TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ - Pdf 11

TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết nội dung QLT theo q định của Luật QLT?
Trả Lời: Theo Điều 3 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh
nội dung QLT gồm:
1. Đký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
4. Quản lý TT về NNT.
5. Ktra thuế, thtra thuế.
6. Cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết NNT gồm những đối tượng nào?
Trả Lời: Theo Khoản 1 Điều 2 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 thì NNT gồm:
a, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo q định của pháp luật về thuế;
b, Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN (sau đây gọi
chung là thuế) do cquan QLT quản lý thu theo q định của pháp luật;
c, Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay NNT.
Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết cquan QLT gồm những cquan nào?
Trả Lời: Theo Khoản 2 Điều 2 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 thì cquan QLT gồm:
a, Cquan thuế gồm TCThuế, Cục thuế, CCT.
b, Cquan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.
Câu 4: Anh (chị) hãy cho biết NNT có các quyền gì?
Trả lời: Theo Điều 6 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh
quyền của NNT như sau:
1. Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thtin,tài liệu để thực hiện nghĩa
vụ, quyền lợi về thuế.
2. Yêu cầu cquan QLT giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cquan, tổ chức
giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

của NNT như sau:
1. Đký thuế, sử dụng MST theo qđịnh của pháp luật.
2. Khai thuế 9 xác, trung thực, đầy đủ&nộp HS thuế đúng thời hạn; chịu trnhiệm trước
phluật về tính 9 xác, trung thực, đầy đủ của HS thuế.
3. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
4. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê&quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo qđịnh
của pháp luật.
5. Ghi chép 9 xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ
thuế&giao dịch phải kê khai TT về thuế.
6. Lập&giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị
thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dv theo qđịnh của pháp luật.
7. Cung cấp 9 xác, đầy đủ, kịp thời TT, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ
thuế, số hiệu&nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cquan
QLT.
8. Chấp hành quđịnh, thông báo, yêu cầu của cquan QLT, công chức QLT theo qđịnh
của pháp luật.
9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo qđịnh của pháp luật trong trhợp người
đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt NNT thực hiện thủ tục về
thuế sai qđịnh.
Câu 7: Anh (chị) hãy cho biết cquan QLT có các quyền hạn gì trong việc thực hiện
Luật QLT?
Trả lời: Theo Điều 9 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì
quyền hạn của cquan QLT như sau:
2
1. Yêu cầu NNT cung cấp TT, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số
hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng khác&giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp TT, tài liệu liên quan đến việc xác
định nghĩa vụ thuế&phối hợp với cquan QLT để thực hiện pluật về thuế.

c) Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài 9
đối với HS quyết toán thuế năm.
3. Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế
khai&nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp HS khai thuế là thời hạn nộp
tờ khai hải quan:
a) Đối với hàng hoá nhập khẩu thì HS khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đến cửa
khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Tờ khai hải
quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đký;
3
b) Đối với hàng hoá xuất khẩu thì HS khai thuế được nộp chậm nhất là tám giờ trước
khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đký;
c) Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh, thuộc diện chịu thuế xuất
khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu
nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên
phương tiện vận tải xuất cảnh. Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi của người nhập
cảnh được thực hiện theo qđịnh tại điểm a khoản này.
5. Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hđồng, chuyển
đổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN.
Cải cách thủ tục hành 9 thuế nhằm làm giảm số ngày dương lịch hoặc số ngày làm việc
để rút ngắn thời hạn làm các thủ tục hành 9 thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT
góp phần làm cho sản xuất KD phát triển.
Câu 10: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
các cấp trong việc QLT?
Trả lời: Theo Điều 11 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
1. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quđịnh
nhiệm vụ thu ngân sách hằng năm&giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế.
2. UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các cquan có liên quan tại địa phương phối hợp với cquan QLT lập dự toán

