Luận văn: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BÀO MINH ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN
  
BÀI TIỂU LUẬN
Tên đề tài:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN BÀO MINH ĐẾN NĂM 2020
Lớp : Kinh tế Kế Hoạch & Đầu tư 32B
Giáo viên : Nguyễn Thị Hạnh
Quy Nhơn, tháng
11/2012
Quy Nhơn, tháng
11/2012
DANH SÁCH NHÓM
1. Võ Thị Nghĩa
2. Trần Thị Bích
3. Hoàng Thị Hồng Duyên
4. Ngô Thị Yến Lưu
5. Cao Thị Kim Dung
6. Nguyễn Thị Cảnh
7. Cao Huyền Thúy Diễm
8. Phạm Thị Tư
LỜI MỞ ĐẦU
Bảo hiểm Việt Nam là một ngành còn rất non trẻ so với thế giới. Để theo kịp
các doanh nghiệp bảo hiểm quốc tế đối với các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
không phải là điều dễ dàng. Đặc biệt là với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế,Việt
Nam đã chính thức gia nhập WTO, vấn đề cạnh tranh lại càng trở nên gây gắt hơn,
nó mở ra những cơ hội và không kém phần thách thức cho các doanh nghiệp bảo
hiểm Việt nam. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh là một trong những doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt nam.Sau hơn 10 năm họat động Bảo Minh
đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường bảo hiểm Việt nam luôn tăng trưởng

xây dựng chiến lược kinh doanh và lựa chọn những chiến lược tốt nhất, có tính
khả thi cao và hiệu quả để thực hiện.
Qua quá trình phân tích thực trạng họat động kinh doanh của Bảo Minh và
phân tích những yếu tố môi trường bên ngòai ảnh hưởng và tác động đến kết quả
kinh doanh của Bảo Minh. Chúng tôi đã đề xuất và lựa chọn những chiến lược kinh
doanh của Bảo Minh.
Qua việc đề xuất những chiến lược kinh doanh của Bảo Minh, chúng tôi
mong muốn góp phần làm cho ngành bảo hiểm của Việt nam ngày càng phát triển
mạnh mẽ,uy tín thương hiệu bảo hiểm Việt nam sẽ được các nước trong khu vực
Đông nam Á và các nước trên thế giới biết đến. Chúng tôi hy vọng những chiến
lược kinh doanh tôi đề xuất sẽ được Bảo Minh áp dụng và mang lại hiệu quả
cao,góp phần thúc đẩy Bảo Minh phát triển ổn định và bền vững,duy trì là một
trong những công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt nam.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
1
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Bảo
Minh:
1
2. Mô hình tổ chức của công ty cổ phần Bảo Minh:

3
PHẦN II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
4
1. Phân tích môi trường bên ngoài

4
1.1. Môi trường vĩ mô


11
2.2. Hoạt động quản trị

11
2.2.1. Hoạch định chiến lược

11
2.2.2. Công nghệ thông tin

11
2.3. Cơ sở vật chất

12
2.4. Hoạt động Marketing

12
2.5. Tình hình tài chính

13
2.6. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE)

