Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
5S là công cụ quản lý chất lượng du nhập từ Nhật Bản nhưng nó rất phù hợp với
điều kiện và môi trường ở Việt Nam. Những năm vừa qua rất nhiều tổ chức đã thực hiện
5S một cách hiệu quả đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, nơi mà công nhân thường
xuyên làm việc với nhiều máy móc thiết bị và cần có một sự đảm bảo về an toàn lao
động. Ngoài ra 5S còn được áp dụng hoàn thiện hệ thống quản lý đối với các tổ chức đã
từng được công nhận áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001, ISO14000, KAIZEN… 5S là
điều kiện cơ bản và quan trọng đẻ thực hiện KAIZEN một cách hiệu quả nhất.
5S với những nguyên lý không quá phức tạp, phù hợp với mọi loại hình doanh
nghiệp nên rất thuận tiện khi thực hiện áp dụng. Trong quá trình thực tập tại công ty
cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội em đã nhận thấy điều kiện của công ty
hoàn toàn có thể thực hiện chương trình 5S một cách có hiệu quả. Thực hiện 5S tại
công ty là một cách nhìn khác trong cách thức quản lý. Công ty chưa áp dụng một hệ
thống quản lý chất lượng, cũng như công cụ quản lý chất lượng nào nên giới thiệu
làm quen với 5S sẽ là cơ sở lý luận để có thể trong tương lai công ty tiến tới áp dụng
một hệ thống quản lý như ISO 9001 chẳng hạn. Chính vì lý do như trên mà em đã
chọn đề tài bài luận văn của mình là : Nghiên cứu áp dụng 5S tạo môi truờng làm
việc hiệu quả tại các phòng ban chức năng của công ty cổ phần dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội.
Trong khuôn khổ của bài luận văn em xin đưa ra một số thông tin cơ bản về
thực trạng công ty, về nội dung cũng như cách thức, quá trình thực hiện kiểm soát,
cải tiến chương trình 5S khi áp dụng vào các phòng ban chức năng.
Bố cục của luận văn bao gồm ba chương chính:
Chương 1 : Giới thiệu về công ty cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội
Chương 2 : Thực trạng quản lý các yếu tố sản xuất và môi trường làm việc của
công ty và sự cần thiết áp dụng 5S
Chương 3 : Áp dụng 5S tạo môi trường làm việc hiệu quả các phòng ban chức
năng tại công ty.
Trong quá trình tìm hiểu thông tin không tránh khỏi những sai sót rất mong sự
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm các lĩnh vực kinh doanh du lịch và các lĩnh
vực kinh doanh dịch vụ du lịch.
Trong đó:
Kinh doanh du lịch bao gồm:
Kinh doanh lữ hành nội địa
Kinh doanh lữ hành quốc tế
kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm:
Kinh doanh dịch vụ Khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ khác
Sản xuất nhãn và bao bì
Mua bán chất bôi trơn làm sạch động cơ
Mua bán nhiên liệu khác dùng trong động cơ
Hoạt động hỗ trợ vận tải hàng hoá và khách sạn
Sản xuất nước uống
Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
Hoạt động thể thao và giải trí khác.
Phạm vi kinh doanh và hoạt động của công ty:
Công ty được quyền hoạt động kinh doanh theo quy định trong Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, phù hợp với các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức và hoạt động của
công ty, thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty.
Mục tiêu hoạt động của công ty:
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển trong các lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, thực hiện
tối đa hoá lợi nhuận để nâng cao lợi tức cho cổ đông, đồng thời nâng cao thu nhập cho
người lao động và cải thiện điều kiện lao động.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
thiết bị để phục vụ khách hàng, đây là những kết quả ban đầu đáng khích lệ, xu
hướng phát triển mới cho Công ty.
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội tiền thân là công ty phục vụ
đường sắt được hợp nhất bởi công ty ăn uống đường sắt và trạm bán hàng trên tàu
Tại quyết định số 3271/ QĐ - TC, ngày 9 tháng 12 năm 1970 của Bộ trưởng bộ giao
thông vận tải KT: Thứ trưởng Hồng Xích Tâm.
Trụ sở 104C đường Lê Duẫn, Hà Nội.