cquan thuế xác định&phân loại quản lý theo pháp lệnh thuế;
3. Đôn đốc, vận động các hộ, gia đình, cá nhân KD thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ,
kịp thời vào NSNN
4. Tư vấn cho cquan thuế trong việc xét miễn giảm thuế cho các hộ KD, cá nhân KD
nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn;
5. Tham gia với cquan thuế vào việc xác định số thuế phải nộp của các hộ KD, cá nhân
KD nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn xã, phường cho phù hợp với thực tế
KD&đảm bảo tính công bằng về thuế;
6. Phối hợp với cquan thuế trong việc thực hiện cưỡng chế đối với các hộ, cá nhân KD
chây ỳ, k nộp thuế;
7. Phản ánh, thông báo với cquan thuế&các cquan chức năng khác các hành vi sai trái
của công chức thuế.
Câu 12: Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của các cquan khác của NN trong việc
QLT? Trách nhiệm của cquan điều tra, viện kiểm soát, toà án trong việc QLT?
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia QLT?
Trả lời: Theo Điều 13 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
1. Các cquan khác của NN có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
thuế; phối hợp với cquan QLT trong việc QLT; tạo điều kiện thuận lợi cho NNT thực
hiện nghĩa vụ thuế.
2. Cquan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm vi phạm
pháp luật về thuế theo qđịnh của pháp luật&thbáo tiến độ, kq xử lý vụ việc cho cquan
QLT.
Theo Điều 16 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân khác như sau:
1. Cung cấp TT liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo đề nghị của cquan QLT.
2. Phối hợp thực hiện các quđịnh xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
3. Tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
4. Yêu cầu người bán hàng, người cung cấp dv phải giao hoá đơn, chứng từ bán hàng
hoá, dv đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi mua hàng hoá, dv.

Câu 16: Anh (chị) hãy nêu các tiêu chuẩn của công chức QLT?
Trả lời: Theo Điều 18 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qđịnh:
Để Xây dựng lực lượng QLT ngày càng trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu
lực&Hiệu quả thì công chức QLT phải có các tiêu chuẩn sau:
1) Được tuyển dụng, đào tạo&sử dụng theo qđịnh của pháp luật về cán bộ, công chức;
2) Có phẩm chất 9 trị tốt, thực hiện nhiệm vụ đúng qđịnh của pháp luật, trung thực, liêm
khiết, có tính kỷ luật, thái độ văn minh, lịch sự, tinh thần phục vụ tận tụy, nghiêm chỉnh
chấp hành quđịnh điều động&phân công công tác;
3) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp bảo đảm
thực hiện tốt nhiệm vụ QLT.
Nghiêm cấm công chức QLT gây phiền hà, khó khăn cho NNT; thông đồng, nhận hối
lộ, bao che cho NNT để trốn thuế, gian lận thuế; sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm
đoạt tiền thuế.
Câu 17: Anh (chị) hãy nêu các nội dung&mục đích của việc hiện đại hoá công tác
QLT?
Trả lời: Theo Khoản 1 Điều 19 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 qđịnh hiện đại hoá công tác QLT:
Công tác QLT được hiện đại hoá về phương pháp quản lý, thủ tục hành 9, bộ máy tổ
chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở
dữ liệu TT 9 xác về NNT để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế;
6
bảo đảm dự báo nhanh, 9 xác số thu của NSNN; phát hiện&xử lý kịp thời các vướng
mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác QLT.
Câu 18: Anh (chị) hãy nêu 9 sách của NN đối với các tổ chức, cá nhân trong việc
hiện đại hoá QLT?
Trả lời: Theo Khoản 2 Điều 19 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 qđịnh:
NN bảo đảm đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công
nghệ&phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp QLT hiện đại; khuyến
khích tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử&QLT điện tử;

Điều kiện của người được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế:
Người được cấp chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳng
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài 9, kế toán, kiểm toán, luật&đã
có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này; có năng lực hành vi
7
dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực,nghiêm chỉnh chấp hành pháp
luật.
Bộ Tài 9 qđịnh về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dv làm thủ tục về thuế&quản
lý h động của tổ chức KD dv làm thủ tục về thuế.
PHẦN II: ĐKÝ THUẾ
Câu 21: Anh (Chị) hãy cho biết NNT nhận mẫu tờ khai đký thuế ở đâu?
Trả lời:Theo điểm 3 mục 1 phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
NNT có thể nhận mẫu tờ khai đký thuế tại các cquan Thuế gần nhất hoặc bản sao mẫu
kèm Thông tư này hoặc in mẫu tờ khai đký thuế trên trang tin điện tử của Tổng cục
Thuế (địa chỉ: ). NNT có nhu cầu có thể đến bất kỳ cquan thuế
nào để được cquan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu trong HS đký thuế.
Câu 22: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn Cquan Thuế cấp giấy chứng nhận đký
thuế cho NNT kể từ khi cquan thuế nhận được đầy đủ HS đký thuế là bao nhiêu
ngày làm việc?
Trả lời:Theo điểm 6.1 mục 6 phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Cquan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đký thuế chậm nhất k quá 5 ngày làm việc
đối với các HS đký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế&10 ngày đối với HS nộp trực
tiếp tại các CCT, tính từ ngày nhận được đầy đủ HS đký thuế (k tính thời gian chỉnh
sửa, bổ sung HS do NNT kê khai sai sót).
Câu 23: Anh (Chị) hãy cho biết địa điểm nộp HS đký thuế?
Trả lời: Theo Điều 24 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 qđịnh:
1. Tổ chức, cá nhân KD đký thuế tại cquan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở 9.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ&nộp thuế thay đký thuế tại cquan thuế nơi

