1
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.”
2
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với xu hướng mở rộng hoạt động thương mại, thị trường hối đoái đóng vai
trò ngày càng quan trọng không chỉ đối với tổng thể nền kinh tế quốc dân mà còn đối
với từng doanh nghiệp. Ngân hàng thương mại với chức năng là tổ chức trung gian
việt nam đã hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại kể từ ngày đó.
Khi mới thành lập, Ngân hàng ngoại thương chỉ có 1 cơ sở ở Hà Nội và 1 chi
nhánh ở Hải phòng. Ngày nay sau 40 năm hoạt động với truyền thống chuyên doanh
đối ngoại, Ngân hàng Ngoại thương được đánh giá là ngân hàng có uy tín nhất Việt
nam trong các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, thanh toán xuất nhập khẩu và các dịch
vụ tài chính, ngan hàng quốc tế khác. Tính đến cuối năm 2002, Ngân hàng Ngoại
thương Việt nam đã phát triển thành một hệ thống vững mạnh bao gồm:
*24 chi nhánh cấp 1 và 16 chi nhánh cấp 2 ở trong nước.
*1 công ty tài chính và 3 văn phòng đại diện ở nước ngoài.
*2công ty trực thuộc.
*góp vốn cổ phần vào 6 doanh nghiệp (2 công ty bảo hiểm, 3công ty kinh doanh
bất động sản, 1 công ty đầu tư kỹ thuật), 7 ngân hàng và 1 quỹ tín dụng.
*Tham gia 4 liên doanh với nước ngoài.
Ngân hàng Ngoại thương hiện có quan hệ đại lý với hơn 1.200 ngân hàng tại 85
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới,đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng
trên phạm vi toàn cầu. Ngoài vai trò là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực tự động hóa
thanh toán sử dụng mạng SWIFT, Ngân hàng Ngoại thương còn được coi là ngân
hàng có hệ thống công nghệ thông tin hiên đại nhất Việt Nam.Quan trọng hơn cả,
4
Ngân hàng ngoai thương đã xây dựng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ năng động,
nhiệt tình và tinh thông nghiệp vụ.
Từ năm 1990, thực hiện việc cải tổ theo các pháp lệnh ngân hàng, VCB đã
được tổ chức lại cho phù hợp với tính chất và chức năng của Ngân hàng thương mại
quốc doanh để phục vụ đắc lực hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế của đất nước. Hoạt
động của Ngân hàng không chỉ đóng khung trong những nghiệp vụ Ngân hàng đối
ngoại mà bao gồm cả dịch vụ Ngân hàng đối nội, đầu tư tín dụng không chỉ ngắn hạn
đơn thuần mà cả trung dài hạn, không chỉ đầu tư cho kinh tế quốc doanh mà đã mở
rộng ra cả khu vực ngoài quôc doanh.
Công cuộc đổi mới của VCB bước đầu đã thu được những kết quả đáng khích lệ
Sơ đồ tổ chức
TRỤ SỞ CHNH
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng quản lý tín dụng
Phòngđầutư&chứngkhoán
Phòng công nợ
Phòng khách hàng
Phòng Kế toánTài chính
Phòng Kế toán quốc tế
Phòng quản lý thẻ
Trung tâm thanh toán
Trung tâm tin học
Phòng QL đề án công nghệ
Phòng tổng hợp thanh toán
PhòngTH&Phân tích KT
Phòng vốn
Phòng Quan hệ Quốc tế
Phòng QLLD&VPđại diện
Phòng Tín dụng quốc tế
Phòng tổ chức CB & ĐT
Văn phòng
Phòng Quản trị
Phòng Báo chí
Phòng pháp chế
Phòng Thông tin tín dụng
MẠNG LƯỚI NƯỚC NGOI
MẠNG LƯỚI TRONG NƯỚC
Sở giao dịch Các chi nhánh Các công ty con
28,6%/năm) trong khi vốn ngoại tệ có tốc độ tăng trưởng giảm dần (bình quân
16%/năm).
Trong năm qua nguồn vốn VND tăng khá mạnh: + 6.799 tỷ đồng, tương đương
với 33,2% so với năm 2001 và 29,9% so với năm 2000.
