Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Bưu chính Viettel. - Pdf 32

GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Ban Chính trị Hành chính
Bưu cục thu phát
94
Phòng Tổ chức lao động
Phòng Kinh Doanh
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ
P.Giám đốc M Bắc
Bưu cục TT Khai thác
4
Bưu cục Ngoại Dich
2
Trung tâm PHB
2
Đội xe
2
P.Giám đốc M Nam
P.Giám đốc M Tây
P.Giám đốc M Đông
Chứng từ kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ, thẻ kế toán
Chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết

1.2. Chức năng của tiền lương 1
II. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 2
2.1. Vai trò của tiền lương 2
2.2. ý nghĩa của tiền lương 3
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 3
III. Các hình thức trả lương và tính theo lương trong doanh nghiệp 4
3.1. Trả lương theo thời gian 4
3.2. Trả lương theo khoán sản phẩm 7
3.3. Hình thức trả lương hỗn hợp 12
3.4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương 13
3.5. Quản lý quỹ lương trong doanh nghiệp 13
IV. Các khoản trích theo lương 14
4.1. Bảo hiểm xã hội 14
4.2. Bảo hiểm y tế 15
4.3. Kinh phí công đoàn 15
V. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15
VI. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 16
6.1. Các chứng từ hạch toán ban đầu 16
6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY BƯU CHÍNH
VIETTEL
22
I. Đặc điểm chung của Công ty 22
II. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 24
III. Đặc điểm tổ chức kinh doanh 26
3.1. Đặc điểm quy trình phục vụ kinh doanh - dịch vụ 26
3.2. Mô hình tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh ở Công ty 26
3.3. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán 29
IV. Tổ chức hạch toán tiền lương tại Công ty Bưu chính Viettel 34

nghiệp. Đối với người lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để
đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động.
Với vai trò quan trọng như vậy, đòi hỏi một chế độ tiền lương cần phải
luôn đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị xã hội trong thời kỳ,
2
Chuyên đề tốt nghiệp
để kích thích lao động và góp phần quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nhận rõ tầm quan trọng của vấn đề, cùng với sự giúp đỡ và hướng dẫn
tận tình của cô giáo Hà Thị Ngọc Hà và các cán bộ của Phòng tài chính kế
toán, em chọn đề tài “Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Bưu chính Viettel”. Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận
gồm có ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương.
Chương II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Bưu chính Viettel.
Chương III: Phương hướng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Bưu chính Viettel.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I. CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm tiền lương:
Theo quan điểm mới: Tiền lương được hiểu là giá cả của sức lao động
khi thị trường sức lao động đang dần được hoàn thiện và sức lao động trở
thành hàng hóa. Nó được hình thành do sự thỏa thuận hợp pháp giữa người

động. Vì vậy, Nhà nước đã xây dựng các chế độ, chính sách lao động và tiền
lương để làm hành lang pháp lý cho cả hai bên.
- Chức năng thước đo giá trị: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động
nên có thể nói là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là cơ
sở để xác định các loại đơn giá trên 1000 đ sản phẩm.
- Chức năng điều tiết lao động: Vì số lượng và chất lượng lao động ở
các vùng, ngành là không giống nhau nên để tạo sự cân đối trong nền kinh tế
quốc dân nhằm khai thác tối đa các nguồn lực. Nhà nước phải điều tiết lao
động thông qua chế độ, chính sách tiền lương như bậc lương, hệ số, phụ
cấp…
II. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG:
2.1. Vai trò của tiền lương:
Tiền lương là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản
xuất xã hội, do đó chế độ tiền lương hợp lý góp phần làm cho quan hệ sản
xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Ngược lại, chế độ tiền lương không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sản
xuất xã hội. Do đó tiền lương giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý
đời sống và chính trị xã hội. Nó thể hiện ở 3 vai trò cơ bản:
- Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người
lao động. Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao
5
Chuyên đề tốt nghiệp
động là tiền lương. Họ muốn tăng tiền lương để thỏa mãn nhu cầu ngày càng
cao của bản thân. Tiền lương đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế kích thích
người lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số
lượng và chất lượng lao động.
- Tiền lương có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương
cho người lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông
qua tiền lương để kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của
mình đảm bảo hiệu quả công việc. Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một

khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hóa của Doanh
nghiệp…
- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung - cầu trên thị
trường, mặt bằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình
hình kinh tế - pháp luật…
- Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng – chất lượng lao động,
thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác.
-Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình
làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động…
III. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG VÀ TÍNH THEO LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP:
Tiền lương là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của người lao động và
trở thành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích người lao động. Để phát huy Chức
năng của tiền lương thì việc trả lương cho người lao động cần phải dựa trên
các nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
- Dựa trên sự thỏa thuận giữa người mua, người bán sức lao động.
- Tiền lương phải phụ thuộc vào kết quả SXKD cụ thể dẫn đến tình hình
sử dụng lao động.
Việc kết hợp đúng đắn các nguyên tắc trên với mỗi hình thức trả lương
cụ thể thích hợp phụ thuộc vào mỗi loại hình Doanh nghiệp. Về cơ bản dù
7
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh ở lĩnh vực nào - sản xuất hay dịch vụ thì các Doanh nghiệp cũng
chỉ có 2 hình thức trả lương cơ bản:
3.1. Trả lương theo thời gian:
Khái niệm: Là việc trả lương dựa vào thời gian lao động (ngày công)
thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định
căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động.
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác

x
Số thời gian
làm việc ở mỗi
khâu công việc
x
Hệ số
loại
phụ cấp
Nhược điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động, đến hình thức sử
dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên khó
tránh được hiện tượng xem xét bình quân khi tính lương.
Có 3 hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
- Lương tháng: Lương tháng được quy định cho từng bậc lương trong
thang bảng lương tháng áp dụng để trả cho người lao động làm công tác quản
lý, hành chính sự nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất.
Công thức:
Lương
Tháng
=
Tiền lương
cấp bậc
chức
vụ một ngày
x
Tổng số công
việc thực tế
trong tháng
+
Phụ cấp
lương

Chế độ trả lương này có sự kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với
tiền thưởng khi mà người lao động đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc
chất lượng đã quy định – tức là ngoài lương thì người lao động còn nhận thêm
một khoản tiền thưởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệm chi phí…
Tiền lương được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn
nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng.
Ưu điểm: Phản ánh được trình độ kỹ năng của người lao động, phản ánh
được thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ lao động, ý
thức lao động, ý thức trách nhiệm… của người lao động thông qua tiền
thưởng. Do đó có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến trách
nhiệm và kết quả lao động của mình.
3.2. Trả lương theo khoán sản phẩm:
Khái niệm: là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào
số lượng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà họ hoàn thành.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Ý nghĩa: Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với
kết quả sản xuất trực tiếp. Để có thu nhập cao thì chính người lao động phải
tạo ra được sản phẩm và dịch vụ do đó người lao động sẽ tìm cách nâng cao
năng suất lao động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
để góp phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung.
Ưu điểm:
- Kích thích người lao động tăng năng suất lao động.
- Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích lũy
kinh nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc.
- Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lý.
Nhược điểm: Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động
dễ chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm quy trình kỹ thuật, sử
dụng thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác. Để hạn chế thì Doanh
nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác như: định

= ĐG x Q
1
L
1
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được.
Q
1
: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
3.2.2. Khoán theo khối lượng công việc (trả lương theo sản phẩm tập
thể).
Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao
động và không khoán đến tận người lao động. Hình thức này được áp dụng để
trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng
công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người
tham gia thực hiện.
Trả lương khoán theo doanh thu:
Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm vì
sản phẩm của người lao động trong các Doanh nghiệp được biểu hiện bằng
doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian. Trả lương theo hình thức này
là cách trả mà tiền lương của cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc
vào đơn giá khoán theo doanh thu và mức doanh thu đạt được của người lao
động. Đơn giá khoán theo doanh thu là mức trả lương cho 1000 đồng doanh
thu (là số tiền công mà người lao động nhận được khi làm ra 1000 đồng
doanh thu cho doanh nghiệp).
Công thức:
Đơn giá khoán
theo doanh thu
=
Tổng quỹ lương kế hoạch
X 100

hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí.
Nếu lãi gộp thấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn
thì người lao động sẽ được hưởng lương cao. Cơ bản thì hình thức này khắc
phục được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho
người lao động sẽ phải tìm cách giảm chi phí.
Công thức:
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Quỹ lương khoán
theo lãi gộp
=
Đơn giá theo
lãi gộp
X
Mức lãi
gộp thực tế
Trả lương khoán theo thu nhập:
Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và
cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt
được và đơn giá theo thu nhập.
Công thức:
Đơn giá khoán
theo thu nhập
=
Quỹ lương theo định mức
x 100
Tổng thu nhập
Quỹ lương khoán
theo thu nhập
=

h: Tỷ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức được giao.
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
được giao.
Nhược điểm: Việc phân tích,tính toán các chỉ tiêu xét thưởng, mức
thưởng, nguồn thưởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương.
Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến:
Hình thức trả lương này được áp dụng khi cần đẩy mạnh tiến độ thi công
hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất.
Hình thức trả lương có 2 loại đơn giá:
- Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
- Đơn giá lũy tiến: dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởi
điểm.
Công thức:
L = Đg x Q
1
+ Đg x k (Q
1
– Q
0
)
Trong đó:
L: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến.
Đg: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm.
k: Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá lũy tiến.
Q
0
: Sản lượng thực tế hoàn thành.
Q
1
: Sản lượng vượt mức khởi điểm.

