ĐH Kinh Tế Quốc Dân 1 Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế. Để có thể tồn tại và phát triển thì
mỗi doanh nghiệp cần có một chiến lược phát triển phù hợp với đơn vị mình.
Để đạt được điều đó các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp khác nhau.
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Kế toán cung
cấp thông tin về vật tư, tiền lương, chi phí kịp thời, chính xác sẽ giúp cho các
nhà quản trị phân tích đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn có
hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí.
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp là chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan
trọng trong các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và có
mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều đó đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một
nhiệm vụ quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong toàn bộ công tác kế toán của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp nhằm kiểm soát được
chi phí, hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời cung
cấp thông tin kịp thời chính xác nhanh chóng cho việc ra quyết định nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp.
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán, em đã cố gắng đi sâu tìm
hiểu về tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm nói riêng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thủy
tinh Hà Nội được tiếp xúc thực tế với công tác kế toán chi phí và giá thành và
nhận thấy vai trò quan trọng của nó nên em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu nghiên
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 2 Chuyên đề tốt nghiệp
cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành và chọn làm làm
chuyên đề thực tập tôt nghiệp của mình.
Công ty có trụ sở tại số 25 Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội.
Giấy đăng ký kinh doanh số 0103007506 thay đổi lần cuối ngày 07 tháng 07
năm 2006.
Vốn điều lệ: 14.900.000 VNĐ
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thủy tinh, gốm sứ, vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh thiết bị vật tư công nghiệp, vật tư xây dựng, máy móc thiết bị
thay thế, vật tư điện công nghiệp, điện dân dụng.
- Kinh doanh các loại hóa chất (được nhà nước cho phép).
- Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, làm đại lý
ký gửi hàng hóa.
- Kinh doanh bất động sản.
- Làm dịch vụ nhà khách phục vụ chuyên gia, kinh doanh khách sạn nhà
hàng ăn uống.
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi, khu
đô thị.
- Lắp đặt điện nước, các công trình trạm biến áp từ 35 KV trở xuống.
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 4 Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thủy tinh Hà Nội là một đơn vị có tư cách
pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được đăng ký và hoạt động theo
luật doanh nghiệp Nhà nước.
Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty cã thÓ chia thµnh các giai ®o¹n nh
sau:
* Giai đoạn trước năm 1990:
Khi mới thành lập, Công ty chỉ là một xưởng y tế nhỏ phục vụ cho cuộc kháng
chiến chống Pháp của nhân dân ta tại Việt Bắc.
Khi hòa bình lập lại xưởng chuyển về Hà Nội và trở thành một phân xưởng của
xí nghiệp Hóa dược- Thủy tinh thuộc Bộ y tế.
Đến năm 1974 Xí nghiệp được chuyển về Bộ công nghiệp nhẹ
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
1 Tổng doanh thu 1000đ 6.438.200 4.676.212 2.323.406 7.586.678
2 Tổng tài sản 1000đ 16.565.495 17.533.657 16.252.313 17.270.502
3 LN sau thuế 1000đ 86.020 3.160 (97.126) 75.259
4 Nộp ngân sách 1000đ 772.232 734.022 694.841 873.407
5 Tổng CBCNV Người 146 101 77 72
6 Thu nhập bình quân (1
người/tháng)
1000đ 1.062 1.264 1.568 1.680
Nhìn bảng số liệu thống kê tài chính một số năm của công ty ta thấy: doanh thu
của công ty năm 2005, và 2006 có sự giảm sút lớn, lợi nhuận sau thuế giảm, các
chỉ tiêu đều giảm mạnh. Nguyên nhân chủ yếu cuối năm 2004 công cuộc cổ
phần hóa doạnh nghiệp diễn ra chậm, gặp phải nhiều vướng mắc, hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty không được coi trọng. Công ty phải cắt giảm lượng
lớn người lao động. Song đến nay công tác cổ phần hóa đã xong. Tuy với số
lượng lao động chỉ bằng nửa năm 2004 nhưng doanh thu và các chỉ tiêu đều tăng
hơn trước. Đó là do đến nay công tác cổ phần hóa đã xong, công ty đã đổi mới
áp dụng công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm. Người lao
động có ý thức cao hơn do họ cũng có cổ phần trong công ty. Sự phát triển hay
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 6 Chuyên đề tốt nghiệp
thất bại của công ty gắn bó mật thiết đến cuộc sống của họ. Vì vậy đến nay công
ty đã dần đi vào ổn định và có sự phát triển.
