LỜI MỞ ĐẦU
Trong quản lý kinh tế chúng ta đã nhận thấy, quản lý con người là vấn
đề chủ chốt và cốt lõi nhất, đồng thời là vấn đề tinh tế phức tạp nhất. Quản
lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý
sản xuất, kinh doanh của mình. Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp
cho quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động và tăng năng suất lao động tạo ra hiệu
suất công tác. Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên
tắc. Để nhằm khai thác được những tiềm năng của nguồn lực con người chính
là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt được thành công trong sản xuất kinh
doanh. Vì vậy việc phân chia và kết hợp các lợi ích phải được xem xét kỹ
lưỡng các lợi ích đó bao gồm: lợi ích cá nhân người lao động - lợi ích của
doanh nghiệp - lợi ích xã hội. Lợi ích vật chất của cá nhân người lao động
được thể hiện ở thu nhập của người đó.
Vấn đề thu nhập và tiền lương đối với người lao động là hai phạm trù
kinh tế khác nhau. Trong đó tiền lương dùng để chỉ số tiền doanh nghiệp, nhà
nước trả cho người lao động trong khu vực nhà nước thông qua các thang
lương, bảng lương và phụ cấp.
Vấn đề thu nhập bao gồm ngoài khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền
chia lợi nhuận và các khoản khác mà các doanh nghiệp phân phối cho người
lao động theo sản lượng hay chất lượng lao động. Trong đó tiền lương là phần
thu nhập chính nó có tác dụng lớn đến việc phát triển kinh tế và cải thiện đời
sống của người lao động đối với mọi doanh nghiệp vấn đề tiền lương trong
những năm tới có vị trí quan trọng. Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng được
sức sản xuất phải cần có quỹ tiền lương đủ lớn để chi trả cho người lao động.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
1
Việc quản lý, phân phối quỹ tiền lương đó theo cách thức nào sao cho công
bằng, hợp lý, đúng luật pháp, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả
năng sáng tạo của mọi người lao động, phát huy tác dụng đòn bẩy kinh tế của
tiền lương trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, lại là
Phần III. Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiền lương với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng người lao động của Công ty Cổ phần Tổ chức
biểu diễn Quốc Tế PC-SI.
Là sinh viên Lớp kế toán 1- K36 khoa tại chức của trường Kinh Tế
quốc dân, qua 5 năm được học tập, nghiên cứu và trực tiếp được các thầy, cô
giảng dạy thì thực tập sẽ bổ sung thêm vào những bài vở đã học trên mặt lý
thuyết và đưa những gì mình học được trên lý thuyết áp dụng vào với thực tế
để xem mình đã học được những gì và làm được những gì.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và Phòng Tổ chức Hành chính,
phòng kế toán của Công ty Cổ Phần tư vấn tổ chức biểu diễn Quốc tế PC-SI
đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
tại Công ty. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự
hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo thạc sỹ - Phạm Minh Hồng và rất
mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô trong Khoa đã giúp
tôi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1. Giới thiệu chung về sự hình thành Công ty:
Qua quá trình tìm hiểu, em xin đưa ra những thông tin khái quát về công
ty như sau :
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN QUỐC TẾ
PC-SI
- Tên giao dịch: PRO CONSULTANT AND SHOWBIZ JOINT STOCK
INTERNATIONAL PC-SI COMPANY.
- Tên viết tắt: PC-SI.,JSC, Công ty thành lập theo quyết định số:01/2006/QĐ
–PC-SI ngày 01 tháng 5 năm 2006.
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 1604, nhà OCT1-ĐN1, X1, Khu đô thị Bắc Linh
Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Kinh doanh khu du lịch sinh thái, nhà vườn.
Là một công ty kinh doanh về lĩnh vực tổ chức biểu diễn nên đối tượng
khách của công ty rất phong phú và đa dạng.
