Sử dụng hợp lý & tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất bao bì xi măng ở Công ty TNHH TM dịch vụ & du lịch Thành Duy - Pdf 14

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lời mở đầu
Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của đất nước hiện nay, ngành công
nghiệp sản xuất bao bì đang phát triển mạnh mẽ, trong đó ngành sản xuất bao
bì xi măng cũng đóng góp một phần rất quan trọng do sản phẩm của nó là đầu
vào cho ngành sản xuất xi măng, mà đó lại là một trong những NVL không
thể thiếu được đối với ngành công nghiệp xây dựng của nước ta. Áp lực cạnh
tranh giữa các đối thủ trong thị trường ngày càng khốc liệt. Các đối thủ trong
thị trường đang vận dụng mọi biện pháp, việc tiết kiệm chi phí sản xuất để
tăng cường lợi nhuận, giảm giá sản phẩm để phát triển tiêu thụ sản phẩm của
mình. Trong những biện pháp đó, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm là một
vấn đề được các công ty rất quan tâm và chú trọng thực hiện gắt gao. Công ty
TNHH Thành Duy trong thời gian vừa qua cũng đã xác định rõ cho mình, và
thực hiện hiệu quả một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL
trong sản xuất của Công ty. Như chúng ta đã biết, NVL là một trong những
yếu tố cấu thành nên sản phẩm, đặc biệt trong ngành sản xuất bao bì thì tỷ lệ
NVL chứa trong thành phẩm là rất lớn, do đó vấn đề sử dụng hợp lý và tiết
kiệm NVL là vấn đề cấp bách và rất quan trọng cần phải thực hiện để Công ty
tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao vị thế của mình trên thương
trường. Nghiên cứu và tìm hiểu đặc điểm cũng như xu thế của thị trường, xu
thế tiêu dùng, dịch vụ hàng hóa cùng các dịch vụ khác đi kèm khác, phân tích
thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mình để đưa ra được các giải pháp hợp
lý nhất về vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL là mục tiêu quan trọng của
Công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, tăng quy mô, tăng lợi
nhuận và nâng cao đời sống của các cán bộ, nhân viên và công nhân sản xuất.
Trong suốt quá trình thực tập, em đã những cái nhìn tổng quát và khách quan
về hoạt động của công ty, phân tích một số thuận lợi, khó khăn và những giải
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
pháp mà doanh nghiệp đã làm trong thời gian qua, đồng thời đi sâu tìm hiểu,

thành viên trở lên.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ & DU LỊCH
THÀNH DUY.
Tên giao dịch: THANH DUY TRAVEL AND SERVICERS TRADING
COMPANY LIMITED.
Văn phòng giao dịch: Số 10/36 Lê Thanh Nghị, Phường Cầu Dền, Quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 04.2751428
Xưởng sản xuất: Số 42 Ngõ 241 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh số: 0102020006
Mã số thuế: 0101649859
Vốn điều lệ: 20.950.000.000 ( Hai mươi tỷ chín trăm năm mươi triệu
đồng chẵn)
Giám đốc: Trịnh Hoài Thanh
Tài khoản ngân hàng: 102010000519193 (Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Chương Dương)
Ngành nghề kinh doanh:
 Buôn bán máy móc phục vụ sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng,
nông nghiệp;
 Buôn bán vật liệu xây dựng;
 Sản xuất bao bì các loại;
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
 Sản xuất buôn bán hàng nhựa, nguyên liệu sản xuất nhựa, thảm các
loại, giấy dán trang trí nội thất, ngoại thất;
 Vận tải và bốc xếp hàng hoá;
 Vận chuyển hàng hoá;
 Kinh doanh, môi giới bất động sản;
 Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng;

kế hoạch đề ra.
1.2. Một số đặc điểm có liên quan đến công tác sử dụng hợp lý và tiết
kiệm NVL tại Công ty TNHH Thành Duy
1.2.1.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và quản lý
Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu - tổ chức công ty TNHH Thành Duy
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
5
Phó giám đốc
Lê Trung Kiên
Giám đốc
Trịnh Hoài Thanh
Phó giám đốc
Vũ Duy Kha
Phòng KD
DL - VT
Phòng QLNSPhòng KH -
VT
Xưởng SX
Bao bì
Phòng TC -
KT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình là người đại diện theo Pháp luật.
Quyền của Giám đốc:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên.
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến họat động hàng ngày của
Công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của Công ty.

