KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lời mở đầu
Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của đất nước hiện nay, ngành công
nghiệp sản xuất bao bì đang phát triển mạnh mẽ, trong đó ngành sản xuất bao
bì xi măng cũng đóng góp một phần rất quan trọng do sản phẩm của nó là đầu
vào cho ngành sản xuất xi măng, mà đó lại là một trong những nguyên vật liệu
không thể thiếu được đối với ngành công nghiệp xây dựng của nước ta. Áp lực
cạnh tranh giữa các đối thủ trong thị trường ngày càng khốc liệt. Các đối thủ
trong thị trường đang vận dụng mọi biện pháp, việc tiết kiệm chi phí sản xuất
để tăng cường lợi nhuận, giảm giá sản phẩm để phát triển tiêu thụ sản phẩm
của mình. Trong những biện pháp đó, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm là
một vấn đề được các công ty rất quan tâm và chú trọng thực hiện gắt gao.
Công ty TNHH Thành Duy trong thời gian vừa qua cũng đã xác định rõ cho
mình, và thực hiện hiệu quả một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất của Công ty. Như chúng ta đã biết,
nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên sản phẩm, đặc biệt
trong ngành sản xuất bao bì thì tỷ lệ nguyên vật liệu chứa trong thành phẩm là
rất lớn, do đó vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu là vấn đề cấp
bách và rất quan trọng cần phải thực hiện để Công ty tăng khả năng cạnh tranh
của sản phẩm, nâng cao vị thế của mình trên thương trường. Nghiên cứu và
tìm hiểu đặc điểm cũng như xu thế của thị trường, xu thế tiêu dùng, dịch vụ
hàng hóa cùng các dịch vụ khác đi kèm khác, phân tích thực trạng hoạt động
của doanh nghiệp mình để đưa ra được các giải pháp hợp lý nhất về vấn đề sử
dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu là mục tiêu quan trọng của Công ty
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, tăng quy mô, tăng lợi nhuận và
nâng cao đời sống của các cán bộ, nhân viên và công nhân sản xuất. Trong
suốt quá trình thực tập, em đã những cái nhìn tổng quát và khách quan về hoạt
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
động của công ty, phân tích một số thuận lợi, khó khăn và những giải pháp mà
NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty TNHH Thành Duy
Công ty TNHH TMDV&DL Thành Duy là một công ty TNHH có 02
thành viên trở lên.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ & DU LỊCH
THÀNH DUY.
Tên giao dịch: THANH DUY TRAVEL AND SERVICERS TRADING
COMPANY LIMITED.
Văn phòng giao dịch: Số 10/36 Lê Thanh Nghị, Phường Cầu Dền, Quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 04.2751428
Xưởng sản xuất: Số 42 Ngõ 241 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh số: 0102020006
Mã số thuế: 0101649859
Vốn điều lệ: 20.950.000.000 ( Ba mươi tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng
chẵn)
Giám đốc: Trịnh Hoài Thanh
Tài khoản ngân hàng: 102010000519193 (Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Chương Dương)
Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán máy móc phục vụ sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng,
nông nghiệp;
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Buôn bán vật liệu xây dựng;
Sản xuất bao bì các loại;
Sản xuất buôn bán hàng nhựa, nguyên liệu sản xuất nhựa, thảm các
loại, giấy dán trang trí nội thất, ngoại thất;
Vận tải và bốc xếp hàng hoá;
đang trong những bước đầu hoạt động kinh doanh. Bắt đầu từ việc ổn định
hoạt động, xây dựng tổ chức bộ máy, mở rộng quy mô khai thác, mở rộng vốn
đầu tư với nỗ lực phấn đấu cao, luôn cố gắng hoàn thành và vượt các chỉ tiêu
kế hoạch đề ra.
1.2. Một số đặc điểm có liên quan đến công tác sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thành Duy
1.2.1.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và quản lý
SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu - tổ chức công ty TNHH Thành Duy
5
Phó giám đốc
Lê Trung Kiên
Giám đốc
Trịnh Hoài Thanh
Phó giám đốc
Vũ Duy Kha
Phòng KD
DL - VT
Phòng quản
lý nhân sự
Phòng KH
Vật tư
Xưởng SX
Bao bì
Phòng tài
chính - Kế
toán
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về thực hiện các quyền và
bạn hàng với các bạn hàng trong và ngoài nước.