Năm 1975 đất nước thống nhất, đường sắt Bắc Nam được khôi phục, tổng cục
đường sắt đã chỉ đạo công ty phục vụ đường sắt tổ chức phục vụ tại các ga Huế, Đà
Nẵng, Nha Trang, Sài Gòn và năm 1976 đã thành lập công ty phục vụ đường sắt II
(Đà Nẵng), Công ty phục vụ đường sắt III (Sài Gòn) trên cơ sở cán bộ của công ty
phục vụ đường sắt I ( Hà Nội)
Năm 1989, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ đổi mới quản lý của nhà nước về kinh tế,
đảm bảo quyền chủ động sản xuất kinh doanh và chuyển các đơn vị kinh tế cơ sở
sang hoạch toán kinh doanh XHCN trong ngành đường sắt. Công ty phục vụ đường
sắt Hà Nội đã đổi tên thành Công ty dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội tại quyết định
số 836 ĐS/TC, ngày 13 tháng 11 năm 1989 của cục trưởng cục đường sắt: Thứ
trưởng BGTVT kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục đường sắt Đoàn Văn Xê ký.
Năm 1992, sau khi bàn giao một số đơn vị sang ga, công ty từ 21 đơn vị cơ sở
còn lại 8 đơn vị.
Căn cứ quy chế về thành lập và giải thể doanh nghệp nhà nước ban hành kèm theo
Nghị định số 388/ HĐBT, ngày 20/11/1991 của HĐBT. Công ty Dịch vụ du lịch
đường sắt Hà Nội được thành lập tại quyết định số 607/QĐ/TCCB - LĐ, ngày 05
tháng 04 năm 1993 của bộ trưởng BGTVT.
Năm 2002 Căn cứ Nghị định Số 64/2002/NĐ-CP, ngày 19/06/2002 của Chính
Phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
Tại quyết định số 3744/QĐ - BGTVT, ngày 07 tháng 12 năm 2004 Bộ trưởng
Bộ GTVT đã ký quyết định chuyển công ty dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội thành
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
CÁC ĐƠN VỊ CƠ SỞ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
P. TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH
P. TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
P. DU LỊCHP
P. ĐẦU TƯ - KINH DOANH
TT LỮ HÀNH VÀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ ĐƯỜNG SẮT
TT DỊCH VỤ DU LỊCH THƯƠNG MẠI
ĐƯỜNG SẮT
TT ĐIỀU HÀNH HƯỚNG DẪN DU
LỊCH
TT THỂ THAO DU LỊCH ĐƯỜNG
SẮT HÀ NỘI
TT DU LỊCH THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG
SẮT
TT THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH
DỊCH VỤ
CHI NHÁNH VINH
CHI NHÁNH LÀO CAI
CHI NHÁNH PHÍA NAM
KHÁCH SẠN MÙA XUÂN
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty. Hội đồng quản trị không
thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông.
HĐQT về việc uỷ quyền. Trường hợp Chủ tịch tạm thời không thể thực hiện nhiệm
vụ vì bất kỳ lý do nào, thì Hội đồng Quản trị có thể bổ nhiệm một người khác trong
số các thành viên của HĐQT để thực hiện thay nhiệm vụ cho Chủ tịch HĐQT.
Tổng giám đốc - Phó tổng giám đốc
Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc và ký kết hợp
đồng lao động với Tổng Giám đốc, Phó tổng đốc. Hợp đồng lao động quy định rõ
mức lương, thù lao, quyền lợi và các điều kiện khác của hợp đồng. Thông tin về mức
lương, trợ cấp, quyền lợi của Tổng Giám đốc phải được báo cáo cho đại hội cổ đông
thường niên và được nêu trong báo cáo thường niên của Công ty.
Nhiệm kỳ Tổng Giám đốc là 3 năm (ba) trừ khi HĐQT có quy định khác. Khi
hết nhiệm kỳ có thể được HĐQT xem xét bổ nhiệm lại. Nếu bổ nhiệm lại thì phải ký
kết lại hợp đồng lao động lại với Tổng giám đốc.
Các phòng chức năng của của công ty
* Phòng tài chính - kế hoạch
Nguyên tắc hoạt động
Tổng giám đốc điều hành hoạt động của phòng thông qua kế toán trưởng hoặc
trưởng phòng.
Kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng), điều hành hoạt động của phòng, chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đóc về thực hiện chức năng nhiệm vụ và các vụ việc vi phạm
pháp luật, tiêu cực xảy ra trong phòng.
Viên chức, nhân viên của phòng chịu sự quản lý, phân công nhiệm vụ của kế
toán trưởng (hoặc Trưởng Phòng) trên cơ sở HĐLĐ Tổng giám đốc đã ký và chịu
trách nhiệm trước kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng) về phần việc được giao.
Trường hợp Tổng giám đốc làm việc trực tiếp với viên chức, nhân viên của
phòng, thì viên chức, nhân viên có trách nhiệm thực hiên, sau đó báo cáo lại kế toán
trưởng (hoặc Trưởng phòng)
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Viên chức, nhân viên trong phòng chịu sự quản lý, phân công nhiệm vụ của trưởng phòng trên
cơ sở HĐLĐ Tổng giám đốc đã ký và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được
giao.
