bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa quản trị kinh doanh.
--------*****--------
Chuyên đề tốt nghiệp
đề tài:
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của
doanh nghiệp thủy sản long hải.
Sinh viên thực hiện : đào trọng quyết
Lớp : QTKDTH B
Khóa : 31
Giáo viên hớng dẫn : Ths. Trần Hơng Giang
hà nội - 2003
Chuyên đề tốt nghiệp
lý do chọn đề tài
Kinh tế thị thờng là hình thức tổ chức kinh tế xã hội mà các quan hệ kinh tế
phân phối sản phẩm, phân chia các lợi ích do các quy luật của thị trờng điều tiết
chi phối.
Với việc chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế của nớc ta đợc mở cửa
và đang từng bớc kết nối với nền kinh tế thế giới. Hoạt động xuất khẩu ngày càng
giữ một vị trí hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế, nó là hoạt động kinh
doanh trên phạm vi quốc tế, là lĩnh vực sôi động nhất trong nền kinh tế hiện nay.
Kinh doanh xuất khẩu là mối quan hệ trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa một quốc
gia với các quốc gia khác, là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế của một n-
ớc với các nớc khác trên thế giới.
Trong thời đại hiện nay việc phát triển kinh tế ở các quốc gia có sự tác động
to lớn của quan hệ kinh tế quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng. Xuất khẩu là
một nguồn lực của nền kinh tế quốc dân mỗi nớc, và là một nhân tố kích thích
phát triển lực lợng sản xuất, khoa học công nghệ tiên tiến và năng suất lao động
cao. Với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới,
thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thủy sản Long Hải.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Ch ơng I
Sự cần thiết và nội dung hoạt động xuất khẩu hàng
thủy sản của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
I. Một số khái niệm cơ bản và các hình thức xuất khẩu.
1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là phơng thức thâm nhập thị trờng lâu đời, phổ biến và
có phạm vi rộng. Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tập
thể doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau nhằm thu đợc lợi nhuận trên cơ sở
dùng tiền tệ để thanh toán tiền tệ ở đây là ngoại tệ mạnh đối với một quốc gia
hay đối với cả hai quốc gia. Mục đích của việc xuất khẩu là khai thác đợc thế
mạnh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Xuất khẩu là hoạt
động cơ bản thơng mại quốc tế, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi
toàn thế giới. Việc trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các nớc thông qua mua bán sẽ
tạo điều kiện cho sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh phạm vi chuyên môn
hóa sản xuất. Số sản phẩm thỏa mãn nhu cầu con ngời ngày càng dồi dào và sự
phụ thuộc lẫn nhau giữa các nớc ngày càng lớn.
Đối với các doanh nghiệp, mục đích hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhằm
tối đa hoặc ổn định lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua mở rộng thị trờng tiêu
thụ, bù đắp các chi phí đầu t, thực hiện giảm chi phí theo quy mô và tìm kiếm
nguồn lực lợi thế từ nớc ngoài. Nhờ phát triển kinh doanh ra thị trờng quốc tế các
doanh nghiệp có thể tận dụng đợc tối đa các năng lực sản xuất đã đầu t, tăng hiệu
quả kinh doanh nhờ tăng số lợng sản phẩm bán ra khắp toàn cầu, tận dụng chi phí
lao động rẻ, chi phí năng lợng, nguyên liệu thấp, tránh đợc rào cản thuế quan, phí
thuế quan và các ngăn cản khác, cho phép doanh nghiệp có thêm một số chiến lợc
và sinh vật sống trong sông ngòi, ao hồ đầm Tuy nhiên hiện nay vẫn dùng phổ
biến từ Hải sản để chỉ chung cho các loại sản phẩm này vì trớc hết do thói quen để
lại. Hơn nữa do tỷ trọng các hải sản chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu sản phẩm thủy
sản.
2.Các hình thức xuất khẩu.
Có nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau, mỗi hình thức có đặc điểm riêng,
kỹ thuật tiến hành riêng. Các hình thức xuất khẩu cơ bản thờng gặp là:
2.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức doanh nghiệp mua sản phẩm của các đơn vị
trong nớc (mua đứt). Sau đó xuất khẩu những sản phẩm này ra nớc ngoài với danh
nghĩa là hàng của mình.
*Ký hợp đồng nội, mua và trả tiền tiền cho đơn vị trong nớc.
