luận văn:MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TECHOCONVINA pot - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY
TECHOCONVINA.”

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC 8

tế xã hội. 34
1. 2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của tổ chức. 35
1. 2. 1. Nguồn nhân lực đối với các tổ chức kinh tế. 35
1. 2. 2. Thực trạng về nguồn nhân lực của CôngTy têchconvina. 38
3. Thực trạng về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 39
3. 1 Cấu trúc đội ngũ lao động được đào tạo. 39
3. 2. Vấn đề sử dụng đội ngũ lao động sau đào tạo, bồi dưỡng. 43
4. Đánh giá thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam. 45
4. 1 Một số đặc điểm của con người, người lao động việt nam . 45
4. 2 Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực về đào tạo và phát triển. 47
4. 21 Đặc trưng dân số và nguồn nhân lực Việt nam. 47
4. 2. 2 Đánh giá thực trạng về đào tạo và phát triển. 48
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TECHOCONVINA. 51
1. Phương hướng trong thời gian tới. 51
2. Một số giải pháp khả thi về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
Công Ty Techconvina. 53
2. 1 Xu hướng chung của thị trường. 53
2. 2 Một số giải pháp khả thi về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
công ty techconvina. 54
3. Một số điểm cần lưu ý khi áp dụng các giải pháp trên. 64

Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI GIỚI THIỆU

C
ông ty Cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây dựng việt nam được
thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103006547 của sở kế hoặch và đầu
tư của thành phố Hà Nội, lập ngày 20 tháng 01 năm 2005. Từ khi thành lập

lượng cao và có kết cấu phức tạp sãn xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
C. Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật cao như :dịch vụ chăm sóc kỹ thuật toàn
diện cho nhà máy, dịch vụ vận tải, các dịch vụ giám sát an ninh, nâng cao
năng suất công suất của nhà máy, kinh doanh dịch vụ các khu nhà cho Thuê
và văn phòng cho thuê, kinh doanh các dịch vụ khác trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
D. Tổ chức kinh doanh tài chính bằng biện pháp, góp vốn để đầu tư kinh
doanh với Công Ty liên doanh hoặc hợp tác đầu tư kinh doanh với các đơn vị
ngoài Công Ty. Góp vốn với các Công Ty con trực thuộc Công Ty hoặc góp
vốn cùng kinh doanh cho từng hợp đồng cụ thể, trên nguyên tắc đôi bên cùng
có lợi, nhằm sử dụng vốn có hiệu qủ cao nhất.
* Mục tiêu cụ thể của Công Ty đến năm 2010.
+ Gĩư vững ổn định và phát triển bền vững dự kiến từ nay đến năm 2010
tăng trưởng bình quân mỗi năm 10 %.
+Gía trị sản lượng năm 2010 đạt mức 1500 tỷ đồng.
+Gía trị doanh thu năm 2010 đạt mức 1495 tỷ đồng
+Lương bình quân đạt mức 3 triệu - 7 triệu /người /tháng.
*Cơ cấu sản phẩm
Dự kiến đến năm 2010 cơ cấu sản phẩm của Công Ty như sau :
- Sản phẩm đầu tư kinh doanh dự án và tư vấn 20 % tổng giá trị sản lượng.
- Sản phẩm xây dựng 60% tổng giá trị sản lượng.
Chuyên đề tốt nghiệp

- Sản phẩm kinh doanh sản xuất khác 20% tổng giá trị sản lượng.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUÂT CỦA CÔNG TY
Cty Techconvia
Smarthomeco. , Ltd
Phòng xây lắp
Phòng kinh doanh
Cty Techconvia
Trading & Logistics. ,
Ltd
Phòng thiết kế
Cty Techconvia Văn
phòng Hồ Chí Minh
Các tổ đội thực hiện
Chuyên đề tốt nghiệp

Chủ tịch Hội Đồng quản trị của Công Ty ông Dương Nguyên Hùng ( Cử
nhân kinh tế).
Công Ty hiện có số lượng cán bộ công nhân viên là 1018 người, cùng với sự
phát của công ty về quy mô, trong nhưng năm tới Công Ty có nhu cầu lớn về
nguồn nhân lực, có chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển.
Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
1. Nguồn nhân lực.
1. 1 Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực vớI tư cách là nơi cung cấp sức lao động cho xã hộI, nó
bao gồm toàn bộ dân cư có c ó th ể phát triển bình thường (không bị khuyến
khuyết hoặc dị tật bẩm sinh ).
Nguồn nhân lực có thể vớI tư cách là một nguồn lực cho sự phát triển
kinh tế xã hộI, là khả năng lao động của xã hộI được hiểu theo nghĩa hẹp hơn,
bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổI lao động có khả năng lao động.