đký cấp thẻ trước đây. Trhợp đổi thẻ phải nộp lại thẻ cũ cho cquan Thuế.
Câu 25: Anh (Chị) hãy cho biết trong trhợp cquan thuế phát hiện một cá nhân đã
làm chủ một DNTN lại đký thêm một DNTN mới thì cquan Thuế có cấp MST k?
Trả lời:Trong trhợp cquan thuế phát hiện một cá nhân đã làm chủ một DNTN lại đký
thêm một DNTN mới thì cquan Thuế k cấp MST mới vì theo điểm 7(7.1) mục I phần II
Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký
thuế:
Một cá nhân chỉ được làm chủ một DNTN hoặc một hộ KD duy nhất Trong khi
cquan cấp đký KD chưa thu hồi Giấy chứng nhận đký KD, nếu các cơ sở này có hoạt
động KD thì cquan thuế phải cấp Thông báo MST 13 số tạm thời cho các cơ sở này để
đưa vào qulý thu thuế (MST 13 số lấy theo MST 10 số của chủ DNTN hoặc chủ hộ KD
được cấp khi kê khai đký MST lần đầu tiên).
Câu 26: Anh (Chị) hãy cho biết một DNTN, hộ cá thể khi chuyển chủ sở hữu từ vợ
sang chồng, bố mẹ sang con&ngược lại, Cquan Thuế có cấp lại Giấy chứng nhận
đký thuế&cấp MST mới theo chủ DN mới k?
Trả lời:Theo điểm 7(7.7) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
DNTN, hộ cá thể khi chuyển từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con&ngược lại phải thông
báo với cquan thuế để làm thủ tục đóng MST cũ, cấp lại Giấy chứng nhận đký
thuế&cấp MST theo chủ DN mới.
Câu 27: Anh (Chị) hãy cho biết Cty TNHH khi thành lập thêm cty TNHH một
thành viên, cty TNHH một thành viên mới có được cấp mst k?
Trả lời:Theo điểm 7(7.8) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC h dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Cty TNHH khi thành lập thêm cty TNHH một thành viên, cty TNHH một thành viên
mới làm thủ tục đký thuế&được cquan thuế cấp MST 10 chữ số.
Câu 28: Anh (Chị) hãy cho biết thủ tục đký thuế cho ĐTNT chuyển địa điểm sang
tỉnh khác?
9
Trả lời :Theo điểm 2(2.2b) mục II phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007