*Ký hợp đồng ngoại, giao hàng và thanh toán với bên ngoài.
Hình thức này có u điểm là lợi nhuận mà doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
nhận đợc thờng là cao hơn các hình thức khác. Doanh nghiệp đứng ra với vai trò
là ngời bán trực tiếp, do đó nếu hàng có quy cách, phẩm chất tốt sẽ nâng cao đợc
uy tín của doanh nghiệp. Tuy vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn khá lớn
ứng trớc để mua hàng, đặc biệt là trong trờng hợp hợp đồng có giá trị lớn. Ngoài
ra quy trình xuất khẩu hàng này thờng có rủi ro lớn nh: Hàng kém chất lợng, sai
quy cách phẩm chất dẫn đến không xuất khẩu đợc hoặc là hàng bị khiếu nại do
thanh toán chậm, do đơn vị sản xuất gặp khó khăn, do thiên tai mất mùa Nên
khi ký hợp đồng ngoại song không có hàng để xuất, hoặc do trợt giá đồng tiền, do
lãi xuất ngân hàng thay đổi
2.2 Xuất khẩu gia công.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức này doanh nghiệp đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành
phẩm về cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm về bán cho bên nớc
ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hóa trao đổi có giá tơng đơng. Hình
thức này xuất khẩu không nhằm thu về ngoại tệ mà thu về một lợng hàng hóa tơng
đơng.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
2.5 Xuất khẩu theo nghị định th .
Đây là hình xuất khẩu hàng hóa (thờng là hàng trả nợ) đợc ký theo nghị định
th giữa hai Chính phủ. Xuất theo hình thức này có nhiều u đãi nh: Khả năng thanh
toán chắc chắn (do Nhà nớc trả cho đơn vị xuất khẩu) giá cả hàng hóa có thể dễ
dàng chấp nhận.
Với các hình thức đa dạng trên, việc áp dụng hình thức nào là tùy thuộc vào
bản thân doanh nghiệp xuất khẩu, loại mặt hàng kinh doanh và yêu cầu nhập
khẩu.
II. Đặc điểm của hàng thủy sản Việt Nam và vai trò của xuất khẩu thủy
sản.
1. Đặc điểm của hàng thủy sản xuất khẩu.
Hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam có những đặc điểm sau:
Chủng loại đa dạng phong phú: Hầu hết các loài thủy sản có giá trị kinh tế
cao thì vùng biển nớc ta đều có.Thời gian khai thác các sản phẩm biển là quanh
năm. Bên cạnh đó chúng ta có một bãi triều rộng rất thuận lợi cho công tác nuôi
trồng thủy sản. Năm 2000 vừa qua sản lợng nuôi trồng của ngành thủy sản nớc ta
đạt 723110 tấn. Với hơn 320km bờ biển cộng với hơn 2 triệu km
2
vùng đặc quyền
kinh tế trên thềm lục địa chúng ta có một nguồn nguyên liệu phong phú. Nguyên
liệu đánh bắt rất tơi mới vấn đề đặt ra là chúng ta phải bảo quản làm sao cho chất
lợng đảm bảo để chế biến ra các sản phẩm tơi ngon phục vụ ngày càng tốt hơn
khẩu vị của ngời tiêu dùng.
- Giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trớc hết sản
xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu
nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu và vật phẩm tiêu
dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
Ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động tích cực,
qua lại phụ thuộc lẫn nhau, xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Có thể
hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điều
kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn xuất khẩu và công nghiệp
sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải quốc
tế Mặt khác chính quan hệ kinh tế đối ngoại chúng ta vừa kể lại tạo điều kiện
xuất khẩu
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu và tích lũy phát triển sản
xuất phục vụ công nghiệp hóa đất nớc.
Công nghiệp hóa đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để
khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nớc ta. Để công nghiệp
hóa đất nớc đòi hỏi phải có vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến.
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một đất nớc thờng dựa vào các nguồn chủ
yếu: đầu t nớc ngoài, viện trợ, đi vay và xuất khẩu. Ngày nay khi Đông Âu tan rã,
Liên Xô xụp đổ thì viện trợ là hạn chế còn các nguồn vốn đầu t nớc ngoài, đi vay
tuy quan trọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Do vậy, xuất khẩu là tạo nguồn vốn là quan trọng nhất để thỏa mãn nhu cầu
triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó.