Với tổ chức biểu diễn
Tổ chức biểu diễn là một lĩnh vực kinh doanh chính cực kỳ có hiệu quả tại
Công ty cổ phần tư vấn và tổ chức biểu diễn quốc tế PC-SI. công ty có các
chương trình đã và đang tổ chức như đã nêu phần 4 nhỏ. Lợi thế của Công ty
là nằm ngay tại trung tâm thủ đô Hà Nội nên đối tượng khách chủ yếu là các
đài truyền hinh VCT1. VCT3, VCT, đài phát thanh và truyền hình Hà Nội và
các trung tâm văn hoá, các lishow của các ca sĩ……. Ngoài ra công ty còn
phục vụ các chương trình khai chương nhà hàng, khách sạn, các trung tâm
văn hoá các tỉnh …..và các đối tượng trên mọi miền đất nước.
Với dịch vụ cung cấp thiết bị
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
5
Đây là lĩnh vực cũng được Công ty chỉ đạo được song hành cùng biểu
diễn. Nó được đồng hành ngay sau khi công ty đi vào hoạt động đã đi vào ổn
định và có hiệu quả. Lợi thế của phòng dịch vụ thiết bị là biết kết hợp giữa
khách hàng của phòng tổ chức biểu diễn và các mối quan hệ của khách hàng
giới thiệu.
- Khi thành lập với mức vốn điều lệ là không lớn (2.900.000.000 VND)
nhưng công ty đã không ngừng nỗ lực phát triển. Được thành lập vào cuối
năm 2005 và tháng 4 năm 2006 công ty chính thức đi vào hoạt động. Mặc dù
khoảng thời gian chưa phải là dài và có tên tuổi trên thị trường nhưng công ty
không ngừng cải thiện, nâng cao năng lực chuyên môn cũng như tăng cường
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mở rộng thêm nhiều lĩnh vực kinh
doanh khác, quảng bá hình ảnh của mình.
Qua 2 năm hoạt động, công ty đã đạt được lợi nhuận và số vốn của
công ty không ngừng tăng lên theo sự đóng góp của các cổ đông. Trong quá
trình kinh doanh, với uy tín của thương hiệu và các cá nhân trong hội đồng cổ
24.085.567 102.824.960
7.Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
71.534.372 227.683.840
( Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần tư vấn và
tổ chức biểu diễn quốc tế PC-SI cung cấp số liệu đến tháng 12 năm 2007).
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
7
1.2. Đặc điểm tổ chức và quản lý của công ty
1.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu nhân sự trên được tổ chức với đội ngũ lao động 45 lao động,
với sự phân công trách nhiệm rõ ràng .
Sự phân công trách nhiệm được thực hiện như sau:
Ban giám đốc: 1 Tổng giám đốc và 2 Phó tổng giám đốc
Phòng kế toán: 4 nhân viên
Phòng hành chính nhân sự: 4 nhân viên
Phòng kinh doanh: 15 nhân viên
Phòng kỹ thuật : 19 nhân viên
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
8
Phòng
HC-
NS
Phòng
Kế
toán
Phòng
Kinh
doanh
Phòn
Theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến động của thị trường, thu thập
thông tin, báo cáo và đề xuất các giải pháp, tư vấn cho ban giám đốc trong
quá trình ra quyết định .
* Phòng hành chính nhân sự
Bộ phận hành chính nhân sự là sự kết hợp của 2 bộ phận là hành chính và
quản trị nhân sự nên phòng có những chức năng như sau:
Thực hiện các công việc của quy trình quản trị nhân sự và quy trình quản
văn phòng của doanh nghiệp.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
9
* Phòng kinh doanh
Đây bộ phận quan trọng nhất trong công ty, là cấu nối giữa mong muốn
của khách hàng với năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp, là đầu vào của
tất cả hoạt động của doanh nghiệp.Với vai trò đó, phòng kinh doanh có những
chức năng như sau:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường nội địa,
quốc tế, các hoạt động xúc tiến, quảng bá, thu hút khách hàng đến với công ty.