- Giấy chứng nhận đký KD mới (bản gốc).
- Quđịnh chuyển đổi DN (bản sao).
Một DN độc lập chuyển thành đơn vị trực thuộc của một DN độc lập khác thì MST thay
đổi thành mã 13 số, trong đó 10 số đầu là MST của đơn vị chủ quản mới. Đơn vị trước
khi chuyển đổi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với cquan Thuế. Đơn vị chủ quản
mới phải thực hiện bổ sung đký thuế, kê khai thêm đơn vị trực thuộc mới vào bản kê
đơn vị trực thuộc để cquan Thuế cấp mã số 13 số. Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đký
thuế với cquan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy chứng nhận đký thuế.
Một đơn vị trực thuộc một đơn vị độc lập chuyển sang thành đơn vị trực thuộc của 1
đơn vị độc lập khác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST cũ. Đơn vị chủ quản
mới phải bổ sung đký thuế vào bản kê đơn vị trực thuộc để cquan Thuế cấp MST 13 số
cho đơn vị trực thuộc mới. Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đký nộp thuế với cquan
Thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy chứng nhận đký thuế.
10
Câu 30: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp nào NNT được Cquan Thuế cấp Thông báo
MST?
Trả lời:Theo điểm 6(6.2c) mục I phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 8/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
Các trhợp k đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đký thuế (đối với đơn vị, tổ chức thiếu
Giấy chứng nhận đký KD hoặc Giấy phép đầu tư, đối với cá nhân hoặc thiếu Giấy
chứng minh thư, hoặc thiếu Giấy chứng nhận đký KD) được cquan Thuế cấp Thông báo
MST theo mẫu số 11-MST. Nội dung thông báo MST bao gồm:
- MST;
- Tên NNT;
- Địa chỉ trụ sở;
- Ngày cấp MST;
- Cquan thuế quản lý trực tiếp.
Câu 31: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cao
đến cquan thuế xin cấp MST để nộp thuế biết rằng cá nhân này đang có cửa hàng
KD đã được cấp MST&đang phải nộp thuế, vậy cquan thuế giải quyết thế nào?

trước đây.
Câu 35: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp DN bị chia có phải làm thủ tục chấm dứt
hiệu lực MST với cquan Thuế khi có Quđịnh chia DN hay k? HS kê khai?
Trả lời:Theo điểm 2 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của BTC
hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế:
DN bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST với cquan Thuế khi có Quđịnh chia
DN. Các DN mới được chia phải thực hiện kê khai đký thuế với cquan Thuế trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đký KD.
2.1. Đối với DN bị chia: HS kê khai gồm:
- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực MST.
- Quđịnh chia DN (đóng dấu sao y bản 9).
- Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc)
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ HS, cquan Thuế phải thực hiện thông báo
DN đã ngừng hoạt động&đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.
2.2. Đối với DN mới được chia: HS đký MST gồm:
- Tờ khai đký thuế.
- Giấy chứng nhận đký KD (bản sao có chứng thực)
Cquan Thuế cấp MST mới&Giấy chứng nhận đký thuế cho các DN mới chia như DN
mới thành lập khác.
Câu 37: Anh (Chị) hãy cho biết DN được tách có phải thực hiện đký thuế để được
cấp MST mới hay k? Nếu phải đký thuế thì được cấp MST 10 hay 13 số khi có
Quđịnh tách DN?
Trả lời:Theo điểm 3.2 mục IV phần II Thông tư 85/2007-BTC ngày 18/07/2007 của
BTC hướng dẫn thi hành Luật QLT về việc đký thuế
DN được tách phải thực hiện đký thuế để được cấp MST mới. HS đký thuế gồm:
- Tờ khai đký thuế của DN.
- Giấy chứng nhận đký KD (bản sao có chứng thực).
Cquan Thuế cấp MST 10 số&Giấy chứng nhận đký thuế cho các DN được tách như các
DN mới thành lập khác.
Câu 38: Anh (Chị) hãy cho biết chi nhánh khi mở thêm đơn vị trực thuộc thì Chi

chuyển đi&CCT nơi NNT chuyển đến. CCT nơi NNT chuyển đi phải lập thông báo tình
hình nộp thuế&thanh toán hoá đơn của NNT theo mẫu số 09-MST cho CCT nơi NNT
chuyển đến&Cục thuế trong thời hạn 8 ngày kể từ ngày nhận được HS đề nghị chuyển
địa điểm.
Trhợp Cty A chuyển địa điểm về Thành phố H k thuộc tỉnh Q thì:
Tại nơi Cty A chuyển đi: HS kê khai gồm:
- Thông báo chuyển địa điểm.
- Giấy chứng nhận đký thuế (bản gốc).
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được HS kê khai chuyển địa điểm của NNT,
cquan Thuế nơi NNT chuyển đi thu hồi Giấy Chứng nhận đký thuế&phải lập thông báo
tình hình nộp thuế của NNT theo mẫu 09-MST để gửi 01 bản cho NNT&01 bản cho
cquan Thuế nơi NNT chuyển đến.
Tại nơi Cty A chuyển đến: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép
KD theo địa chỉ mới, NNT phải đký thuế tại cquan Thuế nơi chuyển đến. HS đký thuế
gồm:
- Tờ khai đký thuế (ghi MST đã được cấp trước đó).
- Giấy chứng nhận đký KD do cquan đký KD nơi chuyển đến cấp (bản sao có chứng
thực).
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận HS đký thuế đầy đủ, 9 xác, cquan Thuế phải cấp
lại Giấy chứng nhận đký thuế cho NNT&giữ nguyên MST mà NNT đã được cấp trước
đó.
Phần III : KHAI THUẾ - TÍNH THUẾ
13
Câu 41 : Anh (Chị) hãy cho biết việc khai thuế&tính thuế dựa vào nguyên tắc nào?
Trả lời: Theo Điều 30 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
qđịnh Nguyên tắc khai thuế&tính thuế như sau:
1. NNT phải khai 9 xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do
Bộ Tài 9 qđịnh&nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu qđịnh trong HS khai thuế với
cquan QLT.
2. NNT tự tính số thuế phải nộp, trừ trhợp việc tính thuế do cquan QLT thực hiện theo