từng thờI kỳ. GiớI hạn độ tuổI lao động bao gồm :
Gi ới hạn dướI :quy định số tuổI thanh niên bước vào độ tuổI lao động, ở
nước ta hiện nay là 15 tuổI.
GiớI hạn trên :quy định độ tuổI về hưu, ở nước ta quy định độ tuổI này la
55 tuổI đối với nữ và 60 tuổI đối vớI nam.
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư chiếm một tỷ lệ tương đốI lớn trong
dân số, thường từ 50 % hoặc hơn nữa, tùy theo đặc điểm dân số và nhân lực
từng nước.
Theo những ngườI trong độ tuổI từ 16-60 (đốI vớI nam )và 16-55 (đốI vớI
nữ ), theo quy định ở Việt Nam, đều thuộc vào nguồn nhân lực trong độ tuổI
lao động. Đây là nguồn nhân lực chính có khả năng tham gia vào hoạt động
kinh tế. Ở nước ta, theo tài liệu điều tra dân số ngày 1-4-1989, nguồn này
chiếm 54 % trong dân số.
1. 1. 2. Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế.
Nay gọi là dân số hoạt động kinh tế, đây là số người có công ăn việc làm,
đang hoạt động trong các ngành kinh tế và văn hóa của xã hộI.
Chuyên đề tốt nghiệp

Như vậy giữa nguồn nhân lực có sẵn trong dân số và nguồn nhân lực tham
gia vào hoạt động kinh tế có sự khác nhau. Sự khác nhau này là do có một bộ
phận trong độ tuổI lao động có khả năng lao động, nhưng vì nhiều nguyên
nhân khác nhau, chưa tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp, có việc
làm nhưng không muốn làm việc )và đang học tập, có nguồn thu thập khác
nhưng cần đi làm,. . )Năm 1993, số ngườI không có việc làm ở nước ta chiếm
7. 37 % dân số hoạt động kinh tế.
1. 1. 3 . Nguồn nhân lực dự trữ.
Các nguồn nhân lực dự trữ trong nền kinh tế bao gồm những ngườI trong
độ tuổi lao động, nhưng vì các lý do khác nhau, họ chưa có công việc làm
ngoài xã hộI. Số ngườI này đóng vai trò của một nguồn dự trữ về nhân lực,
gồm có.

1. 2. Vai trò nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình hội nhập.
Những năm 50 và 60, tăng trưởng kinh tế chủ yếu là do công nghiệp hóa,
thừa vốn và nghèo nàn về cơ sở vật chất là khâu chủ yếu ngăn cản tốc độ tăng
trưởng kinh tế. Các nghiên cứu trắc lượng gần đây cho thấy chỉ có một phần
nhỏ của sự tăng trưởng kinh tế, có thể được giảI thích bởI khía cạnh đầu vào
là nguồn vốn, phần rất quan trọng của sản phẩm thặng dư gắn liền vớI chất
lượng lực lượng lao động (trình độ giáo dục, sức khỏe và mức sống ).
Đầu tư cho con ngườI, nhằm nâng cao chất lượng của từng cá nhân, tạo ra
khả năng nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả xã hộI, từ đó nâng cao năng
suất lao động. Garry becker NgườI mỹ được giảI thưởng Nobel kinh tế năm
1992, Khẳng định ‘không có đầu tư nào mang lạI nguồn lợI lớn như đầu tư
vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo ‘.
Chuyên đề tốt nghiệp

Lịch sử các nền kinh tế trên thể giớI cho thấy không có một nước giàu có
nào đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, trước khi đạt được mức phổ cập
giáo dục phổ thông. Cách thức để thúc đẩy sản xuất đến lượt nó thúc đẩy cạnh
tranh, là phảI tăng hiệu quả giáo dục. Các nước và các lãnh thổ công nghiệp
hóa mớI thành công nhất như Hàn Quốc Xingarpor, Hồng kông và một số
nước khác có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong những thập kỷ 70 và
80 thường đạt mức độ phổ cập tiểu học trước khi các nền kinh tế đó cất cánh.
Mặc dù vậy, các nghiên cứu cũng cho thấy thành công của Nhật bản và Hàn
Quốc trong kinh tế không chỉ do phần đông dân cư có học vấn cao mà do các
chính sách kinh tế, trình độ quản lý hiện đạI của họ, một phần lớn là nguồn
nhân lực chất lượng cao.
TạI sao nguồn nhân lực lạI có tác dụng lớn đến như vậyh ?
BởI lẽ nguồn nhân lực là nguồn lực con ngườI và là một trong nhưng
nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hộI. Vai trò đó bắt
nguồn từ vai trò của yếu tố con ngườI.
1. 2. 1 Con người là động lực của sự phát triển.

phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng
của con người tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hướng phát triển của sản
xuất thông quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường. Nếu trên thị trường nhu
cầu tiêu dùng của một hàng hoá nào đó tăng lên, lập tức thu hút lao động cần
thiết sản xuất ra hàng hoá đó và ngươic lại .
Nhu cầu của con người vô cùng phong phú và đa dạng và thường xuyên
tăng lên, nó bao gồm nhu cầu về vật chất, nhu cầu về tinh thần. Về số lượng
và chủng loại hàng hoá càng ngày càng phong phú và đa dạng, điều đó tác
động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Chuyên đề tốt nghiệp

1. 2. 3 Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội .
Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiện mức
độ chế ngự thiên nhiên, biến thiên nhiên phục vụ cho con người, mà còn tạo
ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người .
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trình lao
động hàng triệu năm mới chở thành con người ngày nay và trong quá trình đó,
mỗi giai đoạn phát triển của con người lại làm tăng thêm sức mạnh chế ngự
thiên nhiên, tăng thêm động lực cho sụ phát triển kinh tế xã hội.
Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và
công nghệ của nghệ của nước đó. Trình độ khoa học và công nghệ lại phụ
thuộc vào các điều kiện giáo dục. Đã có nhiều bài học thất bại khi một nước
sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến khi tiềm lực khoa học công nghệ
trong nước còn yếu. Sự yếu thể hiện ở thiếu chuyên gia giỏi về khoa học
côngn ghệ và quản lý, thiếu đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân làng nghề và đó
không thể ứng dụng các công nghệ mới. Không có sụ lựa chọn nào khác, hoặc
là đào tạo nguồn nhân lực quý giá cho đất nước phát triển hoặc phải chịu tụt
hậu so với các nước khác .
Như vậy cách mạng và khoa học công nghệ hiện đại không chỉ nhằm biến
đổi cơ sở vật chấ kỹ thuật của nền sản xuất nhỏ trong thời kỳ cách mạng công

phát triển nguồn nhân lực.
Ở Việt Nam nơi trình độ văn hoá giáo dục chung của người lao động còn
thấp, nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ làng nghề cho người lao động càng
chở nên quan trọng và cần thiết hơn nữa. Hiện nay, việt nam chỉ có 18 % lao
động đã qua đào tạo, thêm vào đó cơ cấu đào tạo còn bất hợp lý. Tỷ lệ lao
động có trình độ cao đẳng đại học /trung học chuyên nghiệp /công nhân kỹ
thuật thay đổi theo hướng bất lợi 1 /2. 25/7. 1 (năm 1979 ) đến 1 /1. 6/3. 6
Chuyên đề tốt nghiệp

(năm 1995 )và 1 3. 33 /4. 17 (năm 2000 ). Cả nước chỉ có 900 ngàn công
nhân kỹ thuật làng nghề được đào tạo chính quy theo hệ chuẩn quốc gia,
trong đó chỉ có 8 % công nhân kỹ thuật làng nghề bậc cao. Trung bình thời
gian được đào tạo nghề bình quân cho một lao động ở việt nam la 0. 22 năm.
Điều này đã trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, khả năng sáng
tạo, đổi mới của người lao động trong các doanh nghiệp.
Trong các tổ chức vấn đề đào tạo và phát triển được áp dụng nhằm, trực
tiếp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn , đặc biệt là khi nhân viên thực hiện
công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhận
công việc mới.
-Cập nhập các kỹ năng mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành
công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp.
- Giải quyết các vấn đề tổ chức đào tạo và phát triển có thể giúp nhà quản
trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân, giữa công
đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của
doanh nghiệp có hiệu quả.
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới, nhân viên mới gặp nhiều khó
khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp và
các chương trình định hướng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau
chóng thích ứng vóí môi trường lam việc mới của doanh nghiệp.
- Chuẩn bị độ ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, đào tạo và phát

nghề la lao động cao hơn, là lao động phức tạp hơn trong một đơn vị thời
gian. lao động làng nghề thường tạo ta một sản lường hiệu quả hơn lao động
giản đơn. Trình độ làng nghề biểu hiện ở tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn
nghiệp vụ viên chức nhà nước tức là tiêu chuẩn về trình độ học vấn , chính trị
tổ chức quản lý …để đảm nhiện các chức vụ được giao (đối với cán bộ
Chuyên đề tốt nghiệp