Nguồn vốn ngoại tệ đạt 2,8 tỷ USD giảm 6,2%. Khó khăn trong công tác huy
động vốn ngoại tệ bắt đầu từ năm 2001 khi Fed bắt đầu giảm lãi suất chỉ đạo từ mức
6,5%/năm và tiếp tục khó khăn hơn trong năm 2002, khi lãi suất giảm xuống mức
1,25%.
8
46
40
34
38
20
19
16
39
47
0%
20%
40%
60%
80%
100%
năm 2000 năm 2001 năm 2002
vèn tõ LNH
vèn tõ TK
vèn tõ TCKT
3.321
977
41,7
3.740
419
12,6
3.507
- 233
- 6,2
Tổng nguồn VND
Tăng trưởng tuyệt đối
Tăng trưởng %
16.666
3.832
29,9
20.466
3.800
2. Sử dụng vốn.
Tổng vốn sử dụng vào cuối tháng 6/2002 đạt 78.658 tỷ quy đồng. Cơ cấu sử
dụng vốn có nhiều biến đổi, cụ thể như sau:
- Số dư tiền mặt và tiền gửi tại NHNN biến động thường xuyên. Tại thời điểm
cuối tháng 6/2002 số dư này giảm 27,1% so với tháng 12/2001- đạt 3060 tỷ đồng.
- Sử dụng vốn trên thị trường I đạt 22.052 tỷ đồng, tăng 31,7% so với cuối năm
ngoái. Tốc độ cao đã đưa tỷ trọng sử dụng vốn trên thị trường này trong tổng sử dụng
vốn tăng từ 21,6% vào cuối năm ngoái lên 28,0%. Điều này cho thấy nguồn vốn của
Ngân hàng đã được tăng cường sử dụng trực tiếp cho nền kinh tế. Dư nợ tiền đồng đạt
14.487 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,7% tổng dư nợ cho vay khách hàng và tăng 31,8%
so với cuối năm.Dư nợ ngoại tệ tăng 30,1% đạt 496 triệu USD.
- Sử dụng vốn trên thị trường II đạt 48.925 tỷ đồng, giảm 9,0% so với cuối năm
ngoái. Tỷ trọng sử dụng vốn trên thị trường này trong tổng sử dụng vốn giảm từ
69,4% vào cuối năm ngoái xuống còn 62,2%. Nhìn chung quan hệ với NHNN và
NSNN cùng với các tổ chức trong và ngoài nước đều giảm.
Sử dụng vốn khác là 4.621 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,9% trong tổng sử dụng
vốn, tăng 68,0% so với cuối năm 2001.
3. Công tác tín dụng.
Trên cơ sở kết quả tích cực của năm 2001 trong việc xử lý nợ tồn đọng, củng cố
và tăng cường công tác quản lý tín dụng, định hướng đầu tư hợp lý và trong bối cảnh
tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thuộc loại cao ở khu vực, nhu cầu vốn cho
phát triển tăng mạnh, môi trường đầu tư được cải thiện đáng kể, rào cản pháp lý trong
hoạt động ngân hàng từng bước được dỡ bỏ đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
tín dụng của các ngân hàng nói chung và NHNT nói riêng phát triển. Ban lãnh đạo
NHNT đã quyết định lấy năm 2002 là năm “ Bứt phá tín dụng”, năm cất cánh trong lộ
trình tái cơ cấu, chủ động hội nhập.
10
Tổng doanh số cho vay năm 2002 đạt 71.116 tỷ VND tăng hơn 60% và tổng
doanh số thu nợ đạt 44.506 tỷ VND tăng hơn 50% so với năm 2001. Tính đến
9.581
7.740
3.941
3.941
24.764
15.500
13.205
4. Hoạt động kinh doanh đối ngoại.
a) Công tác bảo lãnh nước ngoài.