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất
phát triển và ổn.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng
lực sản xuất trong nớc. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phơng tiện quan
trọng tạo vốn kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện
đại hóa nền kinh tế của đất nớc tạo ra một năng lực mới.
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của nớc ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh
trên thị trờng thế giới về giá cả chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta
phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đợc với thị tr-
ờng.
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đổi mới và hoàn thiện công tác
quản trị sản xuất kinh doanh.
Xuất khẩu thủy sản ngày càng có giá trị trong nền kinh tế quốc dân. Trong
năm 2000 vừa qua giá trị xuất khẩu đạt 1,4 tỷ Dollar chiếm 10% giá trị xuất khẩu
quốc gia của Việt nam. So với năm 1998 là năm thủy sản xuất khẩu nớc ta đạt
642.101.000 USD thì năm 2000 là một năm thành công rực rỡ. Cùng với giá trị
xuất khẩu thủy sản tăng thì công tác khai thác và nuôi trồng thủysản trong năm
2000 vừa qua đều tăng mạnh (tổng sản lợng đạt2003000tấn). Năm 2000 vừa qua
giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 45% so với năm 1999 đa thủy sản trở thành
ngành kinh tế đối ngoại lớn hàng thứ 3 của cả nớc. Tỷ lệ tăng trung bình hàng
năm của ngành thủy sản là 18%, với lợi thế về khí hậu, biển, hải đảo và thềm lục
địa chúng ta có rất nhiều thuận lợi để phát triển ngành thủy sản đóng góp một
phần quạn trọng trong công cuộc phát triển kinh tế đất nớc. Hòa chung với thành
và cá.
*Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào? Mỗi mặt hàng có thói quen tiêu
dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến động của quan hệ cung cầu về mặt hàng
đó Thông qua việc nghiên cứu tập quán tiêu dùng, nắm vững tập quán tiêu dùng
chúng ta mới đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng.
*Khả năng đáp ứng của công ty? Mặc dù thị trờng có nhiều nhu cầu về mặt
hàng nào đó nhng công ty vẫn phải xem xét lại khả năng thực tế của mình để đa ra
những quyết định cho phù hợp. Ví dụ nh: thị trờng Mỹ rất a chuộng các sản phẩm
tôm và các sản phẩm tôm đợc bán với giá rất cao nhng muốn xuất sang thị trờng
này thì điều bắt buộc là sản phẩm của công ty phải đạt đợc chứng chỉ về bảo đảm
vệ sinh thực phẩm và các chỉ tiêu HACCP.
*Tình hình sản xuất mặt hàng đó ra sao? Muốn kinh doanh có hiệu quả
chúng ta phải nắm vững quan hệ cung cầu về mặt hàng đó, một điều quan trọng
trong mối quan hệ này là yếu tố cung cấp hàng hóa tức khả năng sản xuất, tập
quán sản xuất, thời vụ sản xuất mặt hàng đó. Hiện nay ở Việt Nam có hơn 100
nhà máy chế biến phân bố ở khắp 3 miền.
*Để lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu cần nghiên cứu và xác định đợc tỷ
suất ngoại tệ của mặt hàng đó.
Tỷ suất ngoại tệ của một mặt hàng xử lý là số lợng bản tệ (tiền Việt Nam
phải chi để có đợc một đơn vị ngoại tệ).
Sau khi đã lựa chọn đợc sản phẩm xuất khẩu ta phải tiến hành phân loại mặt
hàng. Hiện nay do chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần tham gia kinh
doanh thuộc ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, do đó đòi hỏi chúng ta phải phân
loại mặt hàng kinh doanh phù hợp với tính chất và thị trờng kinh doanh. Hàng
thủy sản thuộc nhóm ngành nông, lâm, thủy sản. Trong nhóm hàng này lại phân
thành các mặt hàng sau:
- Mặt hàng thủy sản khô: Đây là mặt hàng mà công ty có khối lợng xuất
khẩu nhiều nhất. Dễ chế biến nhng điều kiện bảo quản phải chặt chẽ
nếu không với điều kiện khí hậu nóng ẩm của nớc ta sẽ làm hàng dễ
mốc và giảm sút chất lợng.
động theo ngày, điều này yêu cầu doanh nghiệp phải tự trang bị cho mình các
nguồn thông tin riêng nhằm tránh các thiệt hại do hiểu biết về thị trờng quá ít .