Trường hợp Tổng giám đốc làm việc trực tiếp với viên chức, nhân viên của
phòng, thì viên chức, nhân viên có trách nhiệm thực hiên, sau đó báo cáo lại trưởng
phòng.
Chức năng
Tham mưu công tác đầu tư xây dựng các công trình phục vụ công tác phát triển
sản xuất kinh doanh.
Tham mưu phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở các nghành nghề hiện có
và phát triển các ngành nghề mới.
* Phòng tổ chức - hành chính
Nguyên tắc hoạt động
Giám đốc trực tiếp hoặc Phó tổng giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động của
phòng TCHC thông qua trưởng phòng.
Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm trước tổng giám
đốc về thực hiện chức năng nhiệm vụ và các vụ việc vi phạm pháp luật, tiêu cực xảy ra.
Viên chức, nhân viên trong phòng chịu sự quản lý, phân công nhiệm vụ của
Trưởng phòng trên cơ sở HĐLĐ Tổng giám đốc đã ký và chịu trách nhiệm trước
trưởng phòng về công việc được giao.
Trường hợp Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc phụ trách việc trực tiếp với
viên chức, nhân viên của phòng, thì viên chức, nhân viên đó có trách nhiệm thực đó
báo cáo lại với Trưởng phòng.
Chức năng
Tổ chức tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc quản lý về các mặt công tác:
Tổ chức - Cán bộ - Lao động - Tiền lương - Đào tạo - Quản trị hành chính - Quân sự,
bảo vệ - Thanh tra pháp chế - Thi đua, tuyên truyền, khen thưởng, kỷ luật - Y tế.
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
nhiều đối tượng và luôn đổi mới tạo sự hấp dẫn, tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, báo
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
gía công khai cho khách và điều kiện phục vụ để cạnh tranh với các doanh nghiệp du
lịch khác. Luôn ý thức nâng cao uy tín và thương hiệu Haratour.
Có trách nhiệm trước công ty và pháp luật về quản lý các đoàn khách du lịch
quốc tế từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh và khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài
theo chương trình hợp đồng đã được ký.
Trong trường hợp không đủ điều kiện tổ chức lữ hành thì uỷ quyền uỷ thác cho
doanh nghiệp lữ hành quốc tế có uy tín thực hiện toàn bộ hoặc một phần tour hoặc
một phần dịch vụ cho khách.
Phổ biến và hướng dẫn khách thực hiện đúng các quy định về bảo vệ an ninh,
chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên và di sản
văn hoá. Đảm bảo bí mật quốc gia, an toàn tài sản và tính mạng của khách..
Tham gia hội chợ quốc tế và nội địa được Tổng giám đốc phê duyệt.
- Đối với kinh doanh thương mại
Tổ chức thực hiện ký kết hợp đồng mua, bán buôn, bán lẻ, đại lý, ký gửi sản
phẩm hàng hoá được phép kinh doanh và thực hiện theo đúng pháp luật, đúng quy
định của địa phương.
Bảo toàn vốn và tăng nhanh vóng quay, không để xảy ra nợ hàng tiền dây dưa
hoặc không có khả năng thanh toán.
Vay vốn ngoài phải được Tổng giám đốc công ty cho phép bằng văn bản.
Tính toán xác định định mức chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt thực tế từng
loại hàng làm cơ sở thực hiện
Hàng hỏng, kém chất lượng, quá đát phải kịp thời sử lý và chịu trách nhiệm về
những thiệt hại ( nếu có)
- Đối với kinh doanh khách sạn (khách sạn Mùa Xuân)
Thực hiện đúng quy định của Chính phủ, Bộ công an về điều kiện kinh doanh
của từng ngành nghề, phòng chống cháy nổ, tệ nạn xã hội, những hành vi tiêu cực
trong quá trình SXKD gây thất thoát hàng, tiền của đơn vị.
Nhận xét về mô hình quản lý, ưu nhược điểm
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Mô hình quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình quản lý hỗn hợp. Mô
hình quản lý này giúp doanh nghiệp có thể chuyên môn hoá được các hoạt động của
doanh nghiệp song cũng có nhược điểm là có thể hình thành các doanh nghiệp quá
nhỏ tạo nên sự cồng kềnh trong quản lý và không hiệu quả.