14
PHẦN III. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
16
1. Mục tiêu chiến lược

16
2. Ma trận SWOT của Bảo Minh

17

.
Bảng 2.1 – Tình hình tài chính của một số công ty bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt
Nam năm 2011.
Bảng 2.2 – Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Bảo Minh
Bảng 2.3 – Ma trận EFE của Bảo Minh.
Bảng 2.4 – Tình hình nhân sự Bảo Minh
Bảng 2.5 – Tình hình phát triển mạng lưới của Bảo Minh.
Bảng 2.6 - Doanh thu và thị phần các nghiệp vụ bảo hiểm của Bảo Minh
Bảng 2.7 – Ma trận IFE của Bảo Minh
Bảng 3.1 – Ma trận SWOT của Bảo Minh
Bảng 3.2 – Ma trận QSPM của Bảo Minh – Nhóm chiến lược SO.
Bảng 3.3 –Ma trận QSPM của Bảo Minh – Nhóm chiến lược ST
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Bảo Minh) tiền thân
là Chi nhánh TPHCM của Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam được thành lập
theo Quyết định số 1146TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạt động
theo Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo
hiểm số 04TC/GCN ngày 20/12/1994 của Bộ Tài Chính. Bảo Minh là doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính.
Công ty Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 1995, kinh
doanh trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ. Số vốn ban đầu chỉ có 40 tỉ đồng
và chỉ có 84 cán bộ công nhân viên, doanh thu đạt 158,1 tỷ đồng.
Thực hiện định hướng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm Việt nam, năm
2004 Bảo Minh đã tiến hành cổ phần hóa thành công, chuyển từ một doanh nghiệp
nhà nước thành Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh có sự góp vốn của Nhà nước
(chiếm tỷ trọng chi phối 63%) của các Tổng công ty lớn và các nhà đầu tư trong
nước và ngoài nước khác (Prudential,Vina Capital Corporate Finance Viet
nam…). Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh được thành lập theo Quyết định số

P.kiểm tra
P.CNTT
P.BH con
người
P.QL đại

P.BH xe
P.quản trị
P.BH hàng
hải
P.BH hàng
không
P.BH tài
sản KT
P.TCKT
P.tổ chức nhân sự P.TH pháp chế
Văn phòng 2
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban điều hành
Các công ty
thành viên
trên phạm vi
toàn quốc
Tổng giám
đốc
Các phòng
ban thuộc trụ
sở công ty

thiện và vẫn còn có những hạn chế pháp lý đối với việc đa dạng hóa lĩnh
vực đầu
tư của các công ty bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm chỉ có thể đầu tư vào
trái phiếu chính phủ và tiền gửi ngân hàng. Tức là pháp luật Việt nam còn hạn chế
việc đầu tư vốn trực tiếp của các công ty bảo hiểm.
1.1.2. Môi trường tự nhiên
Việt Nam là một nước đông dân thứ 13 trên thế giới, được coi là một “con
hổ” tương lai của Châu Á. Khi người dân ngày càng giàu hơn và có nhận thức rõ
hơn về bảo hiểm, họ sẽ không ngần ngại mua bảo hiểm.
GV: Nguyễn Thị Hạnh Trang 4
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
Theo kết quả khảo sát mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê (số liệu năm
2011) , tổng tích lũy trong dân cư năm 2011 là trên 112 nghìn tỷ đồng. Trong năm
2011, các kênh huy động vốn “kinh điển” như ngân hàng, bảo hiểm, chứng
khoán… gần 70 nghìn tỷ đồng,vẫn còn khoảng 42 nghìn tỷ đồng chưa được thu hút
vào đầu tư tăng trưởng,nguồn vốn tích lũy trong dân cư còn gấp nhiều lần nữa.
1.1.3. Môi trường kinh tế
Sau hơn 20 năm đổi mới, GDP của Việt nam đã tăng lên liên tục. Năm 2009
tăng 5,3%, năm 2010 tăng 6,78%, năm 2011 tăng 6,3%. Cơ chế kinh tế thị trường
ngày càng năng động, đạt tốc độ tăng trưởng GDP tương đối cao, tăng nhanh tốc độ
công nghiệp hóa, mở rộng hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, tăng nhanh giá
trị ngọai thương, nhất là xuất khẩu, tăng thu hút đầu tư nước ngòai và các khỏan
thu ngọai tệ khác. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam mỗi năm tăng khỏang
20%.
Việt Nam đã thu hút được một lượng FDI ngày càng lớn, cụ thể từ 10 tỷ USD
năm 2009 đã tăng lên 16 tỷ USD năm 2011. FDI tăng lên không chỉ mang lại lợi
nhuận cao cho các nhà đầu tư nước ngòai, mà còn đóng vai trò quan trọng trong
việc bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ và phương thức kinh doanh hiện
đại, khai thác các tiềm năng của đất nước,đào tạo tay nghề và giải quyết việc làm
cho hàng chục vạn lao động Việt nam,tăng thu nhập và nâng cao đời sống của