1.3 Dung l ợng thị tr ờng và các nhân tố ảnh h ởng.
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hóa đợc giao dịch trên phạm vi thị tr-
ờng nhất định trong một thời gian nhất định.
Do nhóm hàng thủy sản là nhóm hàng tiêu dùng nên dung lợng thị trờng biến
đổi không ngừng. Doanh nghiệp phải nắm bắt và xử lý các thông tin về dung lợng
thị trờng để đa ra các quyết sách phù hợp.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4 Giá cả hàng hóa trên thị tr ờng .
Đây là một vấn đề rất quan trọng. Giá cả hàng hóa trên thị trờng phản ánh
mối quan hệ cung cầu hàng hóa đó trên thị trờng thế giới. Xác định đúng giá cả
hàng hóa trong kinh doanh xuất nhập có ý nghĩa to lớn đối với hiệu quả kinh
doanh xuất khẩu.
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa đồng thời biểu hiện một
cách tổng hợp các hoạt động kinh tế các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế
quốc dân nh mối quan hệ cung cầu, tích lũy tiêu dùng công nghiệp nông nghiệp
giá cả luôn gắn liền với thị trờng là một yếu tố cấu thành thị trờng.
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế giá cả thị trờng lại càng phức tạp do
việc diễn ra trong thời gian dài vận chuyển qua các nớc khác nhau với các chính
sách thuế khác nhau. Để đạt đợc hiệu quả cao trên thơng trờng quốc tế đòi hỏi các
nhà kinh doanh luôn theo dõi, nghiên cứu sự biến động của giá cả đồng thời có
biện pháp tính toán, xác dịnh giá một cách chính xác, khoa học để thực sự trở
thành các kinh doanh xuất nhập khẩu.
Định giá bán sản phẩm dựa trên 3 căn cứ :
+Căn cứ vào giá thành cộng các chi phí (bao bì, vận chuyển, chi phí bảo
hiểm, các chi phí khác, )
cùng có lợi. Nội dung để chọn đối tác bao gồm:
- Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó.
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất của họ.
- Uy tín và mối quan hệ của họ trong kinh doanh.
- Những ngời chịu trách nhiệm để thay mặt kinh doanh phạm vi trách nhiệm
của họ đối với công ty.
Khi chọn nớc làm đối tợng xuất khẩu hàng thủy sản ta phải tìm hiểu:
-Tình hình sản xuất, tiêu thụ của nớc đó.
- Nhu cầu nhập khẩu mặt hàng thuộc đối tợng nghiên cứu.
-Tình hình dự trữ ngoại tệ, phơng hớng nhập khẩu để biết đợc khả năng nhập
và dự kiến đối thủ cạnh tranh.
Trong chính sách thơng mại các nớc chọn đối tợng giao dịch để lờng trớc
mọi việc và có đối sách thích hợp.
Chọn thơng nhân giao dịch sao cho có hiệu quả cao nên chọn ngời nhập khẩu
trực tiếp. Tuy nhiên trong một số trờng hợp muốn xâm nhập thị trờng mặt hàng
mới thì việc giao dịch qua trung gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc lựa
chọn đối tác giao dịch phải có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng trong thực
hiên thắng lợi các hoạt động mua bán quốc tế. Đó là tiền đề cho việc xuất khẩu
hàng hóa thực hiện có hiệu quả.
Hiện nay ở Long Hải công ty thờng dành cho các bạn hàng quen biết và đã
làm ăn lâu với công ty những u đãi hợp lý nh giảm giá bán, chiết khấu số lợng
hàng bán đây là những đối tác đ ợc u tiên hàng đầu. Bên cạnh đó công ty còn tìm
thêm những bạn hàng mới căn cứ vào các điểm sau:
- Khả năng tài chính của bạn hàng.
- Uy tín của bạn hàng.
- Hoạt động của bạn hàng tại Việt Nam.
2.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu thủy sản.
