Tổ chức hạch toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty dịch vụ kỹ thuật nhập khẩu - Pdf 11

Phần thứ nhất
Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức hạch toán nghiệp vụ
lu chuyển hàng hoá nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng.
I. Nhập khẩu hàng hoá trong nền kinh tế thị tr ờng
1.Hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong cơ chế thị tr ờng.
1.1.Khái niệm, ý nghiã của nhập khẩu trong nền kinh tế thị tr ờng.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động đợc sản xuất ra để trao đổi thông qua mua
bán và dùng tiền tệ làm phơng thức thanh toán. Nếu sản phẩm của lao động không đợc đ-
a ra trao đổi trên thị trờng thì đó không phải là hàng hoá. Quá trình trao đổi hàng hoá
thông qua mua bán trên thị trờng đợc gọi là thơng mại. Thơng mại đợc coi là hệ thống
nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng, tạo ra sự liên tục của quá trình sản xuất. Thơng mại
gắn liền với hoạt động sản xuất hàng hoá và làm cho sản xuất hàng hoá phát triển, chấn
hng các quan hệ hàng hoá - Tiền tệ.
Trong hoạt động thơng mại, nếu nội thơng là lĩnh vực hoạt động trong phạm vị
một nớc (mua hàng hoá từ doanh nghiệp sản xuất trong nớc hoặc từ đơn vị nhập khẩu để
bán hàng trong nớc) thì ngoại thơng là sự hoạt động thơng mại ra khỏi phạm vị một nớc.
Nhập khẩu là một khâu quan trọng của ngoại thơng. Nhập khẩu tác động một
cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất trong nớc.
Nhập khẩu để bổ xung hàng hoá trong nớc không thể sản xuất đợc, hoặc sản xuất
không đáp ứng đủ nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập về những hàng hoá
mà nếu sản xuất trong nớc sẽ không lợi bằng Nhập khẩu.
Hai mặt Nhập khẩu bổ xung và Nhập khẩu thay thế nếu đợc thực hiện tốt sẽ tác
động tích cực đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối trực tiếp
ba yếu tố sản xuất: Công cụ lao động, đối tợng lao động và lao động, đóng vai trò quan
trọng nhất.
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, vai trò quan trọng của Nhập khẩu đ-
ợc thể hiện ở những khía cạnh sau:
-Tạo điều kiện để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng từng bớc công nghiệp hoá đất nớc.
-Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triển kinh
tế cân đối và ổn định.

chế thị trờng.
1.3. Các quy định và điều kiện để một doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập
khẩu.
Căn cứ vào Nghị định số 33/CP của Chính Phủ ngày 19/4/1994 về quản lý Nhà n-
ớc đối với đối với hoạt động xuất nhập khẩu (điều 5 chơng III của nghị định), muốn đợc
thừa nhận là chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng, các thể nhân (hoặc pháp nhân)
phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ thơng mại cấp.
Để đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, cần phải có đủ 4 điều kiện sau:
-Là doanh nghiệp đợc thành lập theo đúng pháp luật và cam kết tuân thủ các quy
định của Pháp luật hiện hành.
-Hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký khi thành lập doanh nghiệp.
-Doanh nghiệp phải có mức vốn lu động tối thiểu bằng tiền Việt nam tơng đơng
200,000USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu.Riêng đối với các doanh
nghiệp thuộc các tỉnh miền núi và các tình khó khăn về kinh tế, các doanh nghiệp kinh
doanh những mặt hàng cần khuyến khích xuất khẩu mà không đòi hỏi phải có nhiều vốn,
mức vốn lu động đợc nêu trên quy định tơng đơng 100,000USD.
-Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ kinh doanh ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán
ngoại thơng.
2. Các ph ơng thức nhập khẩu và các thủ tục cần thiết trong hoạt độngnhập khẩu.
2.1.Các ph ơng thức nhập khẩu.
Hiện nay tồn tại hai phơng thức Nhập khẩu chủ yếu là Nhập khẩu trực tiếp và Nhập khẩu
uỷ thác.
2.1.1. Nhập khẩu trực tiếp.
Nhập khẩu trực tiếp là hình thức mà trong đó các đơn vị sản xuất kinh doanh xuất
Nhập khẩu đợc Nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh xuất Nhập khẩu, trực tiếp tổ chức giao
dịch đàm phán, ký kết hợp đồng hàng hoá với nớc ngoài. Chỉ doanh nghiệp nào có khả
năng về tài chính, có trình độ giao dịch, quản lý kinh doanh, thành lập hợp pháp mới đợc
quyền Nhập khẩu trực tiếp.
-2-
Nhập khẩu trực tiếp có thể tiến hành theo hiệp định hay Nghị định th ký kết giữa

