Hạch toán nguyêp vụ lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu tại Công ty XNK dệt may - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
CHNG I: NHNG Lí LUN CHUNG V HCH TON
LU CHUYN HNG XUTKHU
I. c im v vai trũ ca hot ng xut khu trong nn kinh t th
trng.
1. Lý lun v xuất khẩu
Xut khu l hot ng trao i hng hoỏ dch v gia mt quc gia ny
vi mt quc gia khỏc, bng Ngh nh th ký kt gia hai chớnh ph hoc ngoi
Ngh nh th. Thụng qua vic mua bỏn, trao i hng hoỏ m mi nc tham gia
vo th trng Quc t thc hin mt cỏch cú hiu qu tng trng kinh t.
Xut khu cú vai trũ to vn cho nhp khu, m rng th trng cho sn
xut trong nc, to tin vt cht gii quyt mc tiờu kinh t i ngoi khỏc
ca Nh nc. Hng xut khu l hng c sn xut, ch bin, thu mua trong
nc, hoc hng tỏi xut. Vic kinh doanh xut khu l mt b phn ca lnh vc
lu thụng hng hoỏ, l cu ni gia sn xut v tiờu dựng trờn phm vi quc t
i vi mt nc ang phỏt trin nh nc ta hin nay thỡ trỳ trng hot
ng kinh doanh xut khu l cn thit. S phỏt trin mnh m ca xut khu gúp
phn gii quyt nhng nhim v quan trng ca t nc, c bit l trong lnh
vc kinh t y mnh quỏ trỡnh CNH-HH t nc theo nh hng xó hi ch
ngha
Xut khu mang li ngun thu ngoi t ln, ci thin cỏn cõn thng mi,
v cỏn cõn thanh toỏn, tng d tr ngoi t, to iu kin nhp khu mt lng
mỏy múc thit b cụng nghip hin i, tip thu thnh tu khoa hc tiờn tin trờn
th gii
Thụng qua xut khu th trng tiờu th hng hoỏ sn xut trong nc
c m rng, sn xut phỏt trin hn, n nh hn nhm nõng cao kh nng
cnh tranh ca hng hoỏ trong nc v giỏ c v cht lng. Cỏc doanh nghip
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
ngy cng phi khụng ngng i mi hon thin, nng ng nõng cao nng lc

Chuyên đề tốt nghiệp
i tng xut khu: ú chớnh l nhng hng hoỏ thuc th mnh ca mi
nc. i vi Vit Nam thụng thng l hng hoỏ ca ngnh nụng, lõm, thu
sn, th cụng m ngh, hng may mc, giy dộp, nhng mt hng ny v c
bn ó phỏt trin tuy nhiờn cha ỏp ng c yờu cu cht lng ca th trng
ln, th trng khú tớnh nh: M, Nht, EU Xu hng ca nc ta hin nay
l a dng hoỏ cỏc mt hng xut khu ng thi chỳ trng nõng cao tớnh cnh
tranh v mt cht lng.
2.1 Phm vi v thi im xỏc nh hng xut khu
* Phm vi xỏc nh hng xut khu
Hng xut khu phi t tiờu chun v cht lng, mu mó v hp th hiu. Theo
quy nh ca Vit Nam nhng hng hoỏ c tớnh l hng xut khu bao gm:
Hng xut bỏn cho nc ngoi theo cỏc hp ng kinh t ó ký kt, thanh
toỏn bng ngoi t, hng gi trin lóm hi ch nc ngoi sau ú bỏn thu ngoi
t. Hng vin tr ra nc ngoi thụng qua ngh nh th do chớnh ph ký kt giao
cho cỏc doanh nghip thc hin. Hng bỏn cho khỏc nc ngoi, Vit Kiu thanh
toỏn bng ngoi t. Cỏc doanh nghip sa cha tu bin
* Thi im xỏc nh hng xut khu:
Trong kinh doanh xỏc nh thi gian thanh toỏn v thi gian giao hng cú
khong cỏch rt xa. K toỏn theo dừi cỏc nghip v kinh t phỏt sinh, tớnh toỏn
chớnh xỏc cỏc khon thu nhp trong kinh doanh.
2.2 Phng thc giao dch xut khu
Cỏc phng thc giao dch khỏc nhau s dn n cỏc hỡnh thc giao hng,
quan h thanh toỏn khỏc nhau do vy hch toỏn k toỏn cng phi tin hnh theo
nhng tun t khỏc nhau. Cỏc phng thc giao dch trc tip, qua trung gian,
buụn bỏn hng i hng , tỏi xut, gia cụng Quc t, u thu Quc t, giao dch
ti tr s giao dch hng hoỏ, giao dch ti tr s trin lóm. Phng phỏp giao
dch ngy cng khuyn khớch giao dch ú l phng phỏp giao dch ti tr s
trin lóm Quc t
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B

Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2.3 Các hình thức xuất khẩu
Mỗi phương thức ký kết hợp đồng thì theo đó hoạt động xuất khẩu được
diễn ra dưới hai hình thức:
Xuất khẩu trực tiếp: Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có đủ
điều kiện về cơ sở vật chất cũng như có năng lực và trình độ chuyên môn, có điều
kiện thuận lợi về mặt địa lý, sẽ được nhà nước, Bộ thương mại cấp giấy phép để
trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng
Xuất khẩu uỷ thác: Theo hình thức này, các doanh nghiệp có hàng hoá
nhưng không có đủ khả năng hoặc không có đủ điều kiện về pháp lý để thực hiện
các hợp đồng xuất khẩu một cách trực tiếp mà phải nhờ đến các doanh nghiệp
khác có đủ khả năng xuất khẩu trực tiếp xuất khẩu xuất khẩu hộ. Doanh nghiệp
nhận uỷ thác sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu lô hàng đó. Khi có
đầy đủ giấy tờ xác nhận là hàng đã xuất khẩu cho bên nhận uỷ thác giao lại thì
doanh nghiệp giao uỷ thác mới xác định là đã xuất khẩu lô hàng, đồng thời tiến
hành thanh toán tiền hoa hồng, uỷ thác và các khoản chi phí khác với bên nhận
uỷ thác thông qua một biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu đã được ký
kết giữa bên giao và bên nhận hợp đồng uỷ thác
Hiện nay, để tận dụng hết khả năng của mình, các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu thường sử dụng cả hai hình thức trên. Doanh nghiệp vừa thực hiện xuất
khẩu trực tiếp vừa nhận xuất khẩu uỷ thác, vừa là đơn vị nhận uỷ thác, vừa là đơn
vị giao uỷ thác. Hai hình thức xuất khẩu trên đều có thể thực hiện theo nghị định,
hiệp định thư hoặc tự cân đối
2.4 Các phương thức tính giá và phương pháp xác định giá khi xuất
khẩu
Trong hợp đồng xuất nhập khẩu, do có sự khác nhau giữa các nước, các
vùng miền, khu vực.Vấn đề giá hết sức phức tạp. Theo điều kiện thương mại
Quốc tế có các phương thức tính giá sau:

ngoi tr chi phớ v ri ro m ngi bỏn ó tr. Ngi mua cn chỳ ý, theo iu
kin CIF ngi bỏn ch mua bo him mc ti thiu nu khụng cú tho thun
riờng.
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
* Tu theo phng phỏp tớnh giỏ quy nh cú cỏc iu khon giỏ sau:
Giỏ c nh, giỏ quy nh sau, giỏ linh hot, giỏ di ng
2.5 Cỏc phng thc thanh toỏn quc t ch yu trong hot ng xut
khu
a. Phng thc thanh toỏn
Phng thc thanh toỏn l mt trong nhng iu kin quan trng trng iu
khon thanh toỏn. Hin nay trong quan h buụn bỏn quc t, ngi ta s dng
nhiu phng thc thanh toỏn khỏc nhau v mi phng thc thanh toỏn u cú
u nhc im ca nú. Tuy nhiờn vic ỏp dng phng thc thanh toỏn no cũn
ph thuc vo nhng iu khon ó ký kt trong hp ng v tp quỏn thanh
toỏn quc t ca tng nc
* Cỏc phng thc thanh toỏn nh thu (Collection of payment): Theo
phng thc ny ngi bỏn sau khi hon thnh ngha v giao hng hoc cung
ng dch v cho ngi mua s tin hnh u thỏc cho ngõn hng ca mỡnh thu n
s tin ngi mua trờn c s hi phiu ca ngi bỏn lp ra. Cỏc thanh toỏn
nh thu gm cú:
Nh phiu thu trn (clear collection): Cn c ngõn hng thu n h ca
ngi bỏn l hi phiu, chng t hng hoỏ thỡ gi thng cho ngi mua
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sơ đồ 1:Thanh toán nhờ thu
Người bán gửi hàng và chứng từ cho người mua, sau đó lập một hối phiếu
và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ

Vit n yờu cu chuyn tin bng th hoc in ghi rừ ni dung quy nh
cựng vi u nhim chi( nu cú ti khon m ti Ngõn hng)
Chuyn tin ra nc ngoi qua Ngõn hng i lý
Giy bỏo N, giy bỏo Cú cho ngi chuyn tin
Ngõn hng i lý chuyn tin cho ngi hng li v gi giy bỏo Cú
cho ngi hng li.
* Phng thc ghi s hay phng thc m ti khon(Open Account):
Ngi bỏn m mt ti khon( hoc s) ghi n cho ngi mua sau khi ngi
bỏn ó hon thnh giao hng hay dch v. nh k ngi mua tr tin cho ngi
bỏn
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
9
Ngõn hng chuyn
tin
Ngõn hng i lý
Ngi chuyn tin Ngi hng li
Chuyên đề tốt nghiệp
S 3: Phong thc m ti khon
Giao hng dch v cựng vi gi chng t hng hoỏ
Bỏo n trc tip
Ngi mua dựng phng thc chuyn tin tr tin khi n
nh k thanh toỏn
b. Cỏc phng tin thanh toỏn quc t trong ngoi thng
Cỏc phng tin lu thụng tớn dng c lm phng tin thanh toỏn
quc t trờn c s ca s phỏt trin tớn dng thng mi v tớn dng Ngõn
hng. Khỏc bit hon ton vi tin kim loi y giỏ tr, cỏc phng tin lu
thụng tớn dng khụng cú giỏ tr ni ti ca nú m ch l du hiu ca tin t.
Cỏc phng tin thanh toỏn ngy cng úng vai trũ quan trng trong thanh
toỏn quc t, bao gm:
- Hi phiu (Bill of exchange)

giỏ mua v theo dừi chi tit: Cụng thc tớnh giỏ thc t hng hoỏ thu mua nh
sau:
Giỏ thc t ca
hng hoỏ thu mua
nhp kho
=
Giỏ mua
theo hoỏ
n
+
Thu
nhp
khu
+
Chi
phớ thu
mua
-
Gim
giỏ
(nu
cú)
Theo VSA 02, chi phớ thu mua bao gm giỏ mua, cỏc loi thu khụng
c hon li, chi phớ vn chuyn, bc xp bo qun trong quỏ trỡnh mua hng v
cỏc chi phớ khỏc liờn quan n vic mua hng. Cỏc khon trit khu thng mi
v gim giỏ hng mua do hng khụng ỳng quy cỏch, phm cht c tr khi
chi phớ mua
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
11
Chuyên đề tốt nghiệp

