng quy hoạch xây dựng.
- Thiết kế kiến trúc công trình.
- Thiết kế nội, ngoại thất công trình.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
- San lấp mặt bằng, thi công nền móng công trình, hạ tầng kỹ thuật.
- Sản xuất, gia công kết cấu thép bê tông.
- Buôn bán vật tư, máy móc, thiết bị nghành công nghiệp, giao thông, xây
dựng.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đại lý cung cấp vật tư máy móc và dịch vụ bưu chính viễn thông.
- Kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn(không bao gồm kinh doanh phòng hát,
karaoke, quán bar, vũ trường).
- Lữ hành nội địa.
- Quảng cáo thương mại.
- Dịch vụ kỹ thuật. lắp đặt sửa chữa bảo dưỡng bảo trì các sản phẩm công ty
kinh doanh.
- Sản xuất, lắp đặt, các thiết bị vật tư nghành nước.
- Vận chuyển hành khách, vận tải hành hoá.
- Tư vấn, mua bán và lắp đặt điều hoá, thiết bị lạnh trong lĩnh vực công
nghiệp, thiết bị xử lý môi trường.
- Sản xuất mua bán, lắp đặt thiết bị thí nghiệm, trang thiết bị, khí sạch trong
lĩnh vực y tế, thuỷ sản.
- Mua bán, lắp đặt, bảo trì hệ thống điện dân dụng, công nghiệp, thiết bị máy
nổ, máy phát điện và động cơ diezen, máy thuỷ, thiết bị cơ khí.
khí, ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, công ty cổ phần chứng khoán bảo
việt, công ty bảo hiểm nhân thọ tỉnh Hải Phòng…
2. Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của công ty.
2.1. Bộ máy tổ chức:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất hợp lý, phù hợp với điều
kiện của doanh nghiệp và thích ứng nhạy bén với thị trường. Thực tế đã
chứng minh rằng bộ máy quản lý và sản xuất trong doanh nghiệp quyết định
lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bộ máy quản lý và các phân
xưởng sản xuất. Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình hỗn hợp của mô hình
tổ chức trực tuyến - chức năng kết hợp với mô hình tổ chức kinh doanh theo
khu vực địa lý.
Sv:Nguyễn Công Hoan Lớp kinh tế phát triển 47B
25