thuận giữa hai bên ghi trong hợp đồng uỷ thác Nhập khẩu. trong nhiều quan hệ uỷ thác,
đơn vị uỷ thác Nhập khẩu chỉ giao cho ngời nhận uỷ thác thực hiện hợp đồng thơng mại
đã ký bao gồm những khâu: Tiếp nhận, thanh toán chi trả hộ tiền hàng, thuế Nhập khẩu...
Nói chung, đối với các đơn vị kinh doanh xuất Nhập khẩu, tuỳ thuộc vào điều
kiện Bộ thơng mại quy định và khả năng tài chính của mình mà lựa chọn phơng thức
Nhập khẩu hàng hoá thích hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.Song hoạt động Nhập khẩu theo phơng thc trực tiếp có lợi hơn vì
doanh nghiệp có điều kiện nắm bắt thông tin và tín hiệu thị trờng nớc ngoài một cách
toàn diện, chính xác, kịp thời, không bị phụ thuộc vào các đơn vị khác, lợi nhuận không
bị chia sẻ, có điều kiện mở rộng quan hệ và uy tín với bạn hàng nớc ngoài.
2.2.Các ph ơng thức thanh toán hợp đồng ngoại trong kinh doanh Nhập khẩu.
Khái niệm hợp đồng buôn bán ngoại thơng ở các nớc khác nhau thì không giống
nhau tuỳ theo quan điểm luật pháp các nớc, tuy nhiên về cơ bản đợc hiểu nh sau:
Hợp đồng ngoại hay còn gọi là hợp đồng mua bán quốc tế hoặc hợp đồng xuất
nhập khẩu là sự thoả thuận bằng lời hoặc bằng văn bản của các bên có quốc tịch khác
nhau, trong đó một bên là ngời bán có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên kia, là
-3-
ngời mua, một tài sản nhất định gọi là hàng hoá còn ngời mua có nghĩa vụ nhận hàng và
trả một số tiền ngang bằng trị giá của hàng.
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện thanh
toán hợp đồng ngoại và nó cũng ảnh hởng lớn đến việc hạch toán kế toán hoạt động lu
chuyển hàng hoá nhập khẩu. Phơng thức thanh toán tức là chỉ ngời bán dùng cách nào để
thu tiền về, ngời mua dùng cách nào để trả tiền. Trong buôn bán, ngời ta có thể lựa chọn
nhiều phơng thức thanh toán khác nhau để thu tiền hoặc trả tiền, nhng xét cho cùng việc
lực chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh,
đầy đủ đúng và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng
hạn.
Các phơng thức thanh toán hợp đồng ngoại gồm có:
2.2.1. Ph ơng thức chuyển tiền: (Remittance)
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức mà trong đó khách hàng ( ngời trả tiền) yêu

dịch vụ ngoại thơng, trả tiền vận tải, bảo hiểm, hoa hồng, bồi thờng thiệt hại... ở Việt
nam phơng thức này sử dụng tơng đối phổ biến khi nhập những lô hàng có giá trị không
lón. tuy nhiên trong phơng thức này, đơn vị nhập khẩu có thể gặp rủi ro do bộ chứng từ
giả, cho nên trong nhiều trờng hợp nhà nhập khẩu nhận đợc hàng rồi mới chuyển tiền
cho ngời bán.
Nhờ thu phiếu trơn ( CLean Collection) là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ
gửi ngân hàng thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
Sơ đồ II: Trình tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn.
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng và
chứng từ
(1) Ngời bán sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho ngời mua, lập một hối phiếu đòi
tiền ngơì mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ bằng chỉ thị nhờ thu.
(2) Ngân hàng phục vụ cho bên bán gửi th uỷ thác nhờ thu kèm hối phiếu cho ngân
hàng đại lý của mình ở nớc ngoài nhờ thu tiền.
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu ( Nếu trả ngay) hoặc chấp
nhận trả tiền hối phiếu ( nếu mua chịu).
(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngời bán, nếu chỉ chấp nhận hối phiéu thì
ngân hàng gửi hối phiếu hoặc chuyển lại cho ngời bán.
Phơng thức này đơn giản và thờng áp dụng với những bạn hàng tin cậy lẫn nhau hoặc có
quan hệ liên doanh với nhau, công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau. Phơng
thức này không đợc áp dụng nhiều trong thanh toán mậu dịch vì nó không đảm bảo
quyền lợi cho ngời bán, đối với ngời mua phơng thức này cũng có điều bất lợi vì hối
phiếu đến sớm hơn chứng từ, ngời mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao
hàng của ngời bán có đúng hợp đồng không?
Nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary Collection) Là phơng thức trong đó ngời bán
uỷ thác cho ngân hàng thu tiền hộ ở ngời mua không những căn cứ vào hối phiếu mà