- Tổ chức đánh giá nhà cung ứng, nhà thầu phụ, thực hiện kế hoạch mua
nhập hàng hoá.
- Tổ chức tiếp nhận thông tin từ khách hàng.
- Quản lý kho hàng và xuất hàng theo yêu cầu của Công ty.
- Tham mưu cho phó giám đốc về công tác xuất nhập khẩu.
Xưởng sản xuất bao bì: Đây là xưởng sản xuất bao bì của công ty nằm ở
địa chỉ số 42 ngõ 241 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội tiến hành sản xuất và cung
cấp bao bì cho khách hàng, tổ chức cá nhân có nhu cầu về sản phẩm.
Chi tiết phân xưởng:
- Phân xưởng PP1:
+ Đưa vào sản xuất tháng 5 năm 2004, giá trị đầu tư 10 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất : Các loại bao dệt tròn tráng in, có val đựng phân
bón, hoá chất, nông sản thực phẩm.
+ Năng lực sản xuất: 8 triệu bao/năm
- Phân xưởng PP2:
+ Đưa vào sản xuất tháng 12 năm 2004, giá trị đầu tư 20 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất: Các loại bao dệt tròn tráng in, đựng thức ăn gia súc
+ Năng lực sản xuất: 14 triệu bao/năm.
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Phân xưởng PP3:
+ Đưa vào sản xuất tháng 11 năm 2006, giá trị đầu tư 23 tỷ đồng.
+ Sản phẩm sản xuất: bao bì xi măng các loại, bao phức hợp BOPP, bao
container.
+ Năng lực sản xuất: 25 triệu/năm
- Phân xưởng CARTON
+ Đưa vào sản xuất: tháng 9 năm 2005, giá trị đầu tư 6,5 tỷ đồng.
+ Sản phẩm sản xuất: hộp carton sóng 3-5 lớp, tấm ngăn ô, hộp duplex.
+ Năng lực sản xuất: 1nghìn tấn/năm.

- Quản lý công tác đào tạo, kiểm tra theo dõi đào tạo nhân viên, tổ chức
đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên.
- Tổ chức thực hiện,giải quyết chế độ chính sách của Nhà nước đối với
cán bộ công nhân viên.
- Quản lý hồ sơ nhân sự,hồ sơ đào tạo, sổ BHXH, sổ BHYT của cán bộ
công nhân viên.
1.2.2.Đặc điểm về sản phẩm
Công ty có nhiều sản phẩm đa dạng và khác nhau.
- Về sản xuất có sản xuất bao bì các loại:
+ Sản phẩm chủ đạo của Công ty là bao đựng xi măng: gồm các loại PP,
KP, KPK, 3-5 lớp giấy Kraft, giấy Kraft siêu bền.
Bên cạnh đó Công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác như:
+ Bao đựng thức ăn nuôi tôm: Bao POPP phức hợp in ảnh.
+ Bao đựng nông sản thực phẩm: Bao bột mì, gạo, đường.
+ Bao Container: Loại từ 500kg đến 2000kg.
+ Bao bì Carton: Bao Carton 3 lớp, 5 lớp.
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Về dịch vụ có: vận tải và bốc xếp hàng hoá, vận chuyển hàng hoá, ăn
uống, giải khát.
Bảng 1.1 - Bảng cơ cấu sản phẩm năm 2006
Bao bì
đựng xi
măng
Bao đựng
thức ăn nuôi
tôm
Bao đựng
nông sản

