THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NƯỚC SẠCH- VINACONEX - Pdf 72

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ KINH DOANH NƯỚC SẠCH- VINACONEX
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ KINH DOANH NƯỚC SẠCH- VINACONEX
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nước sạch trước đây là
Công ty xây dựng số 9 trực thuộc Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng
Việt Nam – Bộ Xây Dựng (tên giao dịch quốc tế là vinanico) được thành lập
theo quyết định số170A- BXD – TCLĐ ngày 5 tháng 5 năm 1993 với các ngành
nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công nghệ, nhà ở và công cộng
khác.
- Sản xuất vật liệu xây dựng(gạch, ngói, tấm lợp, đá ốp lát)
- Sản xuất cầu kiện bê tông.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
Ngày 19 tháng 7 năm 1995 theo quyết định số 703 – BXD = TCLĐ của Bộ
Trưởng Bộ Xây Dựng đổi tên Công Ty xây dựng số 9(VINANICO) thuộc Tổng
Công Ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam thành Công Ty Xây Dựng số 9-
1. Tên giao dịch là VINANICO .
Ngày 02/ 01/ 1996 theo quyết định số 02- BXD- TCLĐ của Bộ Trưởng Bộ
Xây Dựng đổi tên Công Ty Xây Dựng số 9-1 thuộc Tổng Công Ty Xuất Nhập
Khẩu Xây Dựng Việt Nam thành Công Ty Xây Dựng số 7 tên giao dịch là
VINANICONCO 7.
Ngày 19/ 02/ 2002 theo quyết định số 2065 / QĐ- BXD của Bộ Xây Dựng
Công Ty chuyển đổi hình thức từ sở hữu nhà nước sang hình thức cổ phần với
tên giao dịch là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng số 7 – vinaconex – N
0
7. Hiện nay
được đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Kinh Doanh Nước
Sạch có tên giao dịch là VIWACO.

3. Lợi nhuận gộp (10-11) 20 4.854.970.786 4.556.160.295
4. Chi phí bán hàng 21 47.782.350
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 3.597.790.293 3.504.509.689
6. Lợi nhuận từ hoạt động KD (20-21+22) 30 1.257.180.493 1.003.868.256
- Thu nhập hoạt động tài chính 31 10.000.000 27.892.297
- Chi phí hoạt động tài chính 32 578.275.786 704.436.274
7. LN hoạt động tài chính (31-32) 40 -568.275.786 676.543.977
- Các khoản thu nhập bất thường 41 243.774.864 524.091.313
- Chi phí hoạt động bất thường 42 259.034.678
8. LN bất thường (41-42) 50 -15.259.814 524.091.313
9. Tổng LN trước thuế (30+40+50) 60 673.644.893 851.415.592
10. Thuế TN phải nộp 70 168.411.224 212.853.898
11. LN sau thuế 80 505.233.671 638.561.694
12. Vốn kinh doanh 7.758.000.000 8.853.000.000
13. Số lao động (người) 793 822
14. Thu nhập bình quân (đồng/tháng) 756.560 829.150
Tiếp nhận thông báo
Trúng thầu
Không trúng thầu
Lưu hồ sơĐàm phán
Ký kết HĐKT
Tổ chức thực hiện
Mua hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ
Nộp hồ sơ
* Thống kê nhân sự năm 2005
ST
T
Nghề nghiệp Tổng số (người)
1 Kỹ sư 95

- Chuẩn bị các tài liệu hoàn công để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục
công trình các công việc giai đoạn……. cùng với các cán bộ kinh tế làm tài liệu
thanh quyết toán các giai đoạn và toàn công trình. Các nhân viên trắc đạt cũng ở
trong tổ kỹ thuật để thực hiện các công việc phục vụ kỹ thuật thi công.
- Cán bộ KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) thường xuyên ở công
trường, theo dõi chất lượng và tham gia trong ban nghiệm thu kỹ thuật, giúp
lãnh đạo Công Ty giám sát chất lượng thi công.
- Cán bộ an toàn: là thường trực của ban an toàn công trường,thường
xuyên cùng với cán bộ kỹ thuật và các an toàn viên, vệ sinh viên thực hiện nội
quy, hướng dẫn kiểm tra ra mọi người thực hiện nội quy an toàn của công
trường, đồng thời xử lý các vi phạm nội quy an toàn lao động và phòng cháy nổ.
*Bộ phận hành chính kế toán
- Kế toán giúp chủ nhiệm làm các tài liệu kinh tế của công trình (tính toán
khối lượng thanh quyết toán các phần việc, công đoạn và toàn bộ,tổ)
- Tổ hành chính, y tế chăm lo đời sống ăn ở, sức khoẻ cho cán bộ công
nhân viên của toàn công trường. Cán bộ hành chính lo mua sắm các trang thiết
bị phục vụ ăn ở công trường như: lán trại,nhà ăn, nhà bếp, nước sinh hoạt, các
hoạt động văn hoá…….
- Cán bộ y tế: công ttường bố trí một y tế chăm lo sức khoẻ, phát thuốc
thông thường, sơ cứu khi có tai nạn xảy ra, hướng dẫn kiểm tra vệ sinh môi
trường. Tổ chức hợp đồng với các cơ quan y tế, bệnh viện để khám sức khoẻ
định kỳ cho cán bộ công nhân công trường.
* Bộ phận vật tư, kho tàng. bảo vệ:
- Mua và chuyên chở về công trường vật tư, thiết bị theo kế hoach sản
xuất, bảo quản và cấp phát vật tư theo kế hoạch và phiếu xuất được chủ nhiệm
công trình duyệt
- Các nhân viên bảo vệ: có tinh thần bảo vệ tài sản, vật tư, thiết bị, tuần tra
chống phá hoại và gây mất trật tự xã hội trong công trường.
* Các đơn vị sản xuất:
- Tổ thi công cơ giới 1: Thực hiện thi công phần ép cọc, cẩu cốp pha, cốt