Mặt khác tổ chức quản lý của công ty có sự kết hợp chức năng trong các phòng
ban như: phòng tài chính kế hoạch, phòng kinh doanh du lịch, tổ chức hành chính
như vậy có thể tiết kiệm được mặt bằng, nhân công nhưng vẫn có thể tạo ra sự chồng
chéo trong chức năng nhiệm vụ dẫn đến khó quản lý.
2.2 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm chính của công ty chính là các sản phẩm mang tính đặc thù của ngành
du lịch, sản phẩm du lịch bao gồm:
Các chương trình du lịch, các tài nguyên du lịch
Dịch vụ lưu trú
Dịch vụ vận chuyển
Các dịch vụ vui chơi giải trí tại các điểm du lịch
Các loại đồ ăn, thức uống cùng những dịch vụ đi kèm với nó
Các hàng hóa, đồ lưu niệm bày bán tại điểm du lịch
Một số dịch vụ bổ sung: Thông tin liên lạc, mua vé, giặt là…
Đặc điểm của sản phẩm Du Lịch:
Sản phẩm du lịch cơ bản là không cụ thể, cho nên nó rất độc đáo, thật sự là kinh
nghiệm hơn là món hàng cụ thể.
Khách hàng mua các sản phẩm du lịch phải chi phí về thơìư gian và tiền bạc trước
khi sử dụng: Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho du khách, doanh nghiệp phải thông tin một
Đặc điểm thị trường du lịch
Thị trường du lịch là một bộ phận của thị trường hàng hoá nên thị trường du
lịch có đầy đủ những đặc điểm cơ bản của thị trường nói chung, tuy nhiên do đặc thù
của du lịch, thị trường du lịch có những nét đặc trưng độc lập tương đối so với thị
trường hàng hoá.
Các đặc trưng của dịch vụ du lịch bao gồm:
Trên thị trường du lịch đối thượng mua và bán rất đa dạng gồm những vật hữu
hình, dịch vụ và cả những đối tượng ở những thị trường khác không coi là hàng hoá.
Cung và cầu du lịch chủ yếu là dịch vụ, xuất hiện muộn so với thị trường hàng
hoá và không có sự di chuyển của hàng hoá vật chất và dịch vụ từ nơi sản xuất đến
địa phương thông tin của khách hàng.
Đối tượng mua bán trên thị trường du lịch không hiện hữu trước người mua.
Các khâu chào hàng, lựa chọn, cân nhắc trả giá quyết định mua, bán phải thông qua
phương tiện quảng cáo và kinh nghiệm, khác hẳn với việc mua bán thông thường và
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
người mua không sở hữu được được những dịch vụ mà mình đã trả tiền mà chỉ có
quyền tiêu dùng những dịch vụ này mà thôi.
Mặt khác sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch không có đầy đủ thuộc tính hàng
hoá hoặc rất khó xác định các thuộc tính của nó một cách chính xác như tài nguyên
du lịch.
Quan hệ giữa người mua và người bán trên thị trường du lịch dài hơn so với thị
trường khác, bắt đầu khi sản phẩm được bán ra và kết thức khi khách trở về nơi cư
trú của họ.
Các sản phẩm du lịch nếu không bán được sẽ không có giá trị và sẽ không thể
lưu kho. Việc mua bán, tiêu dùng du lịch được gắn liền với một không gian và thời
gian nhất định cụ thể và mang tính thời vụ rõ rệt.
Thị trường du lịch cũng có các chức năng thực hiện, công cụ thông tin và điều
(Người)
Tổng thu nhập
TNBQ
(1.000đ
Ng/Th)
TLBQ
(1.000đ
Ng/Tg )
31/12
năm
2006
Bình
quân Tổng số
Tiền
lương, các
khoản có
t/c lương
Các khoản
thu nhập
khác
Tổng số 129 129.3 3,215,328 2,649,630 565,698 2,386 1,966
I Ngành SXKD chính 129 129.3 3,215,328 2,649,630 565,698 2,386 1,966
1 Trực tiếp sản xuất 95 95.3 2,372,578 1,961,314 411,264 2,074 1,715
2
Gián tiếp 15 15 799,839 647,705 152,134 4,443 3,598
- Quản lý kinh tế 8 8 455,629 364,934 90,695 4.746 3,801
- Quản lý kỹ thuật 1 1 53,316 42,816 10,500 4,443 3,568
- Quản lý hành chính 6 6 290,893 239,954 50,939 4,040 3,332
3
Nhân viên khác 2 2 42,912 40,612 2,300 1,788 1,692
31 - 40 Tuổi
41 - 50 Tuổi
> 50 Tuổi
Hình 1.3 SƠ ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TUỔI VÀ GIỚI TÍNH