- Nắm bắt nhu cầu thị trường, xác định nhu cầu, xây dựng và thực hiện
các chiến lược nghiên cứu thị trường.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi các kế hoạch kinh doanh
hàng tháng, quý, năm.
- Xây dựng kế hoạch vật tư và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức đánh giá nhà cung ứng, nhà thầu phụ, thực hiện kế hoạch mua
nhập hàng hoá.
- Tổ chức tiếp nhận thông tin từ khách hàng.
- Quản lý kho hàng và xuất hàng theo yêu cầu của Công ty.
- Tham mưu cho phó giám đốc về công tác xuất nhập khẩu.
Xưởng sản xuất bao bì: Đây là xưởng sản xuất bao bì của công ty nằm ở
địa chỉ số 42 ngõ 241 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội tiến hành sản xuất và cung
cấp bao bì cho khách hàng, tổ chức cá nhân có nhu cầu về sản phẩm.
Chi tiết phân xưởng:
- Phân xưởng PP1:
+ Đưa vào sản xuất tháng 5 năm 2004, giá trị đầu tư 10 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất : Các loại bao dệt tròn tráng in, có val đựng phân
bón, hoá chất, nông sản thực phẩm.
+ Năng lực sản xuất: 8 triệu bao/năm
- Phân xưởng PP2:
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
+ Đưa vào sản xuất tháng 12 năm 2004, giá trị đầu tư 20 tỷ đồng
+ Sản phẩm sản xuất: Các loại bao dệt tròn tráng in, đựng thức ăn gia súc
+ Năng lực sản xuất: 14 triệu bao/năm.
- Phân xưởng PP3:
+ Đưa vào sản xuất tháng 11 năm 2006, giá trị đầu tư 23 tỷ đồng.
+ Sản phẩm sản xuất: bao bì xi măng các loại, bao phức hợp BOPP, bao
quy, quy chế và các văn bản liên quan đến công tác tổ chức của trung tâm.
- Kiểm tra giám việc quản lý sử dụng lao động ở các phòng nghiệp vụ,
các đơn vị thành viên.
- Quản lý công tác tiền lương, tổ chức xây dựng quy chế, đơn giá tiền
lương cho các đơn vị phòng ban và duyệt lương hàng tháng cho trung tâm.
- Phối hợp với các đơn vị trong việc tuyển dụng lao động.
- Quản lý công tác đào tạo, kiểm tra theo dõi đào tạo nhân viên, tổ chức
đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên.
- Tổ chức thực hiện,giải quyết chế độ chính sách của Nhà nước đối với
cán bộ công nhân viên.
- Quản lý hồ sơ nhân sự,hồ sơ đào tạo, sổ BHXH, sổ BHYT của cán bộ
công nhân viên.
1.2.2.Đặc điểm về sản phẩm
Công ty có nhiều sản phẩm đa dạng và khác nhau.
- Về sản xuất có sản xuất bao bì các loại:
+ Sản phẩm chủ đạo của Công ty là bao đựng xi măng: gồm các loại PP,
KP, KPK, 3-5 lớp giấy Kraft, giấy Kraft siêu bền.
Bên cạnh đó Công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác như:
+ Bao đựng thức ăn nuôi tôm: Bao POPP phức hợp in ảnh.
+ Bao đựng nông sản thực phẩm: Bao bột mì, gạo, đường.
+ Bao Container: Loại từ 500kg đến 2000kg.
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
+ Bao bì Carton: Bao Carton 3 lớp, 5 lớp.
- Về dịch vụ có: vận tải và bốc xếp hàng hoá, vận chuyển hàng hoá, ăn
uống, giải khát.