mực kế toán hàng tồn kho VAS 02 thì các đơn vị xuất khẩu có thể lựa chọn và áp
dụng một trong bốn phương pháp: Phương pháp tính theo giá đích danh, phương
pháp giá bình quân gia quyền , phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO),
phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO). Các phương pháp này cũng được đề
cập đến trong chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS 02 –INVENTORIES và SIC-1,
tuy nhiên SIC-1 cho phép áp dụng các phương pháp khác nhau cho các khoản
mục hàng tồn kho có bản chất khác nhau. Các phương pháp được áp dụng cụ thể
như sau:
* Phương pháp tính giá bình quân gia quyền: Giá đơn vị bình quân của
từng loại hàng hoá tồn kho tồn kho được tính theo giá trung bình hàng tồn kho
đầu kỳ và giá trị hàng được mua trong kỳ. Giá trị trung bình này có thể được tính
cho cả kỳ hoặc theo thời điểm nhập một lô hàng về trong kỳ, phụ thuộc vào tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp. Ưu điểm của phương pháp này là chính xác
và dễ áp dụng, không mang lại tính áp đặt cho từng đơn vị cụ thể. Nhưng phương
pháp này lại có nhược điểm là che giấu sự biến động của giá cả hàng nhập - xuất
trong kỳ.
* Đối với phương pháp bình quân cả kỳ, căn cứ vào lượng hàng xuất
trong kỳ có thể tính ra giá thực tế xuất:
Giá thực tế của hàng
xuất kho trong kỳ
=
Giá bình quân 1 đơn vị
hàng hoá
x
Lượng hàng xuất
kho trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân của 1 đơn
vị hàng hoá
=

phân bổ cho hàng
xuất khẩu trong kỳ
=
Chi phí thu
mua hàng
tồn đầu kỳ
+
Chi phi thu
mua phát
sinh trong kỳ
+
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng
tồn cuối kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
=
Chi phí thu mua tồn
đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
Trị giá mua của hàng
xuất khẩu trong kỳ
+
Trị giá mua của
hàng tồn cuối kỳ
x

iu kin CIF nhng s khỏc bit l ngi bỏn khụng phi cú ngha v mua bo
him cho hng hoỏ sau thi im giao hng nờn tu nờn giỏ xut khu chi bao
gm tin hng v cc phớ vn chuyn
f. Vic lp d phũng gim giỏ hng tn kho:
c thc hin khi giỏ tr thun cú th thc hin c nh hn giỏ gc
hng tn kho v s d phũng l s chờnh lch gia hai loi giỏ trờn. Vic c
tớnh giỏ tr thun cú th thc hin c phi ph thuc vo mc ớch d tr hng
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
tn kho v phi da trờn nhng bng chng tin cy thi im c tớnh . Cui k
k toỏn thc hin ỏnh giỏ mi giỏ tr thun cú th thc hin c cui nm ú.
Khi ú, nu khon d phũng phi lp nm nay thp hn khon d phũng ó lp
cui k nm trc thỡ s chờnh lch ú phi c hon nhp.
g. Chun mc IAS 18- Doanh thu v VAS s 14- Doanh thu v thu
nhp khỏc .
Theo nh quy nh ca chun mc ny, doanh thu bao gm tng li ớch
ca giỏ tr kinh t m doanh nghip ó v s thu c, doanh thu c xỏc nh
theo giỏ tr hp lý ( giỏ tr ti sn cú th trao i , hoc giỏ tr mt khon n c
thanh toỏn t nguyn gia cỏc bờn cú hiu bit trong s trao i ngang giỏ). Cỏc
nghip v nh thu h bờn th 3( vớ d: Thu GTGT) thu m khụng l tng giỏ tr
s hu v nghip v trao i hng hoỏ, dch v tng t v bn cht thỡ u
khụng to ra doanh thu
h. T giỏ hi oỏi:
i vi doanh nghip xut nhp khu thỡ thng xuyờn phỏt sinh cỏc
nghip v liờn qua n ngoi t, c s hch toỏn cỏc nghip v ú l Chun
mc VAS 10 v nh hng ca chờnh lch t giỏ hi oỏi. Quy nh trc õy
cho phộp khi hch toỏn cú th ỏp dng hai loi t giỏ quy i ngoi t thnh
tin Vit Nam: t giỏ thc t v t giỏ hch toỏn. K toỏn cú th s dng mt
trong hai phng phỏp hch toỏn ngoi t: Phng phỏp s dng c hai loi t