trực tuyến đứng đầu là giám đốc, giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc
phụ trách kỹ thuật, phụ trách điện nước và kế toán trưởng. Dưới có các phòng
Kế toán trưởng (phụ trách phòng TCKT)PGĐ Công ty (kỹ thuật thi công) PGĐ Công ty (kỹ thuật điện nước)
Các đội xây dựng 1 Đội thi công cơ giới Xưởng mộc nội thất Các đội lắp máy điện, nước 1, 2
Phòng Kỹ thuật kế hoạch
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Giám đốc Công ty
ban chuyên trách: phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính kế toán và phòng
kỹ thuật – kế hoạch. Dưới các phòng có các đội xây dựng, xây lắp, điện nước…
- Giám đốc Công ty: là người có thẩm quyền cao nhất, điều hành chung
mọi hoạt động SXKD của Công ty, là người đại diện cho toàn bộ công nhân
viên, đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đồng thời cùng kế toán
trưởng chịu trách nhiệm về hoạt động SXKD của đơn vị.
- Phó Giám đốc Công ty: phụ trách kỹ thuật thi công và kỹ thuật điện nước
cùng với Giám đốc Công ty bổ nhiệm các chức danh ban chỉ huy công trường,
chỉ dạo, chỉ huy công trường. Tổ chức triển khai công trường, chất lượng, mỹ
thuật công trình, tiến độ thi công và chế độ lao động công trường. Đồng thời
chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực mà mình phụ trách.
- Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật:
Phòng kế hoạch – kỹ thuật có nhiệm vụ giúp giám đốc Công Ty thực hiện
nhiệm vụ quản lý kế hoạch, kế hoạch thi công, định mức, đơn giá, dự toán…..
vật tư thiết bị và an toàn lao động.
Kế toán trưởng
Kế toán thu chi Thủ quỹ Kế toán ngân hàng Kế toán TSCĐ Kế toán công trình
Các nhân viên kế toán đội
- Phòng Tài Chính – Kế Toán:
Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý toàn bộ
công tác tài chính – kế toán của công ty: tổ chức công tác hạch toán kế toán của
công ty một cách đầy đủ,kịp thời, chính xác, đúng với chế độ chính sách hiện

Ty. Báo cáo: Trưởng phòng.
+ Kế toán thu chi: chức năng, nhiệm vụ: theo dõi các nghiệp vụ có liên
quan đến tính lương và trả thưởng cho người lao động. theo dõi nghiệp vụ thu
chi tiền mặt qua các phiếu thu, chi, tổng hợp vào sổ cái, sổ chi tiết các TK có
liên quan. Báo cáo: Trưởng phòng.
+ Thủ quỹ: chức năng. nhiệm vụ: làm nhiệm vụ thu, chi, quản lý tiền mặt
trong quỹ thông qua sổ quỹ. Báo cáo: Trưởng phòng.
+ Kế toán TSCĐ: chức năng, nhiệm vụ: ghi chép, phản ánh, tổng hợp số
liệu về tình hình tăng giảm, trích khấu hao TSCĐ. Căn cứ vào chi mua các tài
sản, kế toán ghi sổ cái, sổ chi tiết các TK có liên quan. Báo cáo: Trưởng phòng.
+ Kế toán Ngân hàng: chức năng, nhiệm vụ:có trách nhiệm theo dõi với
Ngân hàng về tiền gửi, tiền vay, ký quĩ. Căn cứ vào uỷ nhiệm chi, séc. khế ước
CHỨNG TỪ
NHẬT KÝ CHUNG NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT
SỔ CÁI TK 621, 622 (623), 627, 154
SỔ CHI TIẾT CHO TK 621, 622. (623), 627, 154
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
vay tiền, kế toán ghi sổ cái, sổ chi tiết các TK có liên quan. Báo cáo: Trưởng
phòng.
+ Kế toán công trình: chức năng, nhiệm vụ: có chức năng tập hợp chứng
từ chi phí các công trình. Căn cứ vào quyết toán A- B và các công trình phân
chia cho hợp lý. Căn cứ vào chứng từ chi phí và quyết toán A – B kế toán định
khoản ghi sổ cái, sổ chi tiết các TK có liên quan. Báo cáo: Trưởng phòng.
* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh
doanh nước sạch
Do sự tiến bộ của KHCN, máy vi tính ra đời làm giảm đi rất nhiều công
việc của một kế toán. Để phù hợp với việc sử dụng máy vi tính, Công Ty đã áp
dụng hình thức Nhật ký chung Với hình thức này Công ty đã có các loại sổ sau:

xây dựng, từ đó tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí làm giảm giá thành sản phẩm.
Tại Công Ty, khi có công trình phòng Kế hoạch- Kỹ thuật căn cứ vào bản
vẽ thiết kế thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính khối lượng xây
lắp theo từng loại công việc để tính định mức dự toán xây dựng cơ bản và định
mức nội bộ. Bộ phận thi công căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượng công
việc thực hiện theo tiến độ để yêu cầu cấp vật tu cho thi công công trình.
Công Ty không áp dụng chế độ khoán gọn vật tư cho đội thi công. Đối với
những loại vật tư chính( sắt thép, xi măng…..) đều do công ty trực tiếp ký kết
hợp đồng với người bán. Sau đó đến kỳ lĩnh vật tư theo hợp đồng, nhân viên của
đội sẽ đi lĩnh. Đối với những loại vật tư phụ( như ve, sơn , đinh, thép ly…..) thì
do đội tự mua bằng tiền tạm ứng. Xét về tổng thể thì lượng vật tư do đội mua
chiếm không quá 10% tổng chi phí mỗi công trình
- Khi đội sản xuất trực tiếp mua vật tư
Đội sản xuất căn cứ vào kế hoạch mua vật tư lập giấy đề nghị tạm ứng kèm
theo phiếu báo giá gửi lên giám đốc theo mẫu sau:
Công Ty cổ phần đầu tư xây dựng
và kinh doanh nước sạch Mẫu số 03- T
Địa chỉ H10- Thanh Xuân Nam Ban hành theo QĐ số 1141-TC/ QĐ/
CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài
chính
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Hà nội ngày 02 tháng 12 năm 2004
Số151
Kính gửi: Giám Đốc Công Ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh
nước sạch
Tên tôi là: Nguyễn Văn Sơn
Địa chỉ: Tổ sắt
Đề nghị tạm ứng số tiền là: 260.000 đồng
(Hai trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn)

Tháng 12 năm 2005
STT
Chứng từ
Tên vật tư
Đơn
vị
Số
lượng
Đơn vị
bán
Đơn giá Thành tiền

nhận
SH NT
….. ….. ….. ………… …… …….. ……… ……… ………. ……
….
6 505 10/12 Mua thép 1
ly đen
kg 45 Cty TN
Phạm
Ngọc
Minh
5.850 260.000
7 31G 17/12 Đinh bê
tông
Hộp 05 20 Hàng
Cháo
20.000 100.000
….. …… …… ………….. …… …….. …….. …….. ……. …….
Tổng cộng 57.047.000

bằng tiền mặt, kế toán tiền mặt lập phiếu chi.
Nợ TK 621 - Nhà thư viện trường ĐHXD 32.472.715đ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 3.247.285đ
Có TK112(112.1) - Thanh toán bằng TGNH 7.600.000đ
Có TK 311 - Thanh toán bằng vay ngắn hạn 6.872.000đ
Có TK 111 - Thanh toán bằng tiền mặt 7.600.000đ
Trên cơ sở chứng từ gốc( giấy uỷ nhiệm chi, khế ước vay ngắn hạn hay
phiếu chi ) kế toán ghi sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK tương ứng. Cụ thể như
sau:
Trong quý IV năm 2004, phòng TC- KT Công Ty Cổ phần và kinh doanh
nước sạch nhận được các chứng từ liên quan đến chi phí vật liệu của công trình
nhà thư viện trường ĐHXD:
1. Chứng từ số 505 ngày 10/12, nội dung thanh toán tiền anh Sơn mua thép
1 ly đen bằng tiền tạm ứng: 236.364đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status