Bảng 1 - Bảng cơ cấu sản phẩm năm 2006
Bao bì
đựng xi
không chỉ đơn thuần là tác động một chiều từ phía khách hàng, vì thế hoạt
động của Công ty vừa mang tính chủ động vừa mang tính bị động. Ảnh hưởng
tích cực cũng thể hiện ở tính đa năng của bao bì. Bao bì là một phần thương
hiệu của sản phẩm, là đặc điểm nhận biết, là công cụ liên hệ giữa người tiêu
10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
dùng và nhà sản xuất sản phẩm thông qua địa chỉ in trên bao bì, vừa là công
cụ bảo quản, vừa đóng góp giá trị thẩm mỹ thu hút khách hàng…vì thế bao bì
luôn là một ngành hàng không thể thiếu và có giá trị khai thác lâu dài. Sản
xuất bao bì và cung ứng NVL cho sản xuất cũng vì thế mà có động lực duy trì
hoạt động lâu dài và động lực nâng cao hiệu quả hoạt động, khẳng định chỗ
đứng của mình trước các đối thủ cạnh tranh.
Vì đặc điểm sản phẩm bao bì phụ thuộc vào những ngành sản xuất khác
nên Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc chủ động lập kế hoạch sản xuất
do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp
lý. Từ thực tế sản xuất trong những năm qua, Công ty có thể chủ động trong
việc mua sắm, dự trữ, và sử dụng NVL cho các khách hàng lớn, hợp tác lâu
dài như xi măng VINAKANSAI Ninh Bình, công ty xi măng Trường
Thạch….. tuy nhiên việc dự báo và lập kế hoạch cung ứng NVL cũng gặp
nhiều khó khăn do công ty còn phải đáp ứng nhu cầu đa dạng, phát sinh bất
ngờ và thường là yêu cầu lấy ngay của các khách hàng lẻ trong khi công tác
tìm hiểu và thu hút khách hàng nhằm chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh
chưa được chú trọng nên chất lượng của công tác dự báo nhu cầu và lập kế
hoạch cung ứng NVL của Công ty chưa cao.
NVL là một trong những yếu tố chính hình thành nên các sản phẩm bao
bì và chiếm tới trên 65% khoản mục giá thành các sản phẩm này vì thế đặc
điểm NVL trực tiếp ảnh hưởng lớn đến đặc điểm sản phẩm. Đó là:
Số lượng lớn, khối lượng riêng nhỏ
Chủng loại ít nhưng đa dạng về kích cỡ
công tác quản trị NVL sẽ luôn xét đến ảnh hưởng của yếu tố này, tìm giải
pháp để tăng cường ảnh hưởng tích cực và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực.
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.2.3. Đặc điểm về lao động, năng lực thực tế của đội ngũ lao động
Đặc điểm về lao động
Công ty có một đội ngũ đông đảo là các cử nhân, cán bộ chuyên môn sâu
về lĩnh vực quản trị kinh doanh và tài chính kế toán. Phần lớn đều tốt nghiệp
các trường Đại học lớn trong nước như: Đại học Thương Mại, Đại học Kinh
Tế Quốc Dân, Đại học Tài Chính Kế Toán, Đại học Ngoại Thương.
Với chính sách khuyến học của công ty và để phù hợp với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công ty khuyến khích và hỗ trợ cho các
nhân viên đi học các khoá ngắn hạn và dài hạn để nâng cao trình độ cho cán
bộ trong công ty. Hiện nay, công ty đang hỗ trợ cho hai nhân viên đi học cao
học tại trường ĐH Ngoại Thương và ĐH Thương Mại.
Các công nhân sản xuất ở phân xưởng sản xuất có tay nghề và thành thạo
cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp và phong phú về chủng loại,
được khách hàng ưa thích và mang tính cạnh tranh cao.
Hiện nay công ty đang có 208 lao động, kể cả tại trụ sở chính và các phân
xưởng.