Hợp đồng xuất khẩu thủy sản trớc hết là một hợp đồng ngoại thơng. Do đó
các bớc ký kết hợp đồng xuất khẩu thủy sản vẫn phải qua các bớc sau:
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
mình là bán hàng, là lời đề nghị ký kết hợp đồng, nếu việc mua bán xuất phát từ
phía ngời mua thì có thể hỏi giá hoặc đặt hàng. Trong chào hàng ngời ta nêu rõ:
tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng giá cả, điều kiện giao hàng, điều kiện
thanh toán
Chào hàng có hai loại:
+ Chào hàng cố định: Việc chào bán một lô hàng cho một ngời mua nào đó
nêu rõ thời gian mà ngời chào hàng chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình.
+Chào hàng tự do: Là loại chào hàng không ràng buộc trách nhiệm. Ngời
chào hàng tự do cần phải làm rõ khi chào hàng, thờng ghi bằng cách chào hàng
không cam kết.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
B ớc 2 . Hoàn giá (Counter): Khi ngời nhận đợc đơn chào hàng nhng không
chấp nhận toàn bộ mà đa ra một lời đề nghị mới thì lời đề nghị này đợc gọi là
hoàn giá. Thờng thì giao dịch không kết thúc ngay từ lần giao dịch đầu tiên mà
phải trải qua nhiều lần hoàn giá.
B ớc 3 . Chấp nhận (Acceptance): Là sự đồng ý hoàn toàn tất điều kiện mà
phía bên kia đa ra, khi đó hợp đồng mới xác lập. Một chấp thuận nếu muốn có
hiệu lực về pháp luật cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải đợc chính ngời nhận giá chấp nhận.
- Phải đồng ý hoàn toàn vô điều kiện mọi nội dung của đơn chào hàng.
- Phải chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của lời chào hàng.
- Chấp nhận phải đợc truyền đạt đến ngời phát ra đề nghị.
B ớc 4 . Xác nhận (Confirmation): Hai bên mua và bán đã thống nhất thỏa
thuận với nhau về điều kiện giao dịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều kiện đã
thỏa thuận gửi cho bên kia. Đó là văn kiện xác nhận. Xác nhận thờng đợc lập
thành hai bản, bên nhận ký trớc rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong giữ lại một
bản và gửi trả lại một bản.
hợp đồng nguyện vọng ký kết hợp đồng của hai bên và căn cứ pháp lý của hợp
đồng.
Phần chính: Lịch kê cụ thể các điều khoản của hợp đồng nh tên hàng, quy
cách chất lợng, số lợng, đơn giá, phơng thức thanh toán, giao hàng Những điều
khoản này thể hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Phần cuối: Hợp đồng ghi rõ số bản hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng và hiệu lực
của nó, thời gian địa điểm ký kết hợp đồng. Công tác chuẩn bị trớc khi ký hợp
đồng là rất quan trọng. Điều này đòi hỏi những ngời có thẩm quyền đi ký hợp
đồng phải hết sức thận trọng, phải xem xét kỹ lỡng trớc khi ký kết phải đảm bảo
đợc quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp.
Cụ thể, trong nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu, hai bên phải thỏa
thuận các vấn đề sau:
Nội dung công việc xuất khẩu
Bao bì đóng gói, ký mã hiệu hàng hóa
Thời gian, phơng tiện và địa điểm giao hàng, quyền sở hữu hàng hóa
Giám định hàng hóa
Sát trùng hàng hóa (nếu bên mua yêu cầu)
Điều kiện xếp dỡ hàng hóa và thởng phạt
Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu
Đồng tiền thanh toán, phơng thức, thời hạn thanh toán
Các trờng hợp bất khả kháng
Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng
Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
Các điều kiện khác
Hiệu lực của hợp đồng
Khi ký kết hợp đồng các bên cần chú ý một số điều sau:
Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết trớc
khi ký kết.
Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo. Trớc khi ký kết bên kia xem
xét lại kỹ lỡng, cẩn thận, đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt đợc trong đàm
+ Điều kiện thanh toán.
+ Điều kiện khiếu nại, trọng tài.
+ Điều kiện bất khả kháng.
+ Điều kiện cấm/ cho tái xuất.
+ Ký kết của hai bên.
Đặc biệt với những hợp đồng phức tạp nhiều mặt hàng thì có thêm các phụ
kiện kèm theo với hợp đồng.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng gồm có:
+ Xin giấy phép xuất khẩu: Là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý
để tiến hành các khâu khác trong quá trình xuất khẩu hàng hóa. Với xu hớng mở
rộng quan hệ hợp tác quốc tế, nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản
xuất kinh doanh làm hàng xuất khẩu và xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà Nớc
không cấm và hạn chế.
