luận văn:Một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL trong sản xuất bao bì xi măng ở Công ty TNHH thương mại dịch vụ và du lịch Thành Duy pot - Pdf 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Một số biện pháp nhằm sử dụng
hợp lý và tiết kiệm NVL trong sản xuất bao
bì xi măng ở Công ty TNHH thương mại
dịch vụ và du lịch Thành Duy.”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

3

nhuận và nâng cao đời sống của các cán bộ, nhân viên và công nhân sản xuất.
Trong suốt quá trình thực tập, em đã những cái nhìn tổng quát và khách quan
về hoạt động của công ty, phân tích một số thuận lợi, khó khăn và những giải
pháp mà doanh nghiệp đã làm trong thời gian qua, đồng thời đi sâu tìm hiểu,
nghiên cứu và em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là:
“Một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL trong sản
xuất bao bì xi măng ở Công ty TNHH thương mại dịch vụ và du lịch Thành
Duy”
Nội dung khóa luận được chia thành 3 chương như sau:
CHƯƠNG I – MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT
ĐỘNG SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA
CÔNG TY TNHH THÀNH DUY
CHƯƠNG II – PHẢN ÁNH, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
VỀ CÔNG TÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ, TIẾT KIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH DUY
CHƯƠNG III – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIỆM
NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY TNHH THÀNH DUY
Trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại Công ty
TNHH Thành Duy em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các
anh chị trong phòng kế hoạch – vật tư, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của
thầy giáo PGS – TS Vũ Phán, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp
này. Mặc dù đã cố gắng nhưng có thể còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự
góp ý nhiệt tình của thầy giáo và các bạn để em có thể hoàn thiện bản khóa

Nam – Chi nhánh Chương Dương)
Ngành nghề kinh doanh:
 Buôn bán máy móc phục vụ sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng,
nông nghiệp;
 Buôn bán vật liệu xây dựng;
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

5

 Sản xuất bao bì các loại;
 Sản xuất buôn bán hàng nhựa, nguyên liệu sản xuất nhựa, thảm các
loại, giấy dán trang trí nội thất, ngoại thất;
 Vận tải và bốc xếp hàng hoá;
 Vận chuyển hàng hoá;
 Kinh doanh, môi giới bất động sản;
 Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng;
 Trang trí nội, ngoại thất;
 In và các dịch vụ liên quan đến in;
 Dịch vụ nhà đất;
 Dịch vụ cầm đồ;
 Dịch vụ ăn uống, giải khát;
 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
 Xuất nhập khẩu những mặt hàng công ty kinh doanh;

Công ty ra đời chính thức vào ngày 03/06/2004, với sự tham gia của 2
thành viên chính là:
 Ông: TRỊNH HOÀI THANH
Sinh ngày: 01/07/1977
Phó giám đốc
Lê Trung Kiên
Giám đốc
Trịnh Hoài Thanh
Phó giám đốc
Vũ Duy Kha

Phòng KD
DL - VT

Phòng QLNS
Phòng KH -
VT

Xưởng SX
Bao bì

tiếp quản lý các phòng: kế toán, nghiệp vụ và tổ chức hành chính cũng như tất
cả.
Phòng kinh doanh vận tải: Chịu trách nhiệm tổ chức vận tải, chuyên chở
khách hàng, tìm kiếm khách hàng và lên lịch các tour du lịch, tổ chức quản lý
đội xe.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

8

Phòng kế hoạch - vật tư: Phòng có vai trò quan trọng, tham mưu cho
các phó giám đốc về kế hoạch và vật tư. Cụ thể như sau:
- Tham mưu,chịu trách nhiệm trước phó giám đốc về thiết lập, mở rộng
bạn hàng với các bạn hàng trong và ngoài nước.
- Nắm bắt nhu cầu thị trường, xác định nhu cầu, xây dựng và thực hiện
các chiến lược nghiên cứu thị trường.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi các kế hoạch kinh doanh
hàng tháng, quý, năm.
- Xây dựng kế hoạch vật tư và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức đánh giá nhà cung ứng, nhà thầu phụ, thực hiện kế hoạch mua
nhập hàng hoá.
- Tổ chức tiếp nhận thông tin từ khách hàng.
- Quản lý kho hàng và xuất hàng theo yêu cầu của Công ty.
- Tham mưu cho phó giám đốc về công tác xuất nhập khẩu.
Xưởng sản xuất bao bì: Đây là xưởng sản xuất bao bì của công ty nằm ở
địa chỉ số 42 ngõ 241 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội tiến hành sản xuất và cung
cấp bao bì cho khách hàng, tổ chức cá nhân có nhu cầu về sản phẩm.
Chi tiết phân xưởng:
- Phân xưởng PP1:

doanh.
- Tổng hợp kịp thời, chính xác số liệu chứng từ, ban đầu phân tích đánh
giá các hoật động sản xuất kinh doanh của trung tâm theo từng thời điểm.
- Cung cấp kịp thời đầy đủ chính xác những số liệu cần thiết cho Phó
giám đốc và các phòng chức năng.
- Hạch toán giá thành thực tế cho các đơn hàng.
- Lập kế hoạch quản lý thu chi tài chính, xác định mức vốn lưu động,
quản lý sử dụng vốn xin cấp.
- Giám sát việc sử dụng lợi nhuận của Công ty, thanh toán lương và các
khoản phụ cấp, các chế độ chính sách theo quy định của Nhà Nước.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

10

Phòng quản lý nhân sự: Chịu trách nhiệm tham mưu cho phó giám đốc
về công tác: Cơ cấu tổ chức lao động, tiền lương và thực hiện chính sách quy
định của Nhà Nước đối với người lao động.
- Tham mưu cho phó giám đốc về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các nội
quy, quy chế và các văn bản liên quan đến công tác tổ chức của trung tâm.
- Kiểm tra giám việc quản lý sử dụng lao động ở các phòng nghiệp vụ,
các đơn vị thành viên.
- Quản lý công tác tiền lương, tổ chức xây dựng quy chế, đơn giá tiền
lương cho các đơn vị phòng ban và duyệt lương hàng tháng cho trung tâm.
- Phối hợp với các đơn vị trong việc tuyển dụng lao động.
- Quản lý công tác đào tạo, kiểm tra theo dõi đào tạo nhân viên, tổ chức
đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên.
- Tổ chức thực hiện,giải quyết chế độ chính sách của Nhà nước đối với
cán bộ công nhân viên.

Bao
Container

Bao bì
Carton
Dịch
vụ
Giá trị (triệu
đồng)
1312 223 187 233 145 223
Tỷ lệ(%) 54 10 8 11 7 10
(Nguồn: phòng kế hoạch - vật tư)
Bao bì là một loại sản phẩm đặc biệt, đóng vai trò là yếu tố đầu vào cho
các ngành sản xuất khác. Cụ thể ở Công ty TNHH Thành Duy thì bao bì xi
măng sẽ là sản phẩm đầu vào cho quá trính sản xuất xi măng của các công ty
khách hàng.
Do đó việc sản xuất, kinh doanh mặt hàng này luôn có tác động qua lại
với việc sản xuất xi măng và các mặt hàng của các công ty có nhu cầu sử dụng
nên các tác động này sẽ vừa gây ra ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hoạt
động của Công ty TNHH Thành Duy, và do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến công
tác tiết kiệm NVL.
Vì mặt hàng bao bì của Công ty sẽ là một phần sản phẩm của ngành sản
xuất khác nên xét tổng quan thì tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
cũng sẽ tác động lên các ngành đó dưới vai trò là một nhà cung ứng NVL chứ
không chỉ đơn thuần là tác động một chiều từ phía khách hàng, vì thế hoạt
động của Công ty vừa mang tính chủ động vừa mang tính bị động. Ảnh hưởng
tích cực cũng thể hiện ở tính đa năng của bao bì. Bao bì là một phần thương
hiệu của sản phẩm, là đặc điểm nhận biết, là công cụ liên hệ giữa người tiêu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tương đương với giá
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