10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cụ bảo quản, vừa đóng góp giá trị thẩm mỹ thu hút khách hàng…vì thế bao bì
luôn là một ngành hàng không thể thiếu và có giá trị khai thác lâu dài. Sản
xuất bao bì và cung ứng NVL cho sản xuất cũng vì thế mà có động lực duy trì
hoạt động lâu dài và động lực nâng cao hiệu quả hoạt động, khẳng định chỗ
đứng của mình trước các đối thủ cạnh tranh.
Vì đặc điểm sản phẩm bao bì phụ thuộc vào những ngành sản xuất khác
nên Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc chủ động lập kế hoạch sản xuất
do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác sử dụng NVL một cách hợp lý. Từ thực
tế sản xuất trong những năm qua, Công ty có thể chủ động trong việc mua
sắm, dự trữ, và sử dụng NVL cho các khách hàng lớn, hợp tác lâu dài như xi
măng VINAKANSAI Ninh Bình, công ty xi măng Trường Thạch….. tuy
nhiên việc dự báo và lập kế hoạch cung ứng NVL cũng gặp nhiều khó khăn do
công ty còn phải đáp ứng nhu cầu đa dạng, phát sinh bất ngờ và thường là yêu
cầu lấy ngay của các khách hàng lẻ trong khi công tác tìm hiểu và thu hút
khách hàng nhằm chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh chưa được chú
trọng nên chất lượng của công tác dự báo nhu cầu và lập kế hoạch cung ứng
NVL của Công ty chưa cao.
NVL là một trong những yếu tố chính hình thành nên các sản phẩm bao
bì và chiếm tới trên 65% khoản mục giá thành các sản phẩm này vì thế đặc
điểm NVL trực tiếp ảnh hưởng lớn đến đặc điểm sản phẩm. Đó là:
 Số lượng lớn, khối lượng riêng nhỏ
 Chủng loại ít nhưng đa dạng về kích cỡ
 Luôn yêu cầu cao về chất lượng
Chính sách quản trị NVL của công ty là luôn phải đảm bảo đáp ứng đúng
số lượng, chủng loại, kích cỡ NVL cho sản xuất với chất lượng cao nhằm đảm
bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tương đương với giá
trị NVL kết tinh trong từng sản phẩm lớn thì nhu cầu NVL của công ty cũng
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

 Đặc điểm về lao động
Công ty có một đội ngũ đông đảo là các cử nhân, cán bộ chuyên môn sâu
về lĩnh vực quản trị kinh doanh và tài chính kế toán. Phần lớn đều tốt nghiệp
các trường Đại học lớn trong nước như: Đại học Thương Mại, Đại học Kinh
Tế Quốc Dân, Đại học Tài Chính Kế Toán, Đại học Ngoại Thương.
Với chính sách khuyến học của công ty và để phù hợp với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công ty khuyến khích và hỗ trợ cho các
nhân viên đi học các khoá ngắn hạn và dài hạn để nâng cao trình độ cho cán
bộ trong công ty. Hiện nay, công ty đang hỗ trợ cho hai nhân viên đi học cao
học tại trường ĐH Ngoại Thương và ĐH Thương Mại.
Các công nhân sản xuất ở phân xưởng sản xuất có tay nghề và thành thạo
cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp và phong phú về chủng loại,
được khách hàng ưa thích và mang tính cạnh tranh cao.
Hiện nay công ty đang có 208 lao động, kể cả tại trụ sở chính và các phân
xưởng.
Bảng số1.2 : Số lao động của công ty
Tổng lao động
Lao động
trực tiếp
Lao động
gián tiếp
Số lượng (người) 208 110 98
Tỷ trọng(%) 100 52.8 47.2
Nguồn: Từ phòng hành chính - Công ty TNHH Thành Duy
Bảng số liệu này thể hiện rõ đặc trưng của công ty là 1 đơn vị vừa kinh
doanh, vừa sản xuất. Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng 52,8% trong khi đó lao
động gián tiếp chiếm 47,2%. Tỷ trọng này tương đối đều nhau. Lao động trực
tiếp thì sản xuất tại các phân xưởng của công ty, vận chuyển hành khách du
lịch, vận chuyển hàng hoá, lao động gián tiếp quản lý hàng và hệ thống chất
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD

 Năng lực thực tế của đội ngũ lao động
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Năng lực bộ máy quản trị
Quy mô bộ máy quản trị là 32 người( kể cả cán bộ quản trị chung và cán
bộ quản trị tại các phân xưởng), chiếm 17,2% đội ngũ lao động toàn Công ty,
cho thấy một bộ máy quản trị được tổ chức khá gọn nhẹ, cân đối giữa các bộ
phận. Bộ máy của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, các
vị trí được phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng; mối quan hệ trực tuyến chức
năng thể hiện qua sơ đồ và những phân tích tổng quát ở phần một cho thấy sự
liên kết chặt chẽ và thống nhất mục tiêu giữa các bộ phận phòng ban. Thực tế
hoạt động đó cho thấy Công ty TNHH Thành Duy có một đội ngũ cán bộ quản
lý có tính nhất trí cao tuy vẫn còn một số bất cập trong quản lý như tình trạng
ra quyết định theo cảm tính hay quản lý chưa sâu sát tình hình sản xuất của
các phân xưởng trong Công ty, công tác dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
chưa đảm bảo tình khoa học…
Tuy vậy Công ty đã và đang từng bước phát triển với tiềm lực ngày càng
mạnh. Với công tác tiết kiệm NVL Công ty đã tổ chức thực hiện một cách
nhất quán với những chính sách phân công quản lý, sử dụng NVL và quản lý
nhân công khoa học đã góp phần nâng cao ý thức về trách nhiệm trong bảo
quản, sử dụng NVL của công nhân, giảm thiểu lãng phí do đó hiệu quả kinh
doanh ngày càng cao.
- Năng lực công nhân viên
Lực lượng công nhân viên chiếm đại đa số với 107 công nhân lành nghề,
chiếm gần tới 60% lực lượng lao động của Công ty. Người công nhân có trách
nhiệm, trình độ tay nghề, khả năng tổ chức sản xuất của họ sẽ tác động rất lớn
đến hiệu quả sử dụng NVL của Công ty. Người công nhân có ý thức trách
nhiệm cao, làm việc chăm chỉ, luôn đảm bảo theo kịp tiến độ của máy móc,
thiết bị, sử dụng NVL đúng quy cách sẽ đảm bảo cho sản phẩm đạt yêu cầu cả

Sơ đồ1.2 – Quy trình sản xuất vỏ bao PP
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
16
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong quy trình sản xuất bao bì như trên thì công đoạn cắt là mất nhiều
NVL nhất, chiếm 50% NVL thừa trong quá trình sản xuất, nguyên nhân chủ
quan là do công nghệ, nguyên nhân khách quan là do trình độ sử dụng MMTB
của công nhân sản xuất chưa cao, còn ít kinh nghiệm trong sản xuất, do đó còn
gây ra nhiều lãng phí. Công ty cần chú ý đến đặc điểm này trong quá trình
hoạch định ra những phương pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL trong sản
xuất của Công ty.
Sơ đồ 1.3- Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
17
Bao Gói

Vỏ bao PP
Kéo Sợi
May
Cắt
Dệt
Kéo Sợi
Bao Gói

Vỏ bao PP
May + Gấp nan
Tránh
Dệt
Tạo ống
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