3.4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:
Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích người
lao động rất quan trọng. Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung cho
tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Thông
qua tiền thưởng, người lao động được thừa nhận trước Doanh nghiệp và xã
16
Chuyên đề tốt nghiệp
hội về những thành tích của mình, đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ
Doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích trong công việc.
Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc
vào tính chất công việc lẫn hiệu quả SXKD của các Doanh nghiệp. Để phát
huy tác dụng của tiền thưởng thì các Doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ
trách nhiệm vật chất đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ,
gây tổn thất cho Doanh nghiệp. Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản
thu khác ngoài lương cũng có tác dụng lớn trong việc khuyến khích lao động.
Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động là một
nguyên tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho
người lao động trong quá trình lao động. Tuy nhiên, không nên quá coi trọng
việc khuyến khích đó mà phải kết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì
động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ.
3.5. Quản lý quỹ lương trong Doanh nghiệp :
Quỹ lương là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại hoạt động mà
Doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách.
Quỹ lương bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống thang, bảng lương Nhà nước.
- Tiền lương trả theo sản phẩm.
- Tiền lương công nhật cho lao động ngoài biên chế.
- Tiền lương trả cho người lao động khi làm sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị
máy móc ngừng làm việc vì các nguyên nhân khách quan.

- 5% khấu trừ vào lương phải trả công nhân viên.
4.2. Bảo hiểm y tế (BHYT):
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm
giúp họ một phần để trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí.
Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng BHYT
thông qua việc mua thẻ BHYT, trong đó chủ yếu là người lao động.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của những người tham gia
BHYT và một phần hỗ trợ của Nhà nước. Cụ thể:
- 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- 1% trừ vào lương phải trả người lao động.
4.3. Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên
tiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi của người lao
động, đồng thời cũng là người trực tiếp hướng dẫn, điều chỉnh thái độ của người
lao động với công việc, với người sử dụng lao động.
Do là một tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân nên công đoàn tự hạch
toán thu chi. Nguồn thu chủ yếu của công đoàn cơ sở dựa trên việc trích lương
thực tế phát sinh với tỷ lệ quy định là 2% và được tính vào chi phí SXKD. Công
đoàn cơ sở nộp 1% kinh phí công đoàn thu được lên công đoàn cấp trên (Liên
đoàn lao động) , còn lại 1% dùng để chi tiêu cơ sở.
V. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG:
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động tiền lương mà kế toán
tiền lương có một vị trí đặc biệt quan trọng có nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động.
- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản khác
phải thanh toán với người lao động. Tính đúng và kip thời các khoản trích theo
lương mà Doanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi

6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
6.2.1. Tài khoản sử dụng:
Các tài khoản chủ yếu để phản ánh chi phí nhân công phải thanh toán với
người lao động và các khoản trích theo lương phải thanh toán với các cơ quan
quản lý bao gồm:
TK 334: “Phải trả người lao động ” : dùng để phản ánh các khoản phải
trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của Doanh
20
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp, về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác
thuộc thu nhập của người lao động.
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
đã trả, đã ứng cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
phải trả cho người lao động.
Dư có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và
các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
TK 334 có thể có số dư bên nợ trong trường hợp cá biệt. Số dư nợ TK 334
(nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng và các khoản khác cho người lao động.
TK 334 có các TK cấp 2:
- 3341: Phải trả công nhân viên
- 3348: Phải trả người lao động khác
TK 338: (chi tiết 3382, 3383, 3384): “Phải trả, phải nộp khác”: Dùng để
phản ánh các khoản phải nộp cho các cơ quan quản lý, cơ quan pháp luật, cho
cấp trên về BHXH. BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả cho người lao động ... kết
cấu TK như sau:

động:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (6411)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp (6421)
Có TK 334:Phải trả người lao động (3341, 3348)
2. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có 334: phải trả người lao động (3341)
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (3341)
Có TK 111, 112,…
3. Tính tiền BHXH phải trả cho công nhân viên theo chế độ quy định khi
ốm đau, thai sản, tai nạn...
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334: Phải trả người lao động (3341)
4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 335: Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép
công nhân sản xuất)
Có TK 334: Phải trả người lao động (3341)
5. Các khoản khấu trừ vào lương của CNV và người lao động khác của
Doanh nghiệp:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 141: tạm ứng

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán)
10. Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho CNV và người lao
động khác của Doanh nghiệp:
- Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho CNV và người lao động
khác của Doanh nghiệp:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334: Phải trả người lao động (3341, 3348)
- Khi chi tiền ăn ca cho CNV và người lao động khác của Doanh nghiệp:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 111, 112,…
11. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 622,623, 627, 641, 642… : Tính vào chi phí SXKD (19%)
Nợ TK 334: Khấu trừ vào lương của CNV (6%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Tổng BHXH. BHYT, KPCĐphải trích
12. Khi nộp 20% BHXH, mua thẻ BHYT, nộp KPCĐ:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384): Phải trả, phải nộp BHYT, BHXH, KPCĐ
Có TK 111, 112…: Tiền mặt, tiền gửi
13. Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382)
Có TK 111, 112…
14. Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
10. Khi được cơ quan BHXH thanh toán cho Doanh nghiệp về số bảo
hiểm đã chi trả cho CNV:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi
Có Tk 338 (3383): BHXH được thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status