13

trị NVL kết tinh trong từng sản phẩm lớn thì nhu cầu NVL của công ty cũng
luôn đòi hỏi số lượng nhiều trong khi khối lượng riêng của các loại NVL
thường là nhỏ vì thế diện tích chiếm chỗ lớn gây khó khăn cho công tác vận
chuyển, sắp xếp, bảo quản NVL, bố trí kho tàng.
Tuy nhiên số lượng NVL lớn ngược lại sẽ tăng tầm ảnh hưởng của công
ty lên các nhà cung ứng, tăng các ưu đãi được hưởng, tạo sự chủ động trong
mối quan hệ công ty – các nhà cung ứng. Chủng loại NVL ít và có thể mua
nhiều loại từ một nhà cung ứng là đặc điểm thuận lợi cho công tác bảo quản,
mua sắm NVL, yêu cầu về trang thiết bị kho tàng cũng đơn giản hơn. Nhưng
bên cạnh thuận lợi về chủng loại thì yêu cầu về đa dạng hóa về kích cỡ NVL
phục vụ cho sản xuất rất nhiều kích cỡ bao bì khác nhau vì mỗi kích cỡ NVL
sẽ phù hợp nhất để sản xuất một loại kích cỡ bao bì nhất định vì vậy sẽ gây
khó khăn cho công tác xây dựng định mức NVL sản xuất sản phẩm cũng như
công tác lập kế hoạch cung ứng, tổ chức mua sắm, phân phối cấp phát NVL sử
dụng. Để duy trì và phát triển tên tuổi, uy tín của mình Công ty luôn yêu cầu
sử dụng NVL có chất lượng cao nhưng bên cạnh đó sức ép giảm chi phí cũng
rất lớn nên đòi hỏi Công ty phải thường xuyên đánh giá các nhà cung ứng để
tìm ra và duy trì mối quan hệ lâu dài với các nhà cung ứng phù hợp nhất.
Ngoài ra công ty cũng phải thường xuyên nghiên cứu, tìm kiếm các nhà cung
ứng mới, phù hợp để tránh phụ thuộc vào các nhà cung ứng truyền thống cũng
như bỏ qua các cơ hội hợp tác có lợi hơn cho mình.
Rõ ràng đặc điểm sản phẩm vừa có ảnh hưởng tích cực, vừa có ảnh
hưởng tiêu cực tới công tác quản lý NVL của công ty. Vì thế để thực hiện tốt

Lao động
gián tiếp
Số lượng (người)

208 110 98
Tỷ trọng(%) 100 52.8 47.2
Nguồn: Từ phòng hành chính - Công ty TNHH Thành Duy
Bảng số liệu này thể hiện rõ đặc trưng của công ty là 1 đơn vị vừa kinh
doanh, vừa sản xuất. Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng 52,8% trong khi đó lao
động gián tiếp chiếm 47,2%. Tỷ trọng này tương đối đều nhau. Lao động trực
tiếp thì sản xuất tại các phân xưởng của công ty, vận chuyển hành khách du
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

15

lịch, vận chuyển hàng hoá, lao động gián tiếp quản lý hàng và hệ thống chất
lượng của công ty, tìm kiếm khách hàng… Như vậy, nhìn 1 cách tổng quát,
việc sử dụng và phân bố lao động của công ty là tương đối hợp lý.
Tuy nhiên, để đánh giá trình độ sử dụng lao động của công ty không chỉ
xét về khía cạnh số lượng mà còn xét về chất lượng. Vì thế, ta có bảng số liệu
sau:
Bảng số 1.3 - Cơ cấu lao động theo trình độ

Đại học Cao đẳng Trung cấp
Số lượng
(người)
72 84 52
Tỷ trọng (%) 34.6 40.4 25.0

liên kết chặt chẽ và thống nhất mục tiêu giữa các bộ phận phòng ban. Thực tế
hoạt động đó cho thấy Công ty TNHH Thành Duy có một đội ngũ cán bộ quản
lý có tính nhất trí cao tuy vẫn còn một số bất cập trong quản lý như tình trạng
ra quyết định theo cảm tính hay quản lý chưa sâu sát tình hình sản xuất của
các phân xưởng trong Công ty, công tác dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
chưa đảm bảo tình khoa học…
Tuy vậy Công ty đã và đang từng bước phát triển với tiềm lực ngày càng
mạnh. Với công tác tiết kiệm NVL Công ty đã tổ chức thực hiện một cách
nhất quán với những chính sách phân công quản lý, sử dụng NVL và quản lý
nhân công khoa học đã góp phần nâng cao ý thức về trách nhiệm trong bảo
quản, sử dụng NVL của công nhân, giảm thiểu lãng phí do đó hiệu quả kinh
doanh ngày càng cao.
- Năng lực công nhân viên
Lực lượng công nhân viên chiếm đại đa số với 107 công nhân lành nghề,
chiếm gần tới 60% lực lượng lao động của Công ty. Người công nhân có trách
nhiệm, trình độ tay nghề, khả năng tổ chức sản xuất của họ sẽ tác động rất lớn
đến hiệu quả sử dụng NVL của Công ty. Người công nhân có ý thức trách
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