suất thấp, tỷ lệ phế liệu và phế phẩm lớn, hiện nay còn có một số thiết bị trong
tình trạng hỏng hóc cần sửa chữa lớn dẫn đến ảnh hưởng đến tình hình sản
xuất nói chung và cả công tác tiết kiệm NVL nói riêng.
Bảng1.4 – Chi tiết MMTB tại PX CATTON sóng
TT Danh mục MMTB Đơn vị Số lượng Đề nghị
1 Máy ca giấy Chiếc 1
2 Nồi hơi BKD 2.10/0 Chiếc 1
3 Hai cụm tạo sóng A,b Chiếc 1
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
19
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
4 Máy cắt ngang Dàn 1
5 Máy in Plexo Chiếc 1 Sửa chữa
6 Máy dọc Chiếc 1
7 Máy xén Đài Loan Chiếc 1 Sửa chữa
8 Máy bổ loại nhỏ Chiếc 1
9 Máy bổ loại lớn Chiếc 1
10 Máy bế hộp Hàn Quốc Chiếc 1
11 Máy tráng Paraphin Chiếc 1 Sữa chữa
12 Máy dập ghim Chiếc 1 Sữa chữa
13 Máy dán thùng Chiếc 1
14 Máy chế bản polime Dàn 1
( Nguồn : Phòng kế hoạch)
Ở phân xưởng Carton, do máy móc hầu hết vừa mới sử dụng được 4 năm
nên còn chạy tốt, chỉ có máy in plexo, máy tráng paraphin, máy ghim (chiếm
gần 30% )nhập là máy cũ nên sau một thời gian sử dụng cần đưa vào sửa
chữa, bảo dưỡng để nâng cao khả năng sử dụng của máy.
1.3. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Thành Duy trong thời gian vừa qua
Bằng nỗ lực và sự cố gắng của mình, Công ty đã dần dần khắc phục khó

Chi phí khác 1,055,136,822 33,716,000 44,357,542
Lợi nhuận khác -935,483,417 312,590,120 3,984,166,644
Lợi nhuận trước thuế -1,877,657,408 2,519,443,878 4,780,302,200
Thuế thu nhập DN 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế -1,877,657,408 2,519,443,878 4,780,302,200
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)
Biểu đồ 1.1: Doanh thu quý IV năm 2005,2006,2007
của công ty TNHH Thành Duy
(Đơn vị: Đồng)
Biểu đồ 1.2: Lợi nhuận quý IV năm 2005, 2006, 2007
của công ty TNHH Thành Duy
(Đơn vị: Đồng)
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nhìn vào bảng số liệu trên, ta nhận thấy được sự chuyển biến mạnh mẽ
trong hoạt động kinh doanh của công ty. Quý IV năm 2005 doanh nghiệp đã
tiến hành mở rộng quy mô một cách rộng rãi, chi phí sản xuất kinh doanh tăng
mạnh, trong khi đó doanh thu không cao 7,220,760,140 đồng nên chưa thu
được lợi nhuận. Tuy nhiên, đây là một trong những chiến lược phát triển rất
hiệu quả mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện. Đó là do các nhà quản lý của
công ty đã có cái nhìn rất đúng đắn, biết nắm bắt cơ hội kinh doanh khi thấy
môi trường thuận lợi, đặc biệt khi nước ta đã gia nhập WTO được hơn 1 năm.
Sang năm 2006, công ty bắt đầu thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
với doanh thu thu được là 18,409,189,866 đồng, gấp gần 2,55 lần cùng thời
điểm năn 2005, lợi nhuận thu được là 2,519,443,878 đồng. Sang quý IV năm
2007, doanh thu thu được là 22,655,519,957 đồng, gấp 1,23 lần quý IV năm
2006, và lợi nhuận thu được là 4,780,302,200 đồng, gấp hơn 2 lần năm 2006.
Đây là một dấu hiệu cực kỳ khả quan của doanh nghiệp trong thời kỳ này,

Khối lượng sản phẩm
Khối lượng NVL
Theo như công thức trên thì tỷ lệ hao hụt luôn luôn lớn hơn 0 bởi vì khối
lượng sản phẩm luôn nhỏ hơn khối lượng NVL đưa vào sản xuất. trong quá
trình sản xuất luôn tồn tại phế phẩm, phế liệu do cả nguyên nhân chủ quan
cũng như nguyên nhân khách quan. Ở Công ty TNHH Thành Duy, tỷ lệ phế
SV Phan Thị Thanh Huyền………………….………….CN46A - ĐHKTQD
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status