chuyên môn ). Để đạt tới trình độ làng nghề đó, trướic hết phải được đào tạo
nghề cho nguồn nhân lực, tức là giáo dục sản xuất cho người lao động để họ
nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm những người đã có nghề có
chuyên môn hay học để làm nghề có chuyên môn khác. Cùng với đào tạo, để
năng cao năng suất lao động cần phải quan tâm tới trình độ làng nghề cho
nguồn nhân lực tức là giáo dục, bồi dưỡng cho họ những hiểu biết thêm
những kiến thức kinh nghiệm sản xuất và nâng cao làm việc trong giới hạn
nghề, chuyên môn họ đang đảm nhiệm.
Đào tạo và nâng cao trình độ làng nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố
:sự đầu tư của nhà nước, trình độ văn hoá của nhân dân, trang bị cơ sở vật
chất của nhà trường.
Để đào tạo và nâng cao trình độ làng nghề cho nguồn nhân lực có
hiệu quả cần phân biệt sự khác nhau giữa nghề và chuyên môn.
Nghề la một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thưc tổng
hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định, như
nghề mộc nghề cớ khí vv…
Chuyên môn la một hình thức phân công lao động sâu sắc hơn do sự
chia nhỏ của nghề. Do đó nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen trong
phạm vi hẹp và sâu hơn. Một nghề thường có nhiều chuyên môn, như nghề
mộc có mộc mẫu, mộc làm nhà, nghề cơ khí có tiện phay bào ….
Việc đào tạo và nâng cao trình độ làng nghề cho nguồn nhân lực là cần
thiết, vì hàng năm thanh niên bước vào tuổi lao động nhưng chưa đựoc đào
taonghề, một chuyên môn nào đó, ngoài trình độ phổ thông. Không những

trường đại học và cao đẳng trên 500 trung học và chuyên nghiệp, 300 trung
tâm dạy nghề quân huyện, hàng chục ngàn trường phổ thông các cấp, trong đó
có khoảng hàng triệu giáo viên. Ngoài ra còn có một lực lượng đông đảo của
Chuyên đề tốt nghiệp

các nhà quản lý, nghiên cứu, lực lượng chính trong công cuộc đổi mới. Tuy
nhiên đội ngũ này còn bất cập trước tình hình mới, vì họ đều được đào tạo ra
để phục vụ cho nền sản xuất kinh doanh bao cấp với trình độ lạc hậu. Chính
bản thân họ cần được bồi dưỡng hoặc đào tạo lại để có khả năng phục vụ các
nhiệm vụ chính trị đặt ra.
Qua số liệu điều tra dân số cho thấy việt nam có trên 30 triệu lao động
đang học động trong lĩnh vực kinh tế xã hội. trong đó chỉ mới có khoảng 12
% được đào tạo với cấu trúc và trình độ như sau :
- Trên đai học 0. 3 %
- Đại học, cao đẳng 20. 1 %
- Trung học chuyên nghiệp 35. 8 %
- Côngn hân kỹ thuật có bằng 24. 4 %
- Công nhân kỹ thuật ckhông bằng 19. 4 %
Tính bình quân có 89 người có trình độ từ cao đẳng chở lên và 1. 3
người có trình độ trên đại học trong 1 vạn dân.
So với số nước trên thế giới :tỷ lệ trên đây còn thấp.
Mặt khác tỷ lệ giữa công nhân /trung học chuyên nghiệp /đại học lại
mất cân bằng nghiêm trọng :tỷ lệ đó la 2. 3 /1. 75 /1.
Nhìn chung đây là đội ngũ lao động trẻ, đại bộ phân được đào tạo sau
cách màng,. , tuổi đời phần lớn tập trung trong khoảng 25 -40 tuổi và mất cân
đối nghiêm trọng và càng mất cân đối /
Theo số liệu thống kê của trung tâm thông tin giáo dục của bộ giáo
dục và đào tạo thì số lượng tuyển sinh vào đại học và trung học chuyên
nghiệp và dạy nghê trong 5 năm gần đây đã chở thành một hình chóp ngược :
C ông nhân Trung h ọc chuyên nghiệp Đ ại học v à Cao đẳng