16
34
20
21
14
12
8
3
0
5
10
15
20
25
30
35
<= 30 tuổi 31 - 40 tuổi 41 - 50 tuổi > 50 tuổi
Nam
Nữ
Qua sơ đồ diễn cơ cấu lao động theo độ tuổi ta thấy được đội ngũ lao động của
công ty tương đối trẻ, tỷ lệ lao động dưới 40 tuổi là 62% trong đó 28% lao động dưới
30 tuổi. Cơ cấu lao động trẻ như vậy sẽ tạo sự năng động cho công ty, phù hợp với xu
thế chuyển động chung của nền kinh tế. Đội ngũ lao động có độ tuổi từ 40 trở lên
cũng là một thành phần không thể thiếu của công ty, họ là những hạt giống của công
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
20
63
2
0
10
20
30
40
50
60
70
Lớp 9 Lớp 12 Công
nhân KT
Trung
học CN
Cao
Đẳng
Đại học Trên đại
học
Hình 1.5 TỶ LỆ PHẦN TRĂM LAO ĐỘNG PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
9%
20%
7%
12%
2%
48%
2%
Lớp 9
Lớp 12
Công nhân kỹ thuật
Trung học CN
ĐIỂM 31/12/2006
STT Đơn vị Nguyên giá Hao mòn luỹ kế
I Tài sản cố định hữu hình 29,506,511,700 - 10,129,563,685
1 Cơ quan công ty 2,565,200,254 - 764,944,960
2 Lao Cai 227,440,080 - 163,377,225
3 Móng Cái 12,015,000 - 4,012,824
4 Vinh 776,100,111 - 351,898,658
5 Khâm Thiên 1,497,157,170 - 896,825,728
6 Mùa Xuân 2,969,464,577 - 1,002,083,534
7 Phòng du lịch 56,431,300 - 31,988,656
8 Nhà 142 Lê Duẩn 20,169,941,080 - 6,252,517,650
9 Nguyễn Khuyến 225,000,000 - 197,606,250
10 Trung tâm du lịch 11,786,000 - 7,599,035
11 Trung tâm Phía Nam 10,293,140 - 4,625,630
12 Trung tâm thể thao 985,682,988 - 452,083,804
II Chi phí xây dựng dở dang 3,674,334,871
Tổng tài sản cố định 23,051,282,886
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trần Thuý Giang QTCL 45 Luận văn tốt nghiệp
Như vậy trong 19 tỷ đồng tài sản cố định hữu hình thì đầu tư chủ yếu vào nhà
142 Lê Duẩn là chủ yếu (20 tỷ), tiếp đó là hai khách sạn là: Khách sạn Khâm Thiên
gần 1.5 tỷ, và khách sạn Mùa Xuân (gần 3 tỷ). Tuy nhiên lợi nhuận thu được hàng
năm không phải các cơ sở này đưa về nguồn thu chính.. Đặc điểm chung sản phẩm
dịch vụ của ngành du lịch là không cố định, các cơ sở này là phần cung ứng thêm các
dịch vụ đi kèm du lịch nhằm thoả mãn ngày càng tốt hơn cho nhu cầu khách hàng
thông qua sự tiện lợi và đảm bảo tính thông suốt quá trình cung cấp sản phẩm cho
khách hàng.
Ngoài ra cơ sở vật chất của công ty còn thể hiện ở những trang thiết bị cung cấp
động theo các hình thức khác nhau tuỳ theo mục đích và điều kiện cụ thể khác nhau.
Các hình thức có thể: Sử dụng vốn vay bằng cách vay ngân hàng, ban hành cổ phiếu,
hay sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua quỹ đầu tư phát triển trích hàng năm, trích lợi
nhuận chưa phân phối.
Biểu 1. 5 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 31/12/2006
Chỉ tiêu Gía trị
A. Nợ phải trả 19,963,699,059
I. Nợ ngắn hạn 16,027,376,074
1. Vay và nợ ngắn hạn 250,000,000
2. Phải trả người bán 718,354,743
3. Người mua trả tiền trước 787,385,664
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1,018,862,211
5. Phải trả công nhân viên 575,385,740
6. Chi phí phải trả 773,723,445
7. Phải trả nội bộ 1,615,575,117
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 10,288,089,154
II. Nợ dài hạn 3,936,322,985
1. Vay và nợ dài hạn 3,936,322,985
B. Vốn chủ sở hữu 10,854,081,829
I. Vốn chủ sở hữu 10,917,924,045
1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 9,387,218,696
2. Quỹ đầu tư phát triển 175,348,242
3. Lợi nhuận chưa phân phối 1,355,357,107
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác (63,842,216)
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi (63,842,216)
Khoa quản trị kinh doanh Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
25