Biểu 3 Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Số dư bảo lãnh Quá hạn
31/12/2001 31/12/2002
31/12/2001 31/12/2002
Tổng số
34,2
63,0
13,2
16,7
- L/C trả chậm 18,5
42,0
2336
384
2443940
1656
503
136
-12,2%
-21,9%
30,2%
- 44,3%Doanh số thanh toán nhập khẩu
- Xăng dầu
- Máy móc, thiết bị
- Sắt thép
4994
Phát hành và thanh toán thẻ:
Phát hành thẻ: Tổng số thẻ tín dụng do NHNT phát hành trong năm là 2.500
thẻ, tăng hơn hai lần so với cùng kỳ năm ngoái. Số tiền sử dụng là 85 tỷ đồng, tăng
35%.
Đặc biệt từ tháng 4 năm 2002, NHNT đã triển khai dịch vụ thẻ rút tiền tự động
ATM và đén tháng 10/2003 đã phát hành được 100.000 thẻ.
Thanh toán thẻ: Doanh số thanh toán thẻ 6 tháng đầu năm 2002 đạt 50 triệu
USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2001. Nguyên nhân tăng là do công nghệ thanh
toán thẻ đã được cải thiện, mạng quản lý, thanh toán đã ổn định.
5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
5.1. Hoạt động cho vay ngoại tệ.
- Đối tượng cho vay:
+ Cho vay để nhập khẩu vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong
nước.
+ Góp vốn bổ sung liên doanh ( nếu có người trả nợ)
+ Cho vay bắt buộc trả nợ bảo lãnh đến hạn do Ngân hàng Ngoại thương bảo
lãnh.
+ Cho vay tạm nhập tái xuất.
+ Chi trả chi phí vân tải, bảo hiểm.
- Cách phát tiền vay:
Tiền vay được phát bằng chuyển khoản, tiền mặt hoặc phương tiện thanh toán
khác của Ngân hàng. Trường hợp đặc biệt có sự thỏa thuận giữa bên vay với Ngân
hàng thì Ngân hàng có thể chuyển tiền vay vào tài khoản tiền gửi của bên vay.
- Thu nợ:
13
Bên vay nhận nợ bằng loại ngoại tệ nào thì trả nợ gốc và lãi bằng loại ngoại tệ
đó. Nếu bên vay không có loại ngoại tệ thích hợp thì có thể dùng loại ngoại tệ tự do
chuyển đổi khác hoặc đồng VN quy đổi ra loại ngoại tệ cần thiết qua việc mua bán
ngoại tệ theo tỷ giá mua bán ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương.
5.2. Thanh toán quốc tế.
Đây là nguồn mua chủ yếu của Ngân hàng Ngoại thương. Tuy nhiên chỉ những
Ngân hàng nào cân đối thừa ngoại tệ mới bán cho ngân hàng. Các ngân hàng này
thường bán với giá kịch trần do NHNN quy định.
5.4.Nguồn bán ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam.
Khách hàng mua ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương cũng không ngoài các
doanh nghiệp, các Ngân hàng Thương mại, các tổ chức cá nhân và Ngân hàng Nhà
nước.
Khách hàng mua ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam hiện nay chủ
yếu là các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp mua ngoại tệ thường là các doanh nghiệp
có hoạt động kinh doanh nhập khẩu, có quan hệ lâu dài với Ngân hàng và họ cũng là
những khách hàng chủ yếu vay ngoại tệ. Các doanh nghiệp này mua ngoại tệ để thanh
toán L/C và trả nợ các khoản vay nước ngoài đến hạn trong đó có các doanh nghiệp
Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn.
5.5Kinh doanh ngoại tệ trong nước.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHNT vẫn diễn ra trong hoàn cảnh mất cân
đối cung cầu ngoại tệ. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu giảm,tỷ giá gia tăng liên tục,
cùng với việc hạ tỷ lệ kết hối ngoại tệ đã ảnh hưởng tới doanh số mua ngoại tệ của
Ngân hàng. Doanh số mua ngoại tệ từ các doanh nghiệp và cá nhân năm 2002 giảm
1,9% so với năm 2001. Tuy nhiên, trong 4 tháng cuối năm 2002 doanh số mua ngoại
tệ tăng mạnh, đạt mức bình quân 253 triệu USD/tháng so với mức mua ngoại tệ bình
quân là 188 triệu USD/tháng trong 8 tháng đầu năm. Kết quả này đạt được là do việc
đưa vào áp dụng các hình thức kinh doanh linh hoạt như hoán đổi, kỳ hạn; vừa mua
15
bán giao ngay vừa cho giữ lại tiền đồng với mức lãi suất hấp dẫn; cho vay va ứng
trước tiền đồng với lãi suất thấp.