ngời trung gian thu tiền hộ, còn không có trách nhiệm đến việc trả tiền của ngời mua.
2.2.3. Tín dụng chứng từ: ( Letter of credit - L/C)
Tín dụng chứng từ là sự thoả thuận trong đó một ngân hàng ( ngân hàng mở
th tín dụng). theo yêu cầu của khách hàng (ngời yêu cầu mở th tín dụng) sẽ trả một số
tiền nhất định cho một ngời khác ( ngời hởng lợi) số tiền của th tín dụng hoặc chấp
nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình
cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong
th tín dụng.
Các bên tham gia
-Ngời xin mở L/C là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá, hoặc là ngời mua uỷ thác
cho một ngời khác.
-6-
Ngân hàng
phục vụ bên
bán
Ngân hàng
phục vụ bên
bán
Ngời bán
Ngời mua
-Ngân hàng mở L/C là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho
ngời nhập khẩu.
-Ngời hởng lợi L/C là ngời bán, ngời xuất khẩu hay bất cứ ngời nào khác mà ngời h-
ởng lợi chỉ định.
-Ngân hàng thông báo L/C là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi.
Sơ đồ 4 : Trình tự tiến hành nghiệp vụ tín dụng chứng từ.
(2)
(5)
(6)
(8) (7) (1) (6) (5) (3)

kém.
Ngoài ra, trong thanh toán hợp đồng ngoại còn có các phơng thức sau:
Phơng thức ghi sổ ( Open account): Ngời bán mở một tài khoản ( hoặc một quyển sổ) để
ghi nợ ngòi mua sau khi ngời bán đã hoàn thanh giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ
( tháng, quý, năm) ngời mua trả tiền cho ngời bán).
Phơng thức uỷ thác mua( Authority to Purchase - A/P) là phơng thức mà trong đó ngân
hàng nớc ngời mua theo yêu cầu của ngời mua viết đơn yêu cầu ngân hàng đại lý ở nớc
ngoài phát hành một A/P tròn đó cam kết sẽ mua hối phiéu của ngời bán ký phát với điều
kiện đặt trong A/P. Ngân hàng đại lý căn cứ vào điều khoản của th uỷ thác mua mà trả
tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu tiền của ngời mua và giao chứng từ cho họ.
Th bảo đảm trả tiền ( Letter of Guarantee - L/G): Ngân hàng bên ngời mua theo
yêu cầu của ngời mua viết th bảo đảm trả tiền cho ngời bán, đảm bảo sau khi giao
hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên mua quy định, sẽ trả tiền hàng.
Thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài ( Escrow Account) là phơng thức thanh
toán mà khi hai nhà xuất khẩu và nhập khảu thoả thuận treo tài khoản ở nớc ngời
nhập khẩu để ghi có số tiền của nhà xuất khẩu bằng tiền của nớc nhập khẩu hoặc
bằng ngoại tệ tự do, số tiền này dùng để mua lại hàng của nớc nhập khẩu.
II. Tổ chức công tác kế toán l u chuyển hàng hoá nhập khẩu.
1.ý nghĩa, nhiệm vụ của công tác kế toán hạch toán l u chuyển hàng hoá nhập
khẩu..
Hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán và ghi chép các
hoạt động kinh tế nhằm thực hiện chức năng phản ánh và giám sát các hoạt động đó.
hạch toán kế toán là nhu cầu khách quan của xã hội và là công cụ quan trọng phục vụ
cho quản lý kinh tế. Hạch toán ra đời cùng với quá trình kinh tế với t cách là do yêu cầu
của sản xuất đòi hỏi phải có sự kiểm tra giám sát về số lợng những hao phí và kết quả mà
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra.
ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng hạch toán kế toán là công cụ để quản
lý kinh doanh, quản lý tài sản và thực hiện hạch toán kinh tế. Kế toán nghiệp vụ hàng
hoá trong kinh doanh nhập khẩu thực hiện phản ánh, giám đốc tình hình ký kết và thực
hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, , kiểm tra tình hình đảm bảo an toàn hàng hoá