Bảng số 2: Số lao động của công ty
Tổng lao động
Lao động
trực tiếp
Lao động
gián tiếp
Số lượng (người) 208 110 98
Tỷ trọng(%) 100 52.8 47.2
Nguồn: Từ phòng hành chính - Công ty TNHH Thành Duy
tại các phân xưởng, chiếm nhiều nhất là bộ phận công nhân và bảo vệ, kho
hàng. Tuy vậy, công ty TNHH Thành Duy cũng rất chú trọng việc mở rộng
đào tạo cán bộ công nhân viên để có thể đáp ứng tốt yêu cầu kinh doanh trong
thời kỳ mới. Vì thế, công ty luôn có 1 lực lượng lao động tiềm năng, đồng thời
cũng góp phần giải quyết và tạo công ăn việc làm cho 1 số lao động trong
nước.
Năng lực thực tế của đội ngũ lao động
14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Năng lực bộ máy quản trị
Quy mô bộ máy quản trị là 32 người( kể cả cán bộ quản trị chung và cán
bộ quản trị tại các phân xưởng), chiếm 17,2% đội ngũ lao động toàn Công ty,
cho thấy một bộ máy quản trị được tổ chức khá gọn nhẹ, cân đối giữa các bộ
phận. Bộ máy của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, các
vị trí được phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng; mối quan hệ trực tuyến chức
năng thể hiện qua sơ đồ và những phân tích tổng quát ở phần một cho thấy sự
liên kết chặt chẽ và thống nhất mục tiêu giữa các bộ phận phòng ban. Thực tế
hoạt động đó cho thấy Công ty TNHH Thành Duy có một đội ngũ cán bộ quản
lý có tính nhất trí cao tuy vẫn còn một số bất cập trong quản lý như tình trạng
ra quyết định theo cảm tính hay quản lý chưa sâu sát tình hình sản xuất của
các phân xưởng trong Công ty, công tác dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
chưa đảm bảo tình khoa học…
Tuy vậy Công ty đã và đang từng bước phát triển với tiềm lực ngày càng
mạnh. Với công tác tiết kiệm NVL Công ty đã tổ chức thực hiện một cách
nhất quán với những chính sách phân công quản lý, sử dụng NVL và quản lý
nhân công khoa học đã góp phần nâng cao ý thức về trách nhiệm trong bảo
quản, sử dụng NVL của công nhân, giảm thiểu lãng phí do đó hiệu quả kinh
doanh ngày càng cao.
- Năng lực công nhân viên
hơn nữa NVL chính của Công ty chủ yếu là các loại giấp Krap, giấy Duplex,
mực in, hạt nhựa chủ yếu được nhập từ các nhà cung ứng ở nước ngoài…vì
thế nguồn cung NVL phục vụ cho sản xuất tương đối ổn định tuy vẫn có một
số thay đổi về giá cả, số lượng NVL sử dụng, lợi thế này đã giúp cho Công ty
giảm chi phí NVL.
1.2.5.Đặc điểm về công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 2 – Quy trình sản xuất vỏ bao PP
16
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong quy trình sản xuất bao bì như trên thì công đoạn cắt là mất nhiều
nguyên vật liệu nhất, chiếm 50% nguyên vật liệu thừa trong quá trình sản
xuất, nguyên nhân chủ quan là do công nghệ, nguyên nhân khách quan là do
trình độ sử dụng máy móc thiết bị của công nhân sản xuất chưa cao, còn ít
kinh nghiệm trong sản xuất, do đó còn gây ra nhiều lãng phí. Công ty cần chú
ý đến đặc điểm này trong quá trình hoạch định ra những phương pháp sử dụng
hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất của Công ty.
Sơ đồ 3- Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng
17
Bao Gói
Vỏ bao PP
Kéo Sợi
May
Cắt
Dệt
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Nguồn: từ phòng Kỹ Thuật)
Nguyên liệu được sủ dụng trong 2 chu trình trên là giấy Kraft được nhập
- Đối với máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại các phân xưởng
Hệ thống sản xuất của Công ty được tổ chức thành 3 phân xưởng với 3
nhiệm vụ sản xuất riêng hoạt động nên đặc điểm công nghệ và trình độ máy
móc thiết bị cũng có phần khác nhau. Hiện nay phân xưởng in đang được xem
là có trinh độ máy móc thiết bị hiện đại nhất, với một dây chuyền vừa được
nhập vào năm 2005. Ở các phân xưởng còn lại, do máy móc có phần lạc hậu
hơn nên năng suất thấp, tỷ lệ phế liệu và phế phẩm lớn, hiện nay còn có một
số thiết bị trong tình trạng hỏng hóc cần sửa chữa lớn dẫn đến ảnh hưởng đến
tình hình sản xuất nói chung và cả công tác tiết kiệm NVL nói riêng.