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
sở thiết kế cụm lò từ 7-9 nồi, mỗi nồi là 200 kg thủy tinh, thời gian nấu từ khi
nhập nguyên liệu cho đến khi chín thủy tinh là 14-16 giờ. Tùy theo kế hoạch
sản xuất và phương án sản xuất mà nguyên liệu để nấu là khác nhau. Mỗi đơn
phối liệu khi trộn đưa vào nấu cho ra sản phẩm có sự khác nhau tùy theo việc
nấu thủy tinh màu, trắng hay chủng loại thủy tinh trung tính, kiềm, hay pha lê.
Chu kỳ sản xuất ra một loại thủy tinh là từ 2-3 ngày, tuy nhiên có sự phối
hợp, kết hợp giữa các bộ phận để có chất lượng thủy tinh cao với năng suất
cao nhất và tỉ lệ loại trên các công đoạn là thấp nhất để sản xuất đạt hiệu quả
tối đa.
KHÁI QUÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
PX1:
PX2:
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
Phối liệu Nấu thủy
tinh
Thổi sản
phẩm
Mài bằngĐốt miệngRửa, đóng
gói
Số miệng
sản phẩm
Cắt sản
phẩm
Ủ sản
phẩm
Thành phẩm
(PX1)
Mài hoa Đánh bóng Rửa, đóng
gói
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 8 Chuyên đề tốt nghiệp
chính tổng hợp
Phó GĐ
kinh doanh
HĐQT
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 9 Chuyên đề tốt nghiệp
Nhiệm vụ cụ thể:
Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy công ty, chịu trách nhiệm chỉ
huy toàn bộ bộ máy quản lý của công ty. Ngoài việc ủy quyền trách
nhiệm cho hai Phó giám đốc, Giám đốc còn trực tiếp chỉ huy thông
qua trưởng phòng tài vụ và trưởng phòng hành chính tổng hợp.
Phó giám đốc: có trách nhiệm trợ giúp cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo
các bộ phận được phân công và được ủy quyền.
Phòng tài vụ kế toán: có 3 nhân viên, trong đó kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng, là người theo dõi và tham mưu các vấn đề tài chính của
công ty.
Phòng hành chính tổng hợp: chịu trách nhiệm các vấn đề hành chính
quản trị cho công ty, tổ chức ăn ca cho nhân viên toàn công ty, đôn đốc
vệ sinh chung, có trách nhiệm tuyển dụng, duyệt và nâng lương cho
cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, bộ phận này còn chịu trách nhiệm
cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản
lý các kho của công ty.
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
Phân xưởng 2
Tổ mài hoa Tổ đánh bóng
Đóng gói, nhập
kho thành phẩm
Tổ phối
liệu
Tổ nấu
phẩm vào lò ủ băng chuyền với nhiệt độ 450
0
C - 500
0
C. Sau 3 tiếng
băng chuyền đưa ra sản phẩm, nhân viên dỡ sản phẩm và giao cho tổ
rửa, đóng gói sản phẩm.
- Bộ phận KCS – rửa, đóng gói sản phẩm: rửa sản phẩm bằng nước xà
phòng, lau khô, đóng vào hộp catton và nhập kho thành phẩm; theo dõi
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 11 Chuyên đề tốt nghiệp
việc thực hiện quy trình công nghệ, kiểm kê chất lượng sản phẩm,
đồng thời chịu trách nhiệm về nguyên vật liệu trước khi nhập kho của
công ty; kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho chế tạo
khuôn mẫu; sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, công cụ lao động,
theo dõi giám sát an toàn lao động.