mua v xut khu hng . Sau ú, theo dừi kp thi ghi chộp phn ỏnh y cỏc
nghip v kinh doanh xut khu. Kim tra giỏm sỏt tỡnh hỡnh thc hin hp ng
xut khu .Thc hin thanh toỏn v quyt toỏn hp ng.
Kim tra tỡnh hỡnh thc hin chi phớ xut khu, kim tra ụn c v thu
hi cụng n ng thi thanh toỏn cụng n vi khỏch hng v nh cung cp trỏnh
tỡnh trng b chim dng vn. Thc hin nghiờm tỳc nguyờn tc k toỏn ngoi t
nhm mc ớch cung cp thụng tin chớnh xỏc v kp thi cho vic qun lý hp
ng xut khu
Nu nh nhim v lp k hoch l quan trng, k toỏn phn ỏnh, hch
toỏn phn ỏnh, giỏm c tỡnh tỡnh hỡnh lp k hoch xut khu cng vai trũ to ln
v quan trng. Thụng qua vic kim tra phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin k hoch,
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
kế toán rút ra những đề xuất, kiến nghị chi ban lãnh đào doanh nghiệp để góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu.
3. Kế toán nghiệp vụ tổ chức nguồn hàng xuất khẩu
3.1 Đặc điểm chung:
Tổ chức nguồn hàng xuất khẩu là giai đoạn tiền đề cho hoạt động xuất
khẩu hàng hoá, đảm bảo cho việc xuất ra liên tục theo kế hoạch. Tuỳ theo từng
hình thức xuất khẩu, với hình thức xuất khẩu trực tiếp đây là quy trình đi đến
việc ký kết hợp đồng thu mua hàng xuất khẩu với cơ sở trực tiếp sản xuất, hay
các doanh nghiệp thương mại trong nước nhờ một quá trình nghiên cứu lựa chọn
các nguồn hàng. Sau đó, là quá trình tiếp nhận và bảo quản hàng hoá. Doanh
nghiệp có thể nhập kho hoặc chuyển thẳng hàng hoá đi xuất khẩu
Đối với hình thức xuất khẩu uỷ thác thì đây là quá trình giao dịch để đi
đến việc ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu
trong nước, hàng hoá có thể chuyển qua kho hoặc chuyển thẳng tới cảng xuất
nhưng hàng hoá này không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Trong hai hình thức xuất khẩu này thì với hình thức xuất khẩu trực tiếp

biến động Nhập - Xuất - Tồn của hàng hoá trong kho trên sổ sách kế toán và trên
các tài khoản kế toán hàng tồn kho nên giá trị vật tư hàng hoá có thể được xác
định ở bất cứ thờđiểm nào trong kỳ kế toán. Phương pháp này thường được áp
dụng ở những mặt hàng kinh doanh có tầm cỡ lớn
Với phương pháp KKĐK hàng tồn kho sẽ không được ghi một cách
thường xuyên, liên tục về biến động Nhập - Xuất - Tồn trên các tài khoản hàng
tồn kho mà chỉ được phản ánh tình hình tồn kho vào cuối kỳ. Mọi biến động về
hàng hoá trong kỳ sẽ được phản ánh trên một tài khoản riêng, cuối kỳ kế toán xác
định hàng tồn kho (= Số lượng thực tế x Đơn giá). Từ đó số lượng hàng xuất
trong kỳ sẽ được tính như sau:
Trị giá hàng
xuất kho kỳ
=
Trị giá hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập kho trong
kỳ
-
Trị giá
hàng tồn
cuối kỳ
Hoµng Thu H¬ng - KÕ to¸n 44B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
3.4.1 Phng phỏp kờ khai thng xuyờn( KKTX)
Ti khon s dng: hch toỏn quỏ trỡnh thu mua hng xut khu theo
phng phỏp KKTX, k toỏn doanh nghip s dng cỏc phng phỏp sau :
TK 156 Hng hoỏ phn ỏnh giỏ tr hin cú v tỡnh hỡnh tng gim hng hoỏ