bảo hiểm trong nước đều xác định bảo hiểm xe cơ giới là sản phẩm chủ lực, thị
trường bảo hiểm xe cơ giới còn rất tiềm năng.
Phân tích các đối thủ cạnh tranh chính
Bảng 2.1 – Tình hình tài chính của một số công ty bảo hiểm phi nhân thọ
tại Việt Nam năm 2011.
CÁC CHỈ TIÊU Bảo Việt Bảo Minh Pjico
PV
Insurance
Bố trí cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 97 66.13 77.41 66
Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng
nguồn vốn
% 37 33.87 22.59 33
Khả năng thanh toán ngắn
hạn
Lần 1,36 2,89 2,4 1,39
Tỷ suất sinh lời
GV: Nguyễn Thị Hạnh Trang 6
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
tổng tài sản.
% 9 5 2 8
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
doanh thu
% 12 13 2 21
Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của Bảo Việt Việt Nam, Bảo Minh,
Pjico, PVIC năm 2011.
Bảng 2.2 – Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Bảo Minh
STT Các yếu tố thành công
Mức độ

5
Nghiên cứu và phát triển 0,08 3 0,24 3 0,24 2 0,16 2 0,16
6
Quản trị và quản trị nhân
sự
0,18 3 0,54 3 0,54 2 0,36 3 0,54
7
Chất lượng dịch vụ và
chăm sóc khách hàng
0,15 3 0,45 3 0,45 2 0,3 2 0,3
8
Hiệu quả quảng cáo 0,12 3 0,36 3 0,36 3 0,36 2 0,24
TỔNG CỘNG 1 3,3 3,47 2,3 2,41
Qua phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh, ta thấy Bảo Việt có tổng số điểm
cao nhất là 3,47. Bảo Việt từ trước đến nay là đối thủ cạnh tranh lớn nhất đối với
Bảo Minh, với bề dày kinh nghiệm và năng lực tài chính thì Bảo Minh không thể
sánh kịp với Bảo Việt. Tuy nhiên để gia tăng thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Bảo
Minh cần phải chú trọng hơn nữa về quản trị nhân sự và lĩnh vực nghiên cứu &
phát triển. Đồng thời kết hợp với việc nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc
khách hàng hơn nữa. Mặc dù hiện tại Pjico và PV Insurance vẫn còn tụt sau Bảo
GV: Nguyễn Thị Hạnh Trang 7
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
Minh rất xa, nhưng hai đối thủ này đã không ngừng đổi mới và ngày càng tăng
trường. Điều này Bảo Minh cần phải quan tâm hơn nữa đến việc khai thác triệt để
các điểm mạnh của mình (uy tín thương hiệu, kênh phân phối, chất lượng dịch vụ
và chăm sóc khách hàng) để khắc phục những điểm yếu nhằm tạo ra sự khác biệt
để có thể vượt lên phía trước một cách vững mạnh.
1.2.2. Khách hàng
Hơn 10 năm hoạt động, Bảo Minh đã xây dựng cho mình một thương hiệu
tương đối mạnh trên thị trường bảo hiểm Việt nam. Mạng lưới phân phối của Bảo

Phân
loại
Số điểm
quan
trọng
1 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định 0.1 4 0,4
2
Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn
chỉnh, luật kinh doanh bảo hiểm ra đời tạo
khung pháp lý cho việc kinh doanh bảo hiểm
0.09 4 0,36
3
Nguồn vốn FDI và ODA tăng sẽ là nguồn
dịch vụ tiềm năng của bảo hiểm xây dựng lắp
đặt
0.07 4 0,28
4
Bảo hiểm TNDS của người kinh doanh vận tải
hành khách,hàng hoá dễ cháy nổ trên đường
thủy nội địa là cơ hội để công ty khai
thác thị trường
0.05 3 0,15
5
Xóa bỏ hạn chế đăng ký xe gắn máy,giảm thuế
TTĐB và thuế xuất khẩu ôtô là tiềm năng phát
triển bảo hiểm xe cơ giới
0.05 3 0,15
6
Bảo hiểm bắt buộc đối với người Việt nam du
lịch lữ hành quốc tế đã có khung pháp lý để phát