Phối hợp cùng với các nhân viên phòng kỹ thuật xây dựng các chương
trình biểu diễn thật hấp dẫn và tinh tế nhằm đáp ứng nhu được nhu cầu đa
dạng của nhiều loại khách khác nhau về mức độ chất lượng dịch vụ.
Ký kết hợp đồng kinh doanh với các doanh nghiệp đối tác trong lĩnh vực
biểu diễn để thực hiện các sự kiện theo đơn đặt hàng.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp, cùng với bộ phận điều
hành tạo ra được sự lựa chọn tốt nhất và mối quan hệ thân thiết nhất có thể.
Phòng kinh doanh còn phải nghiên cứu, xây dựng, phát triển sản phẩm
mới, tư vấn cho ban giám đốc về các chiến lược, chiến thuật trong phát triển
và chiếm lĩnh thị trường.
b. Mối quan hệ giữa các phòng ban.
Trong bất cứ một tổ chức hay doanh nghiệp nào, sự phối hợp nhịp nhàng
giữa các bộ phận, văn hóa doanh nghiệp lành mạnh thì hiệu quả kinh doanh
Xây dựng kế hoạch và thực hiện các dịch vụ nhỏ có liên quan đến các
chương trình biểu diễn như: bán thiết bị âm thanh, ánh sáng, thiết bị kỹ sảo…
nếu khách hàng có nhu cầu.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các cơ quan hữu quan(bộ văn
hoá, các đài truyền hình, các trung tâm văn hoá, các cơ quan hữu quan,..) và
các nhà cung cấp sao cho lựa chọn được những nhà cung cấp tốt nhất.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
11
Theo dõi quá trình thực hiện của các chương trình biểu diễn, phối hợp với bộ phận
kế toán để thực hiện các hoạt động thanh toán cần thiết kịp thời và hiệu quả.
Hiện nay trong công ty đang chia bộ phận này thành 2 phòng: phòng điều
hành sự kiện (các sự kiện trong nước và quốc tế) và phòng kinh doanh thiết bị
(âm thanh, ánh sáng, sân khấu, phụ kiện …..). Mỗi phòng sẽ thực hiện những
nhiệm vụ như trên theo đúng mảng thị trường mà mình phụ trách.
a . Sứ mệnh kinh doanh
Ngay từ khi thành lập công ty đã xác định sứ mệnh kinh doanh của mình là xây
dựng thương hiệu PC-SI thành một thương hiệu mạnh và có uy tín trên thị trường.
b. Triết lý kinh doanh, chiến lược kinh doanh
Động lực hoạt động của PC-SI là : với vai trò là một công ty hướng đến
thị trường, mong muốn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng với cam kết toàn
diện. Phương châm này được dựa trên nguyên tắc nhất quán của hệ thống
quản lý chất lượng đồng bộ.
Chiến lược kinh doanh của công ty là đến năm 2015 sẽ xây dựng công ty
thành một tập đoàn lớn về thương mại và tổ chức biểu diễn, có uy tín trong và
ngoài nước. Chiến lược này đã được vạch ra và cụ thể hoá thành các kế hoạch
từ năm 2008-2015.
c . Hoạt động kinh doanh chung
Công ty cổ phần tư vấn và tổ chức biểu diễn quốc tế PC-SI có 2 mảng
kinh doanh lớn đó là thương mại và tổ chức sự kiện trong đó hoạt động sự
kiện chiếm tỉ trọng lớn. Trong đó hoạt động tổ chức biểu diễn là chủ yếu
công ty có những nhiệm vụ kinh doanh như sau :
- Xây dựng các chương trình biểu diễn hấp dẫn nhằm quảng bá thương
hiệu của PS-SI và hình ảnh Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế.
- Phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chúc văn hoá
trong lãnh thổ Việt Nam nhằm thu được lợi nhuận
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
13
- Đảm bảo nhu cầu nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của toàn nhân
dân thu thêm lợi nhuận.