Trong năm 2002 Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đã nhận được sự hỗ trợ
mạnh mẽ hơn từ phía Ngân hàng Nhà nước trong việc đáp ứng nhu cầu ngoại tệ nhập
khẩu xăng dầu (1 222 triệu USD) và một số lĩnh vực khác như hàng không, điện lực.
Năm 2002, Ngân hàng Nhà nước đã bán cho Ngân hàng Ngoại thương 1 240USD.
Doanh số bán ngoại tệ năm 2002 đạt 3890 triệu USD tăng 4,7% so với năm
4,7%
+ NHNN và TCTD 174
60
- 65,5%
+ Doanh nghiệp và cá nhân 3547
3830
8,1%
Tổng doanh số mua bán 7405
7775
5,0%
(Ghi chú : Doanh số không bao gồm mua bán nội bộ và thị trường ngoài nước)
16
5.6.Kinh doanh ngoại tệ nước ngoài
Song song với việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở thị trường trong
nước, Vietcombank cũng đã nhanh chóng tiếp cận với thị trường hối đoái quốc tế,
từng bước đảm bảo nhu cầu thanh toán đa dạng các loại ngoại tệ cho khách hàng như
USD, JPY, AUD, , EUR…thực hiện chuyển đổi từ ngoại tệ này sang ngoại tệ khác
với giá cả phù hợp sự biến động tức thời của tỷ giá trên thị trường.
Trong năm 2002, do thị trường có nhiều rủi ro nên kinh doanh mua bán ngoại
tệ trên thị trường quốc tế cũng hạn chế hơn, các cán bộ kinh doanh đã cố gắng thực
III. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM.
1.Đánh giá kết quả hoạt động.
Môi trường kinh doanh trong năm 2002 có nhiều thuận lợi đem lại cơ hội cho
kinh doanh tín dụng ngân hàng, một mặt do nền kinh tế tăng trưởng mạnh ở hầu hết
các lĩnh vực, nhu cầu vay vốn gia tăng mạnh; mặt khác do môi trường kinh doanh tài
chính Ngân hàng đang tiến dần đến hội nhập quốc tế nên các chính sách, chế độ liên
quan đến hoạt động Ngân hàng nhất là hoạt động tín dụng cũng được tháo gỡ và tạo
thuận lợi theo xu hướng tự do hóa như việc bãi bỏ biên độ đối với lãi xuất cho vay
thỏa thuận VNĐ, ban hành Quy chế mới về cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng tín dụng.
Bên cạnh sự gia tăng mạnh của hoạt động tín dụng, dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của Ngân hàng Nhà nước, trong năm các Ngân hàng thương mại đã xử lý được số
lượng lớn số lượng tồn đọng từ những năm trước; các Ngân hàng thương mại quốc
doanh được bổ sung thêm vốn Điều lệ thông qua việc phát hành trái phiếu Chính Phủ
đặc biệt, giúp các Ngân hàng thương mại Quốc doanh nâng cao năng lực tài chính.
Bên cạnh những thuận lợi, hoạt động Ngân hàng năm nay còn phải đối mặt với những
thách thức về lĩnh vực huy động vốn, nhất là vốn ngoại tệ do tác động về lãi suất USD
xuống thấp kéo dài từ năm trước.
18
Với sự nỗ lực phấn đấu của mình và được sự chỉ đạo, quan tâm, giúp đỡ của
Chính Phủ, Ngân hàng nhà nước và các bộ ngành, Ngân hàng Ngoại thương đã đạt và
vượt nhiều chỉ tiêu tài chính đề ra từ đầu năm và gặt hái được những thành tựu hết sức
khả quan có ý nghĩa quyết định tạo đà tăng trưởng bền vững cho những năm sau.