19
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bảng 6 – CHI TIẾT MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI PHÂN XƯỞNG
CARTON SÓNG
TT Danh mục MMTB Đơn vị Số lượng Đề nghị
1 Máy ca giấy Chiếc 1
2 Nồi hơi BKD 2.10/0 Chiếc 1
3 Hai cụm tạo sóng A,b Chiếc 1
4 Máy cắt ngang Dàn 1
5 Máy in Plexo Chiếc 1 Sửa chữa
6 Máy dọc Chiếc 1
7 Máy xén Đài Loan Chiếc 1 Sửa chữa
8 Máy bổ loại nhỏ Chiếc 1
9 Máy bổ loại lớn Chiếc 1
10 Máy bế hộp Hàn Quốc Chiếc 1
11 Máy tráng Paraphin Chiếc 1 Sữa chữa
12 Máy dập ghim Chiếc 1 Sữa chữa
13 Máy dán thùng Chiếc 1
14 Máy chế bản polime Dàn 1
( Nguồn : Phòng kế hoạch)
21
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chi phí bán hàng 751,733,382 698,103,249 521,028,373
Chi phí quản lý DN 1,177,212,572 862,541,335 968,568,743
LN thuần từ HĐSXKD -942,173,991 2,206,853,758 796,135,556
Thu nhập khác 119,653,405 346,306,120 4,028,524,186
Chi phí khác 1,055,136,822 33,716,000 44,357,542
Lợi nhuận khác -935,483,417 312,590,120 3,984,166,644
Lợi nhuận trước thuế -1,877,657,408 2,519,443,878 4,780,302,200
Thuế thu nhập DN 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế -1,877,657,408 2,519,443,878 4,780,302,200
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh)
Biểu đồ 1: Doanh thu quý IV năm 2005,2006,2007
của công ty TNHH Thành Duy
(Đơn vị: Đồng)
Biểu đồ 2: Lợi nhuận quý IV năm 2005, 2006, 2007
22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
của công ty TNHH Thành Duy
(Đơn vị: Đồng)
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta nhận thấy được sự chuyển biến mạnh mẽ
trong hoạt động kinh doanh của công ty. Quý IV năm 2005 doanh nghiệp đã
tiến hành mở rộng quy mô một cách rộng rãi, chi phí sản xuất kinh doanh tăng
mạnh, trong khi đó doanh thu không cao 7,220,760,140 đồng nên chưa thu
được lợi nhuận. Tuy nhiên, đây là một trong những chiến lược phát triển rất
hiệu quả mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện. Đó là do các nhà quản lý của
công ty đã có cái nhìn rất đúng đắn, biết nắm bắt cơ hội kinh doanh khi thấy
năm 2004. điều này được giải thích là do Công ty đã không ngừng tiến hành
các biện pháp tăng hiệu quả sử dụng hợp lý nguyên vật liệu như cải tiến máy
móc thiết bị, nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sản xuất… và hiện
nay hiệu quả thực sự được nâng cao.
- Mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- Tỷ lệ hao hụt mỗi sản phẩm:
Tỷ lệ hao hụt = 1 -
Khối lượng sản phẩm
Khối lượng nguyên vật liệu
Theo như công thức trên thì tỷ lệ hao hụt luôn luôn lớn hơn 0 bởi vì khối
lượng sản phẩm luôn nhỏ hơn khối lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất.
trong quá trình sản xuất luôn tồn tại phế phẩm, phế liệu do cả nguyên nhân
chủ quan cũng như nguyên nhân khách quan. Ở Công ty TNHH Thành Duy,
25