- Xây dựng thương hiệu PS-SI trên thị trường.
a . Sản phẩm chính
Các chương trình biểu diễn văn hoá, văn nghệ, nghệ thuật và các
chương trình vui chơi giải trí khác trên Đài truyền hình mà PS-SI đã thực hiện
trong lĩnh vực cung cấp âm thanh, ánh sáng công cụ hỗ trợ và máy móc khác
là hoàn hảo nhất và mang tính thẩm mỹ cao. Cụ thể một số khách hàng của
chúng tôi như: nhà hát ca múa nhạc dân gian Việt Bắc, nhà hát nhạc nhẹ TW,
nhà hát ca múa nhạc Việt Nam, nhà văn háo Thái Bình, Nam Định…… Bên
cạnh đó còn một số chương trình ca nhạc tiêu biểu mà chúng tôi đã làm như:
Đất nước trọn niền vui30/4/2005, đảng cho ta mùa xuân 3/2/2005, còn mãI
với thời gian 27/7/2006, việt nam ơi mùa xuân đến rồi 3/2/2006, Welcome
apec 18/11/2006, liên hoan truyền hình toàn quốc 2005 tại quảng ninh,
chương trình biểu diễn nghệ thuật tại hội trường ba đình 13/05/2006,
gameshow chắp cánh thương hiệu, liên hoan phát thanh toàn quốc 2007, cầu
truyền hình chương trình 30/4/2008 ……. tất cả các chương trình này đều
được tường thật trực tiếp trên song VTV1- VTV3 Đài truyền hình Việt Nam
và Đài kỹ thuật số VCT. Một số các chương trình làm với đài truyền hình Hà
Nội như: Lá thư âm nhạc, vui cùng chiến sỹ 2005, vượt qua thủ thách, đuổi
hình bắt chữ, tết Hà nội xưa và nay……….
b . Sản phẩm phụ
- Dịch vụ giải trí
công ty, thanh toán các khoản thu chi, các khoản tạm ứng, các khoản thu, phải
trả giúp kế toán trưởng điều hành có hiệu quả đồng vốn của đơn vị.
Tuy nhiên giữa các kế toán viên có chức năng, nhiệm vụ khác nhau
nhưng có mối liên hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau vì công tác kinh tế
không thể tách rời.
*.Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán.-
- Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần tư vấn và tổ chức
biểu diễn Quốc tế PC-SI theo quy định của luật kế toán theo thông tư 60,
quyết định 48,15 của Bộ trưởng BTC.
Áp dụng cho các chứng t ừ sau:
Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền
lương, thưởng, làm thêm giờ, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng chi tiền, bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ, bảng cân đối phát sinh, hoá đơn GTGT
- Tờ khai, đầu vào, đầu ra (theo thông tư 60 ban hành ngày 14/6/2007
/TT-BTC)
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam năm 2008.
( Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31tháng 12-2007)
- Thuế và Ktoán thuế GTGT
(thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007)
- Thuế và KT TTNDN (thông tư số 134/07/TT-BTC ngày 23/11/07)`
- H ướng dẫn kê khai quyết toán thuế GTGT, TTNDN
(thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007)
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
16
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
1. Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
toán
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
SỔ CÁI
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CH NHÍ
- Bảng cân đối kế toán M ấu s ố B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh M ấu s ố B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ M ấu s ố B03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính M ấu s ố B09-DN
1.2.4. Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu.
a. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong Công ty được tính
trực tiếp theo từng đối tượng sử dụng và người laođộng.
Vì vậy hàng tháng kế toán phải tổng hợp tiền lương theo từng bộ phận
và trong toàn công ty để tính và trích các khoản: KPCĐ, BHXH, BHYT theo
tỷ lệ quy định hiện hành.
Kế toán đã sử dụng tài khoản 334”phải trả công nhân viên” để phán
ánh các khoản phải và tình hình thanh toán các khoản phải trả chongười lao
động của Công ty về tiền lương, tiền công , tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và
các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Kết cấu tài khoản 334” phải trả công nhân viên”
lý của phòng Hành chính – nhân sự.