Phân xưởng 2: hay còn gọi là phân xưởng chế biến nguội, tiếp tục gia
công những sản phẩm đòi hỏi mẫu mã đẹp, chất lượng cao, tùy theo
yêu cầu của sản xuất, cho đến khi hoàn thành, nhập kho thành phẩm.
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG VÀ THỦY TINH HÀ NỘI
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thủy tinh Hà Nội áp dụng mô hình
tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức chỉ
đạo toàn diện công tác kê toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán chung
của công ty. Cùng với sự sắp xếp lại tổ chức trên cơ sở tinh giảm từ 5 người
xuống 3 người, tuy một người kiêm nhiều việc nhưng các nhân viên kế toán vẫn
đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán theo quy định của Bộ tài chính.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Kế toán truởng: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình hạch
- Bảo quản, cất giữ và thu - chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lệ.
- Tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ và tính giá thành sản phẩm, cuối
tháng tập hợp lên Bảng kê, bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ
dụng cụ.
- Thống kê năng suất lao động, cập nhật số liệu để cuối tháng làm báo
cáo sơ kết.
Hàng tháng, quý, năm, phòng tài vụ phải lập Báo cáo chính thức về hoạt
động sản xuất kinh doanh cho lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý.
1.4.2 Tổ chức sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thủy
tinh Hà Nội
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ kết hợp với việc xử
lý số liệu trên máy vi tính. Công tác hạch toán hàng tồn kho áp dụng theo
phương pháp kê khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 13 Chuyên đề tốt nghiệp
bình quân gia quyền, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Đối
với công tác khấu hao tài sản cố định, Công ty áp dụng theo phương pháp khấu
hao đường thẳng.
Sổ chi tiết bao gồm: sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán.
Sổ tổng hợp bao gồm: NKCT số 1, NKCT số 5 và các Sổ Cái khác.
QUY TRÌNH GHI SỔ ĐƯỢC KHÁI QUÁT
THEO SƠ ĐỒ SAU:
Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi vào bảng kê,
bảng phân bổ, sau đó ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan.
Các chứng từ cần hạch toán chi tiết chưa thể phản ánh được trong các
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Phần mềm
kế toán
Máy vi tính
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 15 Chuyên đề tốt nghiệp
số liệu vào máy vi tính.
Cuối tháng (hoặc thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu
chi tiết được thực hiện tự động. Sau khi đã in ra giấy, kế toán có thể đối chiếu,
kiểm tra lại số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp với báo cáo tài chính hay báo
cáo kế toán quản trị.
Để đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của thời đại và đòi hỏi chuyên môn
trong công tác kế toán, tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thủy tinh Hà
Nội đã đầu tư sử dụng phần mềm kế toán CADS 2005 vào quá trình hạch toán
tại doanh nghiệp. Chương trình này được thiết kế tương đối phù hợp với đặc
điểm kinh doanh tại Công ty.
Nội dung của phần mềm kế toán CADS 2005 gồm:
1. Chức năng hệ thống.
2. Thiết lập hệ thống ban đầu.
3. Phân loại các chứng từ kế toán và các nghiệp vụ kế toán.
4. Cập nhật số dư ban đầu.
5. Xử lý số liệu kế toán cuối tháng.
6. Lên các báo cáo cuối tháng, cuối năm.
2.1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất của Công ty
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán chi phí
sản xuất, bao gồm 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
2.1.2.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm: cát Vân Hải, các loại hoá
chất, các loại tuýp Pyrex, dầu hoả, dầu Fo, than đá, xăng …dùng trực tiếp cho
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 17 Chuyên đề tốt nghiệp
việc sản xuất thuỷ tinh. Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu xuất kho
nguyên, nhiên vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng, kiểm tra tính hợp
lệ của chứng từ, từ đó tính giá thành xuất vật liệu bình quân.
* Chứng từ sử dụng :
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 90 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm.
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Thẻ kho
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản:
TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 621 được chia làm 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Phân xưởng 1.
- TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Phân xưởng 2.
TK 152 : “ Nguyên liệu, vật liệu ”
TK 152 được chia thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính.
- TK 1522: Vật liệu phụ.
- TK 1523: Nhiên liệu.
- TK 1524: Phụ tùng sửa chữa thay thế.
Đơn giá thực tế
=
Trị giá thực tế
NVL dư đầu kỳ +
Trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Khối lượng NVL
dư đầu kỳ
+ Khối lượng NVL nhập
trong kỳ
Trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ, máy tự động tính và hiện số
liệu theo công thức:
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 19 Chuyên đề tốt nghiệp
Ví dụ: Trong tháng 11/2007 có tình hình xuất nhập tồn hoá chất Asen như sau:
Dư đầu kỳ Số lượng: 35 kg ĐG: 13.601,636 đ/kg
Nhập trong tháng: 200 kg ĐG: 14.428 đ/kg
Xuất trong tháng: 25 kg
Khi đó đơn giá xuất được tính như sau:
Đơn giá tính
bình quân 1kg =
35 x 13.601,636 + 200 x 14.428
35 + 200
Trị giá vốn xuất dùng là: 25 x 14.304,92 = 357.623 (đ)
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
Trị giá vốn thực tế
vật liệu xuất trong
kỳ
Thực
Xuất
01 ASEN ASE Kg 25 25 14.304,92 357.623
02
Axit HF
HF Kg 300 300 12.000 3.600.000
03 Axit Sunphuric H2SO4 Kg 2.200 2.200 2.099,7 4.619.377
Tổng cộng 2.525 2.525 8.577.000
Thành tiền: 8.577.000 VNĐ Tám triệu năm trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng.
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký và ghi rõ họ tên ) ( Ký và ghi rõ họ tên)
( Ký và ghi rõ họ
tên )
( Ký và ghi rõ họ tên ) ( Ký và ghi rõ họ tên )
Vũ Ngọc Tân Lớp KT7-A1
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 22 Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty CP ĐT XD và
Thủy Tinh Hà Nội
SỔ BẢNG PHÂN BỔ
NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 11 / 2007
STT TK ghi Có
Đối tượng SD
TK 152 TK 153
1 TK 621- CPNVL TT
- PX 1
- PX2
82.409.357
73.832.357
6211 Chi phí NVL TT - PX1 74,954,088 73,832,357 1,121,731
6212 Chi phí NVL TT - PX2 14,965,657 8,577,000 6,388,657
622 Chi phí NC trực tiếp 56,302,800 47,995,200 8,307,600 …
6221 Chi phí NCTT-PX1 35,007,200 29,938,000 5,069,200
6222 Chi phí NCTT-PX2 21,295,600 18,057,200 3,238,400
627 Chi phí sản xuất chung 135,617,790 7,139,693 9,585,125 12,357,100 2,252,900 9,493,472 …
6271 Chi phí nhân công 14,610,000 12,357,100 2,252,900
6272 Chi phí NVL 20,812,290 7,139,693 9,585,125 4,087,472
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất 3,057,000 3,057,000
6274 Chi phí khấu hao TS CĐ 36,895,200
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 58,659,300 765,000
6278 Chi phí khác bằng tiền 1,584,000 1,584,000
154 Chi phí SXKD dở dang 281,840,335
Cộng 89,549,050 17,095,513 60,352,300 10,560,500 9,493,472 …
ĐH Kinh Tế Quốc Dân 25 Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty CP ĐT XD và
Thủy Tinh Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN: 621
TK: 621-1: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp PX1
Tháng 11 năm 2007
TK Ghi có Tháng 10 Tháng 11
Dư nợ
Dư có
152
1521
1523
153
1532
76.410.641
18.584.512
153
1532
20.251.500
20.251.500
4.035.479
4.035.479
8.577.000
8.577.000
6.388.657
6.388.657
PS Nợ
PS Có
24.286.979
24.286.979
14.965.657
14.965.657