trường bảo hiểm, tăng cường hội nhập quốc tế
và tăng năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp.
0.06 3 0,18
11 Áp lực cạnh tranh ngày càng cao 0.04 2
0,08
12
Trình độ năng lực quản lý của nền kinh tế
còn thấp.
0.04 2 0,08
13
Nhu cầu của khách hàng về chất lượng sản
phẩm và dịch vụ ngày càng cao.
0.05 3 0,15
14
Sự quan liêu và cửa quyền trong khu vự
c hành
chánh công.
0.03 1 0,03
15
Tâm lý tiêu dùng của người dân Việt Nam còn
thấp.
0.03 1 0,03
16 Áp lực về hiệu quả kinh doanh. 0.04 2 0,08
17 Tập quán bảo hiểm chưa có. 0.02 2 0,04
18 Xu hướng chuộng ngoại. 0.03 2 0,06
19
Dân số Việt nam trên 80 triệu người, đây là thị
trường rất lớn chưa khai thác hết.
0.03 2 0,06

Bảng 2.4 – Tình hình nhân sự Bảo Minh
Năm
Số
lượng
(người)
Trình độ (%)
Trên đại
học
Đại
học
Cao đẳng
Trung
cấp
Phổ thông
2009 900 1.5% 63.5% 15% 6% 14%
2010 1.500 1.2% 64% 17% 5.8% 12%
2011 1.580 1.5% 65% 18% 3.5% 12%
Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của Bảo Minh.
2.2. Hoạt động quản trị
2.2.1. Hoạch định chiến lược
Ban lãnh đạo của Bảo Minh rất chú trọng đến công tác họach định. Việc thiết
lập mục tiêu của công ty dựa trên năng lực sẵn có của bản thân công ty và dự đóan
nhu cầu thị trường để đề ra chiến lược và chính sách kinh doanh. Bảo Minh luôn
dựa trên kế họach cụ thể của từng đơn vị thành viên để lên kế họach kinh doanh
cho tòan Công ty, nên kết quả thực hiện so với kế họach rất gần và chênh lệch ít,trừ
một số trường hợp bất thường xảy ra do yếu tố khách quan.
2.2.2. Công nghệ thông tin
Bảo Minh là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên đầu tư vào chương trình phát
triển công nghệ thông tin. Hoạt động của các phòng ban, đơn vị thuộc Bảo Minh
được tin học hóa thông qua việc triển khai các phần mềm ứng dụng trong các công

hàng chuyên
nghiệp
Đại lý là
tổ chức
Tổng đại lý Tổng cộng
2010 300 1412 180 108 2.000
2011 800 2805 220 175 4.000
2012 1.604 5.993 335 257 8.189
Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh của Bảo Minh
GV: Nguyễn Thị Hạnh Trang 12
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
Tổng công ty đã ký kết thỏa thuận hợp tác khung với năm trong số bảy công
ty môi giới họat động trên thị trường và sắp tới sẽ tiếp tục ký kết thỏa thuận với các
công ty môi giới còn lại. Có lẽ đây là lợi thế cạnh tranh của Bảo Minh so với các
đối thủ của mình về việc phát triển mạng lưới đại lý và kênh phân phối rộng khắp
cả nước. Đồng thời Bảo Minh rất chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm bảo
hiểm truyền thống,nâng cao chất lượng các sản phẩm hiện có, hòan thiện quy trình
bồi thường và dịch vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
2.5. Tình hình tài chính
Bảng 2.6 - Doanh thu và thị phần các nghiệp vụ bảo hiểm của Bảo Minh.
STT
NGHIỆP VỤ BẢO
HIỂM
NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
Triệu đồng
Thị phần
%
Triệu đồng
Thị
phần %