chiếm tỷ lệ bé.
Chuyên đề tốt nghiệp

Đối với cán bộ có trình độ đại học thì cấu trúc theo các ngành nghề như
sau :
- Khoa học tự nhiên 33. 77 %
- Khoa học kỹ thuật 31. 62 %
- Khoa hoc y dược 6. 31 %
- Khoa học nông nghiệp 6. 59 %
- Khoa học xã hội 21. 66 %
- Khoa học quân sự 0. 03 %
Trong nhóm khoa học xã hội thì phó tiến sỹ kinh tếhọc chiếm tới 47. 8 %
tiếp đến la ngữ văn chiếm 14. 4 %sư phạm 13. 8 %
Trong khoa hoc tự nhiên chiếm tỷ lệ cao nhất la nhóm ngành vật lý học với
22. 6 % sau đó la hoá học 20. 9 % toán học 20. 2 % sinh vật học 19. 8 % điạ
chất học 9. 7 % và địa lý học 6. 8 %
khối khoa học kỹ thuật thì cao nhất la nhóm ngành chế tạo máy chiếm 21. 1 5
và nhóm ngành xây dựng chiếm 19. 4 % và nhóm ngành có tỷ lệ tương đối
đáng kể là, năng lượng 7. 6 %, kỹ thuật điện tử 7. 2 % các nhóm còn lại
không đáng kể.
Mọi vấn đề quan tâm là đội ngũ trung học chuyên học chuyên nghiệp các
ngành kỹ thuật voí191. 7 68 người được đào tạo với mục tiêu thấp nên ngày
nay với kỹ thuật hiện đại đã không con phù hôp, họ cần phải được đào tạo lại.
Bên cạnh đó có 255 250 cán bộ trunghọc kinh tế thì kiến thức được đào tạo
của họ đã chở nên lạc hậu trươc cơ chế thị trường.
2. 2. Phát triển nguồn nhân lực.
2. 2. 1 Khái niệm.
Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng bao gồm cả số lượng và chất lượng dân số,
do vậy phát triển nguồn nhân lực thực chất la liên quan đến cả haikhía cạnh
đó, tuy nhiên, hiệnnay đối với thế giới và đặc biệt là các nước đang phát triển


Chuyên đề tốt nghiệp

a. Theo định hướng nội dung đào tạo. có 2 hình thức
- Đào tạo định hướng công việc.
Đây là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện một loại công việc nhất
định, nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này để làm trong nhưngx doanh
nghiệp khác nhau.
- Đào tạo định hướng công việc doanh nghiệp.
Dây là các cách hay là hình thức đào tạo về các kỹ năng, cách thức
phương pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp. Khi nhân viên chuyển
sang doanh nghiệp khác, kỹ năng đào tạo đó thường không áp dụng nữa.
b. Theo mục đích của nội dung đào tạo.
Có các hình thức, đào tạo hướng dẫn công việc cho nhân viên, đào tạo
huấn luyện kỹ năng, đào tạo kỹ thuật an toàn lao động, đào tạo nâng cao về
trình độ chuyên môn, đào tạo và phát triển các năng lực quản trị …
Các hình thức đào tạo
H ình th ức đ ào t ạo % Doanh nghi ệp th ực hi ện
H ướng dẫn công mới 82
Đ ánh gi á th
ực hi ện c ông vi ệc

76

Ngh
ệ thu ật l
ãnh
đ
ạo


với điều kiện cách thức làm việc trong doanh nghiệp mới.
- Đào tạo, huấn luyên kỹ năng giúp cho nhân viên có trình độ làng nghề
và các kỹ năng phù hợp để thực hiện tốt công việc cho yêu cầu.
- Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động, hướng dẫn cho nhân viên cách thức
thực hiện công việc một cách an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn
do lao động. Đối với một số công việc nguy hiểm như, điện. xây dựng, ……
Hoặc tại một số doanh nghiệp thường có nhiều rui ro như trong ngành
xây dựng quặng khai thác đấ, kim cương …luyện kim …đào tạo kỹ thuật an
toàn lao động là yêu cầu bắt buộc và nhân viên nhất thiết phải tham sự các
khoá đào tạo an toàn lao đông, chú ý là phải ký tên vào sổ an toàn lao động ở
mỗi phiên làm việc.
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, thường được tổ chức định
kỳ, nhằm giúp cho đội ngũ cán bộ nhân viên, chuyên môn kỹ thuật luôn đươc
cập nhập với các kiến thức và kỹ năng mới.
- Đào tạo và phát triển các năng lực quản trị giúp cho các quản trị gia
tiếp suc với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành và
kinh nghiệm tổ chức quản lý. Chương trình đó thường chú trọng vào khả năng
quan lý, thủ lĩnh, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích và ra quyết định, ….
b. Theo cách tổ chức.
Có các hình thức
Trường đào tạo chín quy, đào tạo tại chức, lợp cạnh xý nghiệp, làm
việc tại chỗ.
- Trong đào tạo chính quy, học viên được thoat ly khỏi công việc hangf
ngày tại doanh nghiệp, do đó thời gian đào tạo thường ngắn và chất lượng đào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status