thời giám sát việc thực hiện chính sách ngoại thơng của Nhà nớc về quản lý công tác
nhập khẩu và quản lý ngoại hối.
-Tính toán chính xác giá mua của hàng hoá tiêu thụ, phân bổ chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra, từ đó tính chính xác kết quả của hoạt
động bán hàng.
Ngoài ra, đặc trng của mua bán nhập khẩu hàng hoá có thời gian kéo dài hơn so
với việc mua bán hàng hoá trong nớc, đối tác tham gia ở nớc khác nên rủi ro dễ gặp và
thờng tổn thất nhiều. vì vậy hạch toán kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu cung cấp
thông tin để thành lập quỹ dự phòng một cách đầy đủ chính xác để giảm tối thiểu các
phí tổn và rắc rối khi rủi ro xảy ra.
Tổ chức tốt công tác nhập khẩu hàng hoá sẽ nâng cáo chất lợng công tác hạch
toán nội bộ trong đơn vị, góp phần vào việc huy động, sử dụng và quản lý vốn có hiệu
quả, hạch toán chính xác các khoản chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của toàn
đơn vị cũng nh việc theo dõi riêng từng lô hàng, từng mặt hàng.
2.Hệ thống tài khoản sử dụng cho hạch toán kế toán l u chuyển hàng hoá nhập
khẩu.
Tài khoản kế toán đợc sử dụng để theo dõi và phán ánh tình hình, sự biến động
của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn và từng khoản nợ phải thu, phải trả. Tuỳ thuộc
vào quy mô, điều kiện kinh doanh cụ thể và các loại hình hoạt động, sở hữu của mình
trên cơ sở hệ thống tài khoản thống nhất do nhà nớc ban hành, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa
chọn tài khoản thích hợp để vận dụng vào công tác kế toán. Đối với hoạt động nhập khẩu
hàng hoá, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
-9-
-TK 112 " Tiền gửi ngân hàng", trong kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu chủ yếu
dùng tài khoản 1122 phản ánh ngoại tệ đang gửi ở ngân hàng đã quy đổi ra Việt Nam
đồng, tài khoản này chủ yếu sử dụng trong thanh toán L/C.
-TK 144 "Ký quỹ, ký cợc, thế chấp ngắn hạn" phản ánh sự biến động, tăng giảm thế
chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn.
-TK 151 " Hàng đang đi đờng" phán ánh giá trị của hàng hoá vật t mua ngoài thuộc sở
hữu của doanh nghiệp nhng cha về nhập kho của doanh nghiệp.

giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tợng hạch toán kế toán , kiểm tra,
thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh. các chứng từ góp phần thực hiện triệt để hạch
toán kinh doanh nội bộ, gắn liền với với kích thích lợi ích vật chất và trách nhiệm vật
chất.
Cũng nh các hoạt động mua bán ngoại thơng khác, hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu sử dụng các chứng từ nh: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá dơn kiêm phiếu
xuất kho, bảng kê tính thuế, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,
giấy báo có, tờ khai hải quan, các bảng kê chi tiết hàng hoá nhập....
Do tính khác bịêt của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá nên ngoài
các chứng từ trên còn sử dụng các chứng từ sau:
-10-
-Hoá đơn thơng mại ( Commercial Invoice) là chứng từ cơ bản của việc thanh toán, trên
hoá đơn ghi rõ số tiền ngời mua phải trả cho ngời bán. Hoá đơn thơng mại là cơ sở để
theo dõi và thực hiện hợp đồng, khai báo hải quan.
-Vận đơn ( Bill of Lading) là chứng từ chứng nhận việc chuyên chở hàng hoá do ngời
chuyên trở hoặc ngơì đại diện cấp cho ngời gửi hàng sau khi đã nhận hàng. Vận đơn là
chứng từ chứng minh việc thực hiện hợp đồng mua bán, là chứng từ không thể thiếu
trong thanh toán, bảo hiểm, khiếu nại...
-Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of origin) là giấy chứng nhận do nhà sản xuất
hoặc cơ quan có thẩm quyền (nh Bộ thơng mại ) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai
thác ra hàng hoá.
-Giấy chứng nhận phẩm chất ( Certificate of Qulity) là chứng từ xác nhận chất lợng của
hàng thực giao và chứng minh phẩm chất phù hợp với các điều khoản của hợp đồng.
Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do ngời cung cấp hàng hoặc do cơ quan kiểm
nghiệm cấp, tuỳ theo sự thoả thuận của các bên ký kết họp đồng.
-Giấy chứng nhận bảo hiểm ( insurance Certificate) là chứng từ do ngời bảo hiểm cấp
cho ngời đọc bảo hiểm và đợc dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và ngời
đợc bảo hiểm. Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thờng cho những tổn
thất xảy ra vì rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, ngời đợc bảo
hiểm nộp cho ngời bảo hiểm phí bảo hiểm:

- Điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ ngày cuối kỳ: Tiền nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ còn
d đợc điều chỉnh về tỷ giá thực tế ngày cuối kỳ, chênh lệch phát sinh giữa các loại tỷ giá
ghi sổ trong kỳ so với tỷ giá thực tế ngày cuối kỳ đợc điều chỉnh tăng, giảm các đối tợng
trên, đồng thời ghi riêng khoản chênh lệch do chuyển đổi ngoại tệ chờ xử lý bảo toàn
vốn vào thời điểm thích hợp.
- Nguyên tắc phản ánh ngoại tệ: Các khoản tiền phải thu, chi bằng ngoại tệ cần đợc theo
dõi nguyên tệ chi tiết ngoài hệ thống ghi sổ kép, thờng gọi là ghi tài khoản ngoài bảng
cân đối, để biết số ngoại tệ biến động trong kỳ và còn lại ở mọi thời điểm.
5. Các ph ơng pháp hạch toán hàng nhập khẩu:
5.1 Ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) là phơng pháp theo dõi, phản ánh một
cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên sổ
sách kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa nhập khẩu. Phơng pháp
KKTX đảm bảo tính chính xác tình hình lu chuyển hàng hóa tồn kho và đợc sử dụng ở
các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa hữa hình có giá trị lớn. Với phơng pháp này,
công tác kế toán đợc thực hiện đều đặn và liên tục trong kỳ kế toán, cuối kỳ có ngay số
liệu tồn kho trên sổ sách.
Theo phơng pháp này, giá vốn hàng nhập khẩu xuất kho đợc hạch toán vào tài
khoản 632 và tài khoản kế toán phản ánh giá trị hàng hóa nhập khẩu đợc dùng để phản
ánh số hiện có, tình hình biến động tăng hoặc giảm của hàng hóa trong kỳ. Vì vậy giá trị
hàng hóa tồn kho trên sổ sách kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế
toán. Về nguyên tắc, số tồn kho thực tế luôn bằng với số tồn kho trên số sách kế toán,
tuy nhiên nếu chênh lệch thì tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời.
Phơng pháp KKTX cho phép biết ngay đợc số tồn kho trên sổ sách, dễ đối chiếu,
theo dõi, quản lý, đảm bảo cung cấp thông tin thờng xuyên, chính xác, kịp thời về tình
hình biến động hàng hóa phục vụ quản trị trên các mặt tiêu thụ, dự trữ, cung ứng góp
phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Với những u điểm này, phơng pháp
KKTX đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp.
5.2 Ph ơng pháp kiểm tra định kỳ:
Theo phơng pháp KKĐK mọi biến động của hàng hóa trong kỳ không phản ánh