bao gm hai b phn: Tr giỏ hng mua (TK 1561) v b phn chi phớ thu mua
TK 1562). Ton b chi phớ thu mua tp trung cho nhiu i tng hng mua n
cui k tiờu th thỡ c phõn b cho hng tiờu th theo phng phỏp phự hp
tu theo s lng hng hoỏ tiờu thu, doanh thu thu c, T ú tớnh ra chi phớ
thu mua phõn b cho hng tn cui k
i vi doanh nghip tớnh thu giỏ tr gia tng theo phng phỏp trc
tip, giỏ tr hng hoỏ thu mua c phn ỏnh theo giỏ thanh toỏn ( Bao gm c
thu GTGT)
3.4.2 Phng phỏp kim kờ nh k (KKK)
Phng phỏp KKK hch toỏn cn c vo kt qu kim kờ thc t
phn ỏnh giỏ tr tn kho cui k vt t hng hoỏ trờn s k toỏn tng hp v t ú
tớnh giỏ tr hng hoỏ vt t cui k. Phng phỏp ny hch toỏn nhanh, khi
lng cụng vic khụng nhiu v n gin.Tuy nhiờn, chớnh xỏc khụng cao so
vi phng phỏp kia v cụng tỏc hch toỏn dn nhiu vo cui k.
TK s dng TK 611- Mua hng. Trong ú, tiu khon TK 6112-
Mua hng hoỏ c s dng hch toỏn bin ng hng hoỏ thc t, tng loi,
tng kho v quy hng. Kt cu ca ti khon:
Bờn n: - Kt chuyn giỏ tr thc t hng tn u k
- Giỏ tr thc t hng hoỏ tng trong k do cỏc nguyờn nhõn nh mua
vo, nhn cp phỏt, nhn gúp vn, thu nhp khu, chi phớ thu mua,
chi phớ hon thin
Bờn cú: - Kt chuyn tr giỏ tr giỏ thc t hng hoỏ tn cui k theo kt qu kim
kờ
- Gim giỏ hng mua v hng tr li trong k
- Tr giỏ hng hoỏ tiờu th trong k
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- TK 611 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
* Các tài khoản 165, TK 151, TK 331, TK 133, TK 333(333)…

hch toỏn chi tit hng tn kho theo ch k toỏn hin hnh hin nay
ti Vit Nam cú 3 phng phỏp sau:
Phng phỏp th song song, Phng phỏp S i chiu luõn
chuyn, Phng phỏp s s d.
II. K toỏn cỏc nghip v xut khu hng hoỏ
1. Ti khon s dng :
Ti khon TK 157- Hng gi bỏn phn ỏnh tr giỏ vn hng
bỏn ó xut khi doanh nghip nhng cha xỏc nh l tiờu th hay núi
cỏch khỏc ú l vic cha chp nhn thanh toỏn
* Ti khon TK 632 Giỏ vn hng bỏn cú ni dung v
kt cu nh sau:
Bờn n: - Ghi nhn giỏ vn hng bỏn trong k
- Cỏc khon hao ht, mt mỏt hng tn kho sau khi tr i
tin bi thng
- Khon chờnh lch gia s d phũng gim giỏ hng tn kho
phi lp nm nay so vi s ó trớch lp nm trc
Bờn cú: - Kt chuyn giỏ vn hng bỏn trong k
- Ghi nhn giỏ vn hng bỏn b tr li
- Khon hon nhp d phũng gim giỏ hng tn kho cui
nm ti chớnh
Ti khon ny khụng cú s d
Hoàng Thu Hơng - Kế toán 44B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
* Ti khon TK 511 Doanh thu bỏn hng v cung cp dch
v:
Bờn n: - Kt chuyn cỏc khon ghi gim doanh thu trong k
- Kt chuyn cỏc khon thu phi np trong khõu bỏn hng
v cung cp dch v
- Kt chuyn doanh thu thun cui k

trị giá lô hàng nhận xuất khẩu uỷ thác theo giá CIF.
2. Trình tự hạch toán:
Xuất khẩu trực tiếp:
Sơ đồ 5: Khái quát trình tự hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu
trực tiếp theo phương pháp KKTX
Hoµng Thu H¬ng - KÕ to¸n 44B
25
TK 156 TK 632
TK 413
TK 511 TK 111, 112, 131…
Doanh thu
CLTG
CLTG
hàng xuất khẩu
phải nộp
Giá vốn hàng
xuất khẩu
TK 157
Hàng xuát
gửi bán xuất khẩu
Hàng đã
TK 3333
Thuế xuất
TK 531, 532
Kết chuyển
giảm giá hàng
bán và
hàng bán bị
trả lại
TK 111, 112, 331, 151


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status