Theo quy định ở Việt Nam hiện nay, theo QĐ 46/2001/QĐ-Ttg ngày
4/4/2001 về quản lý hoạt động xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2001-2005 nêu rõ
danh mục mặt hàng cấm xuất nhập khẩu, danh mục mặt hàng phải xin giấy phép
của Bộ NNPT NT, Bộ thủy sản, Ngân hàng Nhà nớc, Tổng cục Bu điện, Bộ
VHTT, Bộ y tế, Bộ Công nghiệp. Bộ Thơng mại cũng có thông t 11/2001/TT-BTM
hớng dẫn thi hành quyết định này.
+ Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Hiện nay ở nớc ta không chỉ có những doanh
nghiệp thơng mại làm công tác xuất khẩu mà còn rất nhiều doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp làm công tác xuất khẩu trực tiếp với nớc ngoài. Các công việc mà
doanh nghiệp sản xuất phải làm trong khâu chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu gồm có:
Tổ chức hàng xuất khẩu trên cơ sở nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, đàm phán
ký kết hợp đồng. Doanh nghiệp sản xuất quyết định sản xuất các loại hàng theo
đúng hợp đồng đã ký về chủng loại mầu sắ, kích thớc và số lợng. Cơ sở để sản
Gây ấn tợng và làm cho ngời mua thích thú hàng hóa.
Trong xuất khẩu ngời ta sử dụng rất nhiều bao bì nh: Hòm, bao, kiện, thùng
để bao bọc hàng hóa. Tùy từng loại hàng mà ngời ta sử dụng một trong những
hình thức trên sao cho phù hợp.
Kẻ ký mã hiệu bằng chữ, bằng số hoặc hình vẽ đợc ghi ở bên ngoài bao bì
nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận bốc dỡ bảo quản hàng
hóa. Yêu cầu của việc này là cần sáng sủa dễ đọc, không phai mầu, không thấm
nớc, không làm ảnh hởng đến phẩm chất hàng hóa.
+ Kiểm tra chất lợng: Thực chất là kiểm tra chất lợng hàng hóa xuất khẩu.
Nó là công việc cần thiết, là sự tiếp tục của quá trình các công đoạn của việc thực
thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Kiểm nghiệm hàng hóa có tác dụng sau:
Đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
Ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu.
Phân định trách nhiệm của các khâu trong sản xuất.
Bảo đảm uy tín cho nhà sản xuất cũng nh nhà xuất khẩu trong quan hệ
buôn bán.
+ Thuê tàu lu cớc: Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, việc thuê
chở hàng dựa vào căn cứ sau đây:
Căn cứ vào những điều khoản của hợp đồng.
Căn cứ vào đặc điểm hàng xuất khẩu.
Căn cứ vào điều kiện vận tải.
Nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng là CIF hoặc CFR (cảng đến) thì
đơn vị xuất khẩu phải thuê tầu biển để giao hàng. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng
là FOA, đơn vị xuất khẩu phải ký hợp đồng chuyên chở hàng không để chở hàng.
Thông thờng, trong nhiều trờng hợp đơn vị xuất khẩu hàng hóa thờng ủy thác
việc thuê tầu, lu cớc cho một Công Ty vận tải.
+ Mua bảo hiểm: Chuyên chở hàng hóa trong buôn bán thơng mại quốc tế
gặp rất nhiều rủi ro, tổn thất, nhất là khi có trên 80% lợng hàng hóa đợc vận tải
bằng đờng biển buộc các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu phải thận trọng đề
phòng rủi ro bằng cách mua bảo hiểm cho hàng hóa. Nếu mua bán theo điều kiện
tới kho hải quan để kiểm lợng làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có).
Đối với hàn xuất khẩu có khối lợng lớn, kiểm tra hàng hóa và giấy tờ hải
quan có thể điễn ra ở hai nơi.
Tại nơi đóng gói bao kiên: Nhân viên hải quan có thể kiểm tra hàng hóa theo
nghiệp vụ của mình và niêm phong kẹp chì.
Tại nơi giao nhận hàng cuối cùng (tại cửa khẩu xuất hàng): Nhân viên hải
quan kiểm tra hàng hóa giấy tờ ngay tại cửa khẩu hàng hóa.
* Thực hiện các quyết của hải quan.