- Nếu vận chuyển bằng đờng sắt, đờng bộ: Tính từ ngày hàng hóa đợc vận chuyển đến ga, trạm
biên giới nớc ta theo xác nhận của hải quan cửa khẩu.
- Nếu vận chuyển bằng đờng hàng không: Tính từ ngày hàng hóa đợc chuyển đến sân bay đầu
tiên của nớc ta theo xác nhận của hải quan sân bay.
b) Các loại giá sử dụng trong kinh doanh nhập khẩu:
Trong kinh doanh nhập khẩu thì yếu tố giá cả là yếu tố rất phức tạp do việc mua bán
giữa các khu vực khác nhau diễn ra trong một thời gian dài, hàng vận chuyển qua nhiều nớc
với các chính sách thuế khác nhau.
Hàng hóa trong doanh nghiệp nhập khẩu đợc phản ánh trên tài khoản kế toán và trên
báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế, nghĩa là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có đợc
số hàng hóa đó. Trị giá vốn thực tế của hàng nhập khẩu đợc xác định nh sau:
- Khi thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ:
Giá vốn Giá mua Thuế Chi phí Giảm
thực tế hàng = thực tế hàng + nhập + mua hàng - giá
nhập khẩu nhập khẩu (CIF) khẩu nhập khẩu hàng
- Khi thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp:
Giá thực Giá mua chi phí Thuế Thuế GTGT Giảm giá
tế hàng = hàng nhập + thu mua + nhập + hàng nhập _ đợc
nhập khẩu khẩu hàng khẩu khẩu hởng
Giá cả hàng hóa có thể bao gồm các yếu tố giá trị hàng hóa đơn thuần, bao bì, chi phí
bảo hiểm và các chi phí khác tùy theo sự thỏa thuận của các bên tham gia. Trong việc xác
định giá cả, ngời ta luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá đó.
Giá mua hàng hóa nhập khẩu phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng đợc thỏa thuận
giữa bên bán và bên mua , đó là sự phân chia giữa bên bán và bên mua các trách nhiệm tiến
-13-
hành việc giao nhận hàng nh: thuê mớn phơng tiện vận tải, bốc hàng, khai báo hải quan, nộp
thuế nhập khẩu và các chi phí giao hàng bao gồm chi phí chuyên chở hàng, chi phí bốc dỡ,
lu kho, bảo hiểm, ngoài ra còn có sự phân chia những rủi ro, tổn thất về hàng hóa.
Khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, các bên phải xác định giá cả trên cơ sở điều kiện
giao hàng và giá cả thị trờng thế giới.

Phơng pháp giá thực tế đích danh: là phơng pháp trực tiếp đợc sử dụng với các
loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt. Theo phơng pháp này, hàng đợc xác định
theo giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất.
Khi xuất hàng nào (hay lô hàng nào) sẽ xác định theo giá thực tế đích danh cảu hàng hay
lô hàng đó. Ưu điểm của phơng pháp này là tính giá hợp lý, khoa học, sử dụng trong
kinh doanh bán buôn. Tuy nhiên phơng pháp này chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có
-14-
điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, đòi hỏi công tác bảo quản và hạch toán
chi tiết hàng nhập kho phải đợc tiến hành tỉ mỉ.
Trong đơn vị kinh doanh thơng mại , ngoài việc xác định giá mua của hàng tiêu
thụ theo một trong các phơng pháp trên, để xác định giá vốn của hàng tiêu thụ, kế toán
còn phải phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ theo tiêu thức phù hợp (trọng lợng,
số lợng, giá bán, trị giá mua...) Thờng áp dụng công thức phân bổ nh sau:
Chi phí thu mua Phí thu mua hàng tồn đầu kỳ+ Phí mua hàng trong kỳ Trị giá
Phân bổ cho hàng = x hàng tồn
Tồn cuối kỳ Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ cuối kỳ
Trong đó trị giá hàng tồn cuối kỳ bao gồm:
- Trị giá hàng tồn kho (TK 1561)
- Trị giá hàng gửi bán (TK 157)
- Trị giá hàng đi đờng (TK 151)
Từ đó xác định chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng tiêu thụ:
Chi phí thu mua Chi phí thu Chi phí thu Chi phí thu mua
Phân bổ cho hàng = mua tồn + mua phát sinh + phân bổ cho hàng
Tiêu thụ trong kỳ đầu kỳ trong kỳ tồn cuối kỳ
7. Hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá:
7.1 Nhập khẩu trực tiếp:
7.1.1. Doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
a. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
Nhập khẩu hàng hoá trực tiếp có hai hình thức là nhập khẩu theo nghị định th hoặc
ngoài nghị định th, tuy nhiên trong phần này em xin phép đợc trình bày quá trình hạch