Với sự nỗ lực và linh hoạt trong công tác điều hành vốn, kết thúc năm 2002
tổng nguồn vốn tăng trưởng 6,1%, đạt 81,495 tỷ VNĐ. Tuy tốc độ tăng châm so với
những năm trước nhưng nguồn vốn vẫn đáp ứng đủ cho nhu cầu vốn tín dụng gia tăng
mạnh trong năm. Công tác huy động vốn được làm tốt là do Ngân hàng Ngoại thương
đã chủ động làm tốt công tác khách hàng, tăng trưởng một bước trong công tác điều
hành, quản trị vốn, lãi suất, quản trị rủi ro, thanh khoản và áp dụng một số sản phẩm
- Chú trọng việc tuyển chọn và đào tạo cán bộ có khả năng tiếp thu kiến thức
mới, có trình độ ngoại ngữ cao, có trách nhiệm…
2.Những tồn tại, khó khăn.
− Việc xác định tỷ giá qua hai trung tâm giao dịch ngoại tệ (tại hội sở
Vietcombank Trung ương và chi nhánh Vietcombank Thành phố Hồ Chí Minh) chưa
phản ánh được thực chất và đúng với mối quan hệ cung cầu của thị trường do những
mục tiêu và điều kiện đặc thù khác nhau của từng vùng lãnh thổ.
− Ngân hàng chưa có khả năng năm bắt kịp thời các thông tin quốc tế có giá trị áp
dụng được vào hoạt động kinh doanh của mình. Doanh số hoạt động trên thị trường
quốc tế còn thấp, chưa tận dụng được nhiều cơ hội để thu lợi nhuận và khả năng
phòng ngừa rủi ro trên thị trường này chưa tốt.
− Việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng diễn ra gay gắt đã làm Ngân hàng Ngoại
thương mất dần thị phần trong nhiều mặt hoạt động. Ngân hàng Ngoại thương đang
phải đối mặt với nhiều ngân hàng, đăc biệt là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có
ưu thế hơn trong lĩnh vực thông tin, kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị
trường, cùng khả năng tài chính của họ.
20
− Tốc độ và quy mô mua bán ngoại tệ chưa tương xứng với khả năng và nhu cầu
của nền kinh tế, đặc biệt nhu cầu ngoại tệ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước.
− Các hình thức kinh doanh ngoại tệ còn nghèo nàn, thiếu đa dạng. Trong kinh
doanh mua bán ngoại tệ chủ yếu mới sử dụng nghiệp vụ mua bán giao ngay, rất hạn
chế sử dụng nghiệp vụ mua bán có kỳ hạn…
IV. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI.
1. Tập trung vào triển khai giai đoạn II của chương trình tái cơ cấu (giai đoạn 1:
2001-2002; giai đoạn II: 2003-2005). Hoàn thiện những công việc của giai đoạn 1,
tiếp tục triển khai mạnh mẽ theo lộ trình công việc của giai đoạn II: triển khai dần mô
hình tổ chức hướng tới khách hàng, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, nâng cao quy
trình hóa các nghiệp vụ theo mô thức quản lý rủi ro theo chuẩn mực quốc tế đặc biệt
quan tâm đến quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng.
Kinh tế Việt Nam đang phát triển theo hướng mở cửa, thị trường ngoại hối hoạt
động không biên giới. Bởi vậy, hoạt động kinh doanh ngoại tệ luồn phải được hoàn
thiện để giúp nền kinh tế hòa nhập vào xu hướng phát triển chung của thế giới.
22
LỜI NÓI ĐẦU 1
I. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 2
1. Sự ra đời và phát triển: 2
2.Cơ cấu tổ chức 5
II.CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. . 7
1.Tình hình nguồn vốn và công tác huy động vốn. 7
2. Sử dụng vốn. 9
3. Công tác tín dụng. 9
4. Hoạt động kinh doanh đối ngoại. 10
5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 12
5.1. Hoạt động cho vay ngoại tệ. 12
5.2. Thanh toán quốc tế. 13
5.3.Nguồn mua ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 13
5.4.Nguồn bán ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam. 14
5.5Kinh doanh ngoại tệ trong nước. 14
5.6.Kinh doanh ngoại tệ nước ngoài 16
6. Kết quả kinh doanh. 16
III. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM. 17
1.Đánh giá kết quả hoạt động. 17
2.Những tồn tại, khó khăn. 19
IV. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI. 20
KẾT LUẬN 21