17

nhiệm cao, làm việc chăm chỉ, luôn đảm bảo theo kịp tiến độ của máy móc,
thiết bị, sử dụng NVL đúng quy cách sẽ đảm bảo cho sản phẩm đạt yêu cầu cả
về chất lượng, số lượng cũng như giảm được lượng hao phí NVL.
Thực trạng công tác quản lý lao động của Công ty hiện nay được xem là
tương đối hiệu quả với phân công lao động đến từng loại MMTB một cách
hợp lý, về quyền lợi của công nhân viên được quản lý và đảm bảo thông qua
phòng công doàn và công tác chính trị, phòng có nhiệm vụ quan tâm sâu sát
Trong quy trình sản xuất bao bì như trên thì công đoạn cắt là mất nhiều
NVL nhất, chiếm 50% NVL thừa trong quá trình sản xuất, nguyên nhân chủ
quan là do công nghệ, nguyên nhân khách quan là do trình độ sử dụng MMTB
của công nhân sản xuất chưa cao, còn ít kinh nghiệm trong sản xuất, do đó còn
gây ra nhiều lãng phí. Công ty cần chú ý đến đặc điểm này trong quá trình

Bao Gói

Vỏ bao PP

Kéo Sợi

May (Nguồn: từ phòng Kỹ Thuật)

Kéo Sợi

Bao Gói

Vỏ bao PP

May + Gấp nan

Tránh

Dệt

Tạo ống
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

20

Nguyên liệu được sử dụng trong 2 chu trình trên là giấy Kraft được nhập
khẩu từ nước ngoài. Sau khi trải qua các khâu trên, thành phẩm thu được sẽ
được chuyển vào kho, sau đó xuất đi theo các đơn hàng của công ty.
Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại được nhập khẩu từ
nước ngoài về nên năng suất cao, số lượng sản phẩm hỏng ít, mang lại hiệu

Bảng1.4 – Chi tiết MMTB tại PX CATTON sóng
TT Danh mục MMTB Đơn vị Số lượng Đề nghị
1

Máy ca giấy Chiếc 1
2

Nồi hơi BKD 2.10/0 Chiếc 1
3

Hai cụm tạo sóng A,b Chiếc 1
4

Máy cắt ngang Dàn 1
5

Máy in Plexo Chiếc 1 Sửa chữa
6

Máy dọc Chiếc 1
7

Máy xén Đài Loan Chiếc 1 Sửa chữa
8

Máy bổ loại nhỏ Chiếc 1
9

Máy bổ loại lớn Chiếc 1
10

Bằng nỗ lực và sự cố gắng của mình, Công ty đã dần dần khắc phục khó
khăn và đạt được một số kết quả bước đầu đáng khich lệ và đang trên đà phát
triển. Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân tăng nhanh vượt kế hoạch.
Đời sống của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là người lao động ngày càng
được cải thiện, nâng cao. Thành công đó của công ty là kết quả của sự cố gắng
của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong thời kì kinh doanh mới. Đó là việc đa
dạng hoá sản phẩm trong tiêu thụ và cung cấp những dịch vụ có chất lượng
cao cho khách hàng.
Từ đó, Công ty tập trung mọi điều kiện để nghiên cứu và mở rộng thị
trường, tạo uy tín và hình ảnh riêng cho mình. Sự tăng trưởng của Công ty
trong những năm gần đây ( 2005 - 2007) thể hiện qua bảng sau:

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

23


4,695,375

311,429,584

CP hoạt động tài chính 1,047,164

3,153,097

101,720,444

Chi phí bán hàng 751,733,382

698,103,249

521,028,373

Chi phí quản lý DN 1,177,212,572

862,541,335

968,568,743

LN thuần từ HĐSXKD -942,173,991

2,206,853,758

796,135,556

Thu nhập khác 119,653,405


2,519,443,878

4,780,302,200( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

24

Biểu đồ 1.1: Doanh thu quý IV năm 2005,2006,2007
của công ty TNHH Thành Duy
(Đơn vị: Đồng)
0
5000000000
10000000000
15000000000
20000000000
25000000000
2005 2006 2007

Biểu đồ 1.2: Lợi nhuận quý IV năm 2005, 2006, 2007

2007, doanh thu thu được là 22,655,519,957 đồng, gấp 1,23 lần quý IV năm
2006, và lợi nhuận thu được là 4,780,302,200 đồng, gấp hơn 2 lần năm 2006.
Đây là một dấu hiệu cực kỳ khả quan của doanh nghiệp trong thời kỳ này,
trong lúc còn có rất nhiều doanh nghiệp đang cùng kinh doanh trong lĩnh vực
sản xuất bao bì xi măng trên thị trường hiện nay. Hiệu quả thu được của công
ty là thu được lợi nhuận cao cho công ty, nâng cao thu nhập cho người lao
động, tạo thêm công ăn việc cho thêm nhiều người lao động trong khu vực,
giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô trong những kì kinh doanh tiếp theo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status