Nợ TK 133 (1331)
Có TK 3331 (33312)
Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 333 (3333): Số thuế nhập khẩu
Nợ TK 333 (33312): Thuế VAT đã nộp
Có TK 111, 112
+) Trong trờng hợp cuối kỳ hàng nhập khẩu vẫn đang đi đờng, căn cứ vào các chứng từ
liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 151 Trị giá hàng đang đi đờng theo tỷ giá thực tế (cả thuế nhập
khẩu)
Nợ hoặc(có) TK 413 - Phần chênh lệch tỷ giá
Có 333 (3333: Thuế nhập khẩu) Thuế nhập khẩu phải nộp.
Có TK 331, 1112,1122 giá mua hàng tính theo tỷ giá hạch toán.
Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 3331 (33312)
Khi hàng đi đờng kỳ trớc về kiểm nhận, nhập kho hay bàn giao hàng tiêu thụ trong kỳ
này:
Nợ TK 156 (1561) - Trị giá mua của hàng nhập kho
Nợ TK 153 (1532) - Trị giá bao bì có tính giá riêng
Nợ TK 157 - Chuyển bán không qua kho
Nợ TK 632 - Giao hàng trực tiếp tại cảng, ga.
Có TK 151 - Trị giá thực tế hàng đang đi đờng đã kiểm nhận bàn
giao
-16-
- Trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, ngoài
các bút toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán xác
định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và ghi tăng trị giá hàng mua. Số thuế tiêu thụ đặc
biệt của hàng nhập khẩu phải nộp đợc tính nh sau:
Thuế TTĐB của hàng = {Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu }x thuế suất

TK413 Các chi phí chi ra trong nớc
liên quan đến hàng nhập khẩu

TK33312 TK 1331
Thuế VAT hàng NK

Kế toán nhập khẩu trực tiếp cần lu ý các trờng hợp sau:
Trờng hợp hàng đã nhập khẩu nhng vì một lý do nào đó phải xuất trả chủ hàng hay tái
xuất sang nớc thứ ba, doanh nghiệp đợc xét hoàn lại thuế nhập khẩu, thuế GTGT đã nộp
và không phải nộp thuế xuất khẩu:
+ Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu xuất trả:
Nợ TK 331 - Trị giá hàng trả lại chủ hàng (theo giá mua không thuế)
Nợ hoặc (có) TK 413 Phần chênh lệch tỷ giá
Có TK liên quan (151, 156, 221..)- Giá trị hàng nhập khẩu xuất trả
theo tỷ giá thực tế
+Phản ánh số thuế nhập khẩu đợc hoàn lại:
Nợ TK 333 (3333 - Thuế nhập khẩu): Số thuế nhập khẩu đợc hoàn lại trừ
vào số thuế còn phải nộp .
Nợ TK 111,112... Số thuế nhập khẩu đợc hoàn lại đã nhận
Có TK liên quan (151, 152, 156, 211...) - Số thuế đã nộp nhng đợc hoàn lại
+ Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc hoàn lại:
Nợ TK 111, 112, 3331 - Số thuế GTGT đợc hoàn lại bằng tiền hay trừ vào
số phải nộp
Có TK 133 - Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc hoàn lại
- Trờng hợp nhầm lẫn trong việc kê khai, số thuế bị truy thu ghi:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211...)
-18-
Trị giá
Mua
hàng

- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hàng hoá
cho khách hàng
- Chiết khấu bán hàng là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho khách hàng.
Chiết khấu bán hàng gồm 2 loại:
+ Chiết khấu thanh toán là tiền thởng cho khách hàng do đã thanh toán trớc
thời hạn quy định
+ Chiết khấu thơng mại là số tiền giảm trừ cho khách hàng (hối khấu) do một
khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá (tính
theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc là khoản giảm trừ trên giá
bán thông thờng vì mua khối lợng hàng hoá lớn trong một đợt (bớt giá)
- Giảm giá hàng hoá là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh: hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian và thời điểm nh trong
hợp đồng đã ký kết...
- Hàng bán bị trả lại là số hàng đợc coi là đã đợc tiêu thụ nhng bị ngời mua từ
chối, trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng đã ký kết nh: hàng không
phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cánh kỹ thuật, mẫu mã...
Tài khoản sử dụng:
Để phản ảnh giá vốn hàng bán ta dùng tài khoản 632" Giá vốn hàng bán"
Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp ( đã đợc coi là tiêu thụ
trong kỳ)
Bên có : Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
Phản ánh doanh thu bán hàng sử dụng TK511 " Doanh thu bán hàng"
-19-
Tài khoản 511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp và các khoản giảm doanh thu. Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán ( với các doanh
nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đối tợng không chịu