243.686
78.75
246.128
74.56
209.165
69.12
7
Xe cơ giới 285.230 26.72 250.592 18.56 345.470 21.70
8
Cháy,nổ
77.056
17.71
146.361
30.63
138.776
30.35
9
Thiệt hại kinh doanh 29.716 25.40
43
0.26
0 0
10
Tín dụng và rủi ro tài
chính
0 0 19
4.31
0 0
11 Các nghiệp vụ khác
1 0 0 0 0 0
TỔNG CỘNG 1.108.328 25.80 1.042.065 22.39 1.157.830 21.48

Bảng 2.7 – Ma trận IFE của Bảo Minh.
STT Các yếu tố
Mức độ quan
trọng
Phân loại Tổng điểm
1 Kinh nghiệm hơn10 năm hoạt động 0.06 3 0.18
2 Uy tín thương hiệu Bảo Minh 0.1 4 0.4
3
Đội ngũ cán bộ công nhân viên
trẻ,năng
động và có kinh nghiệm trong
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
0.08 4 0.32
Công tác xây dựng kế họach rất cụ thể

xác thực
0.03 3 0.09
5
Chức năng kiểm tra,kiểm sóat thực hiện
tốt
0.02 3 0.06
Giải quyết khiếu nại và bồi thường
cho

khách hàng nhanh chóng,thỏa đáng.
0.07 4 0.28
GV: Nguyễn Thị Hạnh Trang 14
13
16
18

Mối liên kết giữa các đơn vị kinh
doanh và các phòng ban chức năng chưa
cao, thiếu tính
chuyên nghiệp.
0.02 2 0.04
Công tác đánh giá rủi ro trong khai thác
bảo

hiểm chưa chú trọng.
0.08 1 0.08
17
Dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi
cung
cấp sản phẩm còn thiếu sót. Cụ thể
Bảo Minh
chưa xây dựng cho mình
những đội cứu hộ ở

các tỉnh thành lớn.
0.07 1 0.07
Họat động marketing còn yếu,chưa có
biện

pháp tuyên truyền và quảng cáo hữu
hiệu.
0.05 1 0.05
Năng lực và khả năng phát triển các
công ty

thành viên chưa đồng đều.

ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng thuộc các phân đoạn thị trường
mục tiêu với mức phí bảo hiểm hợp lý và cạnh tranh.
- Công tác dịch vụ khách hàng: Tất cả những dịch vụ này phải hướng tới mục
tiêu đưa Bảo Minh trở thành một doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu tại Việt nam về
chất lượng phục vụ và uy tín đối với khách hàng,với phương châm hành động”Bảo
Minh - tận tình phục vụ”.
- Thị trường: Tập trung phát triển hoạt động kinh doanh ở các địa bàn trọng
điểm,có nhiều tiềm năng phát triển,bao gồm các trung tâm kinh tế lớn như
TPHCM, Hà nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
- Hệ thống kênh phân phối: Phát triển một hệ thống kênh phân phối đa
dạng,hoạt động hiệu quả, tạo sự gắn kết giữa công ty với các kênh phân phối. Giảm
dần tỷ trọng sản phẩm bảo hiểm được bán trực tiếp, tăng dần tỷ trọng sản phẩm bảo
hiểm được bán gián tiếp qua các kênh phân phối như hệ thống môi giới, đại lý
chuyên nghiệp.
- Công tác cán bộ và nguồn nhân lực: phát triển một đội ngũ cán bộ có trình
độ chuyên môn cao,tác phong làm việc chuyên nghiệp,có khả năng làm việc độc
lập và theo làm việc theo nhóm, sẵn sàng thích ứng với những thay đổi của môi
GV: Nguyễn Thị Hạnh Trang 16

Trích đoạn MẶT MẠNH(S) Một số giải pháp thực hiện chiến lược của BảoMinh đến năm 2020 1 Giải pháp tái cơ cấu các nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status