* Nhân viên kế toán …… thuộc sự quản lý của phòng kế toán. Nhân
viên trong Công ty có các trình độ khác nhau: trung cấp, cao đẳng, đại học và
trên đai học.
- Hạch toán số lượng lao động.
chỉ tiêu số lượng lao động của Công ty được phản ánh trên “Sổ danh
sách lao động” của Công ty do bộ phận lao động tiền lương lập dựa trên số
lao dộng hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao động
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
20
tạm thời, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp…..và các lao động khác ngoài
sản xuất.”Sổ danh sách lao động không chỉ lập chung cho toàn Công ty mà
lập riêng cho từng bộ phận để lắm chắc số lượng của từng bộ phận và toàn
Công ty.
“Sổ danh sách lao động” là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển,
nâng bậc… và mọi sự biến động đều được ghi chép kịp thời.
- Hạch toán sủ dụng thời gian lao dộng.
Thời gian lao động mỗi ngày làm việc 8 tiếng cụ thể như sau:
• Sáng từ 8 giờ - 12 giờ
• Chiều từ 1giờ 30 – 5 giờ 30.
• Đối với văn phòng: ngày làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày / tuần nghỉ lễ, tết.
• Đối với bộ phận sản xuất: Do tính đặc thù công việc là Công ty hoạt
động trong lĩnh vực biểu diễn thời gian làm việc chính là thời gian làm
chương trình còn lại chính là thời gian chuẩn bị.
Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép, phán ánh kịp
thời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoạc ngừng việc, nghỉ
việc của từng lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban của Công ty.
Hạch toán thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc kiểm tra,
chấp hành lao động, làm căn cứ tính lương, thưởng chính xác cho từng lao
động.
điện hệ thống âm thanh ánh sáng phải kiểm tra nguồn điện và chất lượng âm
thanh, ánh sáng đã đảm bảo yêu cầu độ chính xác cao.
Tuy nhiên để khắc phục nhược điểm của phương pháp trả lương theo
thời gian, người ta áp dụng trả lương theo thời gian có thưởng.
Trong những năm vừa qua, hình thức trả lương theo thời gian có xu
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
22
hướng thu hẹp dần. Nhưng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao,
trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao thì hình thức lương theo thời gian lại
được mở rộng ở đại bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ
yếu là do máy móc thực hiện.
*. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho
người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn
thành. Trả lương theo sản phẩm còn phụ thuộc vào tình hình cụ thể của từng
doanh nghiệp. Có hai cách thính lương sản phẩm: hình thức trả lương sản
phẩm trức tiếp và gián tiếp, có thưởng, có phạt…..
Đây là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi người tuỳ thuộc vào hai
yếu tố: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho một
sản phẩm.
Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép. Đơn giá tiền công phụ
thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành
công việc đó.
Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay
thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay
không. Định mức vừa là cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý.
Hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang là hình thức tiền
lương chủ yếu được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo
hình thức tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:
- Có hệ thống định mức chính xác.
Lương gián tiếp thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công
nhân phục vụ, khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn: Đó là thắt chặt
mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
24
sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy
sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bước sau:
Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐG
GT
)
Sản lượng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng
ĐG
GT
=
Lương cấp bậc tháng của gián tiếp
Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)
Sản phẩm thực tế của Đơn giá
L = công nhân sản xuất x gián tiếp
*. Lương theo sản phẩm có thưởng có phạt.
Loại lương này giống một trong hai hình thức trả lương theo sản phẩm
gián tiếp và trực tiếp nhưng sử dụng thêm chế độ thưởng phạt cho người
lao động. Doanh nghiệp có thể thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, năng
suất lao động cao, tiết kiệm vật tư, thời gian, công sức. Doanh nghiệp có
thể phạt trong trường hợp người lao động làm ra những sản phẩm hỏng,
lãng phí vật tư, không hoàn thành kế hoạch được giao.
Tiền lương theo sản
phẩm có thưởng, phạt
=
Tiền lương theo sản
phẩm trực tiếp