Có TK 151, 331, 111, 112 - Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho)
có tham gia thanh toán.
BT2) Doanh thu của hàng tiêu thụ
Nợ TK liên quan (111, 112, 131, 1368 ...): Tổng giá thanh toán.
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511, 512 Doanh thu bán hàng (không thuế GTGT)
BT3) Bao bì tính giá riêng và các khoản chi hộ cho bên mua (nếu có):
Nợ TK 138 (1388)
Có TK liên quan (1532, 111, 112, 331 .. .)
- Số chiết khấu bán hàng phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 811 Số chiết khấu bán hàng (không kể thuế GTGT)
Nợ TK 3331 (33311) Thuế GTGT tơng ứng với số chiết khấu (cả thuế GTGT)
trả cho khách hàng .
-20-
- Khoản giảm giá hàng bán phát sinh:
Nợ TK 532 Số giảm giá hàng bán (không kể thuế GTGT)
Nợ TK 3331 (33311) Thuế GTGT tơng ứng với số giảm giá
Có TK liên quan (131,111,112,3388...): Tổng số giảm giá (cả thuế GTGT)
trả cho khách hàng.
Doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531 Số doanh thu hàng bán bị trả lại (không kể thuế GTGT)
Nợ TK 3331 (33311) Thuế GTGT tơng ứng với số doanh thu bị trả lại.
Có TK liên quan (131, 111, 112, 3388 .. .): Tổng số doanh thu hàng bán
bị trả lại (cả thuế GTGT) trả cho khách hàng.
- Giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK liên quan (1561, 154, 1388, 334, 111.. .)
Có TK 632
- Các bút toán kết chuyển chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,
doanh thu thuần đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 511, 512

bởi vậy nội dung hạch toán giống nh tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng. Riêng số tiền
hoa hồng trả cho đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng. Hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
khi đơn vị nhận đại lý trả tiền và phải trả hoa hồng cho bên nhận đại lý. Khi xuất kho
giao hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi bán.
Có TK 1561 Hàng hoá.
- Khi đơn vị nhận đại lý nộp tiền bán hàng và nhận hoa hồng, ghi:
Nợ TK 111, 112 Số tiền đại lý nộp.
Nợ TK 641 Số tiền hoa hồng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (giá cha có thuế GTGT)
- Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi bán
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phơng thức gửi bán và giao đại lý
-22-
TK 1561 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511

Xuất kho gửi Kết chuyển TK 111, 112, 131
Bán giao đại lý giá vốn Kết chuyển doanh thu
giá vốn
DT ngoài thuế
Hàng bán
TK 1562
TK 3331 GTGT
Phân bổ chi phí thu mua cho
hàng tiêu thụ trong kỳ
Thuế GTGT
Pha i tr a
TK 641, 642 TK 641

Nợ TK 111, 112, 131, 1368 .. .. Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512 Doanh thu bán hàng (cả thuế GTGT)
- Thuế doanh thu phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 3331 (33311)
Sơ đồ 3 Kế toán bán hàng nhập khẩu tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
TK 1561 TK 157 TK 632 TK 511 TK 413
(1) (2a)
TK 1561, 1388, 111, 334
(2b) (4b)
TK 811, 531, 532 (5a)
TK 151
(2c)
TK 33311
TK 1532 TK 111, 112, 131
(3) (2d)
(4a)
(1). Trị giá hàng chuyển đi, gửi bán.
(2a, 2b, 2c, 2d). Giá vốn hàng bán (2d: Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh
toán).
(3). Bao bì tính giá riêng.
(4a, 4b). Chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại.
(5a). Doanh thu nếu sử dụng tỷ giá hạch toán.
(5b). Doanh thu nếu không sử dụng tỷ giá hạch toán.
7.1.2. Doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Trong các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu áp dụng phơng pháp kiểm kê định
kỳ để hạch toán hàng tồn kho, trình tự hạch toán lu chuyển hàng hoá đợc tiến hành nh
sau:
Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng cha tiêu thụ:
Nợ TK 611 (6112)

=
Giá vốn
hàng tồn đầu
kỳ
+
Giá vốn hàng
nhập trong kỳ -
Giá vốn hàng
tồn cuối kỳ
Nợ TK 632 - Trị giá vốn hàng tiêu thụ.
Có TK 6112 Trị giá vốn hàng tiêu thụ.
-25-

Trích đoạn Nhập khẩu uỷ thác TK 632 Hàng nhập chuyển đi tiêu thụ ngay Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu Nhiệm vụ kinh doanh và tổ chức quản lý: 1 Nhiệm vụ kinh doanh: Ban quản lý siêu thị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status