Sau khi kiểm tra hàng hóa và giấy tờ, hải quan sẽ ra một trong các quyết
định: Cho hàng hóa qua biên giới (thông quan), cho hàng hóa qua biên giới có
điều kiện (ví dụ phải sửa chữa khuyết tật, phải bao bì lại ) cho hàng hóa qua biên
giới sau khi chủ hàng đã nộp thuế xuất khẩu hoặc không đợc phép xuất khẩu.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Trách nhiệm của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện các quyết định trên.Nếu
vi phạm sẽ có thể phạm vào tội hình sự.
Theo quyết định 980/QĐ-TCHQ 10/10/2001 đã cải tiến quy trình thủ tục hải
quan mới, theo đó hàng hóa xuất khẩu chỉ cần qua nhiều nhất là 3 bớc là có thể
thông quan đợc.
+ Giao nhận với tàu: Phần lớn số hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đ-
ờng biển, đờng sắt và bằng container. Tùy thuộc vào phơng tiện chuyên chở hàng
hóa mà chủ hàng phải làm những công việc khác nhau.
Nếu vận chuyển bằng đờng biển, chủ hàng phải căn cứ vào chi tiết hàng xuất
khẩu để lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho ngời vận tải để lấy hồ sơ xếp
hàng, bố trí phơng tiện đa hàng vào cảng, xếp lên tàu, lấy biên lai thuyền phó và
đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đờng biển.
+ Làm thủ tục thanh toán:Tùy theo phơng thức thanh toán hai bên đã thỏa
thuận trong hợp đồng mà bớc này đợc tiến hành theo những cách khác nhau. Đối
ợng để giao đầy đủ cho bạn hàng. Công tác giao nhận hàng hóa là
trách nhiệm của phòng kinh doanh.
4.Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu.
Chúng ta có thể thông qua các công thức sau để tính hiệu quả kinh doanh
xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Long Hải :
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh,
nó đợc tính toán trên cơ sở chi phí và doanh thu:
Lợi nhuận kế toán = tổng doanh thu tổng chi phí kế toán
Lợi nhuận kinh tế = tổng doanh thu tổng chi phí kinh tế
- Chỉ tiêu tỷ doanh lợi xuất khẩu:
Phản ánh kết quả tài chính của hoạt động xuất khẩu thông qua việc đánh giá
kết quả thu đợc từ một đồng chi phí bỏ ra.
Ta có: Dx= (Lx/Cx) x 100%
Trong đó:
Dx: Tỷ suất doanh lợi xuất khẩu
Lx: Lợi nhuận về bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ đợc chuyển đổi ra
đồng Việt Nam theo giá công bố của Ngân hàng Nhà nớc
Cx: Tổng chi phí thực hiện hoạt động xuất khẩu
Tóm lại, hoạt động kinh tế đối ngoại là một hoạt động kinh tế không thể
thiếu đợc mà bất kỳ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải thực hiện
hoạt động kinh doanh đối ngoại. Nó là ngòi dẫn tới sự phát triển của ngành kinh
tế mà trong đó hoạt động xuất nhập khẩu là bộ phận cấu thành quan trọng nhất
của hoạt động kinh tế đối ngoại. Do vậy muốn phát triển hoạt động kinh tế đối
ngoại cần phải phát triển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, phải nghiên cứu
một cách nghiêm túc và tìm ra phơng hớng hoạt động cho các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực này.
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:
*Phạm vi trách nhiệm của cán bộ quản lý:
Ban giám đốc Công ty gồm giám đốc và hai phó giám đốc. Giám đốc là ngời
chịu trách nhiệm trớc cấp trên, có quyển hành chỉ đạo mọi mặt hoạt động kinh
doanh của Công ty giúp việc cho giám đốc và hai phó giám đốc và các phòng ban
chức năng:
Phòng giám đốc: Là ngời có toàn quyền quyết định các phơng án, kế hoạch
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Phòng phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, Cố vấn cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, cố vấn cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh.
Phòng phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tình trạng
sản xuất doanh nghiệp, cố vấn cho giám đốc về các vấn đề kỹ thuật sản xuất hàng
thủy sản.
Phòng tổ chức- hành chính- bảo vệ
Phòng kế toán tài vụ
Đào Trọng Quyết-QTKDTH 31B
25
Giám đốc
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh doanh
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
kinh