3.3. Thời hạn nộp HS khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu
tiên của năm dương lịch hoặc năm tài 9.
3.4. Thời hạn nộp HS khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày
thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
3.5. Thời hạn nộp HS quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày
kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài 9.
14
3.6. Thời hạn nộp HS quyết toán thuế đối với trhợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt
hđồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN chậm nhất là ngày thứ bốn
mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trhợp đó.
3.7. Thời hạn nộp HS khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa
liên thông thì thực hiện theo thời hạn qđịnh tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chế
một cửa liên thông đó.
Câu 44 : Anh (Chị) hãy cho biết NNT được gia hạn nộp HS khai thuế trong trhợp nào?
Th gian, thủ tục qđịnh gia hạn nộp HS khai thuế?
Trả lời: Theo Điều 33 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 qui
định NNT được gia hạn nộp HS khai thuế như sau:
1. NNT k có khả năng nộp HS khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất
ngờ thì được thủ trưởng cquan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp HS khai thuế.
2. Thời gian gia hạn k quá ba mươi ngày đối với việc nộp HS khai thuế tháng, khai
thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu
mươi ngày đối với việc nộp HS khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải
nộp HS khai thuế.
3. NNT phải gửi đến cquan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp HS khai thuế trước khi
hết hạn nộp HS khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của
UBND xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trhợp
được gia hạn qđịnh tại khoản 1 Điều này.
4. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn
nộp HS khai thuế, cquan thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp nhận
haykchấp nhận việcgiahạn nộp hsơ khai thuế.

nhận HS khai thuế do cquan QLT thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
4. Trhợp HS khai thuế chưa đầy đủ theo qđịnh, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận HS, cquan thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT để hoàn chỉnh
HS.
PHẦN IV. ẤN ĐỊNH THUẾ
Câu 47: Anh (Chị) hãy cho biết khi nào NNT theo phương pháp kê khai sẽ bị ấn định
số thuế phải nộp? Các căn cứ để ấn định thuế?
Trả lời: Theo Điều 37 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Qđịnh thì:
1. NNT nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trhợp sau đây:
a) K đký thuế;
b) K nộp HS khai thuế; nộp HS khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp
HS khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp HS khai thuế;
c) K khai thuế, k nộp bổ sung HS thuế theo yêu cầu của cquan thuế hoặc khai thuế k 9
xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
d) K phản ánh hoặc phản ánh k đầy đủ, trung thực, 9 xác số liệu trên sổ kế toán để xác
định nghĩa vụ thuế;
đ) K xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ&các tài liệu cần thiết liên quan đến việc
xác định số thuế phải nộp trong thời hạn qđịnh;
e) Mua, bán, trao đổi&hạch toán giá trị hàng hoá, dv k theo giá trị giao dịch thông
thường trên thị trường;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để k thực hiện nghĩa vụ thuế.
2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu của cquan thuế;
b) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở KD cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;
c) Tài liệu&kết quả ktra, thtra còn hiệu lực.
Câu 48: Anh (Chị) hãy cho biết việc hộ KD, cá nhân KD nộp thuế theo phương
pháp khoán trong các trhợp nào?
Trả lời: Theo Điểm 1 - mục XI - Phần B - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14
tháng 6 năm 2007 hướng dẫn hộ KD, cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán

nào?
Trả lời: Theo Điều 44 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Qđịnh:
1. NNT thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN:
a, Tại Kho bạc NN;
b, Tại cquan QLT nơi tiếp nhận HS khai thuế;
c,Thông qua tổ chức đc cquan QLT uỷ nhiệm thu thuế
d, Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác&tổ chức dv theo qđịnh của
pháp luật.
Câu 52: Anh (Chị) hãy cho biết NNT có quyền yêu cầu cquan thuế giải quyết số tiền
thuế đã nộp thừa bằng cách nào?
Trả lời: Theo Điều 47 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì
xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:
1. NNT có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế
thì được trừ vào tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả lại số
tiền thuế nộp thừa.
17
2. Trhợp NNT có yêu cầu trả lại số tiền thuế nộp thừa thì cquan QLT phải ra quđịnh
trả lại số tiền thuế nộp thừa trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản yêu cầu.
Câu 53: Anh (Chị) hãy cho biết trhợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu,
tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải thực hiện nộp tiền thuế theo thứ tự thanh toán
như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 45 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
thì thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt như sau :
Trhợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì
việc thtoán được thực hiện theo trình tự sau đây:
Tiền thuế nợ;
Tiền thuế truy thu;
Tiền thuế phát sinh;

thuế đúng hạn;
1.2. Di chuyển địa điểm KD theo yêu cầu của cquan NN có thẩm quyền mà phải ngừng
hoạt động hoặc giảm sản xuất, KD, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, KD mới;
1.3. Do 9 sách của NN thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất KD của
NNT.
1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng 9 phủ quđịnh theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài 9.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế:
3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa k quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
đối với trhợp theo qđịnh tại điểm 1.1 mục này.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng
với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế,
tiền phạt trong thời hạn một năm.
- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền
phạt phải nộp trong thời hạn hai năm.
3.2. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa k quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
đối với trhợp theo qđịnh tại điểm 1.2, điểm 1.3&điểm 1.4 mục này.
PHẦN VI: TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
Câu 57: Anh (Chị) hãy cho biết những đối tượng nào phải hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế trước khi xuất cảnh?
Trả lời: Theo Điều 53 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Qđịnh việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh như sau:
Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp
thuế. Cquan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân
trong trhợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo của cquan QLT.
Câu 58: Anh (Chị) hãy cho biết hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trhợp giải thể, phá
sản, chấm dứt hoạt động qđịnh như thế nào?
Trả lời: Theo Điều 54 Luật QLT số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006

6 năm 2007 hướng dẫn:
Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người được pháp luật coi là đã chết do những
người hưởng thừa kế thực hiện trong phạm vi di sản do người chết để lại.
Trhợp di sản chưa được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại
được người quản lý di sản thực hiện.
Trong trhợp di sản đã được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để
lại được những người thừa kế thực hiện tương ứng nhưng k vượt quá phần tài sản mà
mình được nhận, trừ trhợp có thoả thuận khác.
Trong trhợp NN, cquan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện việc
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.
Trong trhợp k có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận
di sản thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người chết để lại được thực hiện theo
qđịnh của pháp luật dân sự.
Câu 61: Anh (Chị) hãy cho biết hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người mất
năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích qđịnh như thế nào?
Trả lời:Theo điểm 2 - mục IV - Phần Đ - Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng
6 năm 2007 hướng dẫn
Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố
mất năng lực hành vi dân sự do người được Toà án giao quản lý tài sản của người bị
tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phạm
vi tài sản được giao quản lý.
PHẦN VII. THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Câu 62: Anh (Chị) hãy cho biết Cquan QLT thực hiện hoàn thuế đối với trhợp
nào?
Trả lời: Căn cứ Điều 57 Chương VII Luật QLT.
20
Cquan QLT thhiện hoàn thuế đối với các trhợp sau đây:
1. Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng theo qđịnh của Luật thuế
giá trị gia tăng;
2. Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo qđịnh

thể, phá sản, chuyển đổi shữu, chấm dứt h động.
Câu 65: Anh (Chị) hãy cho biết các trhợp ktra HS hoàn thuế trước khi hoàn thuế?
Trả lời: Căn cứ điểm 2 Điều 30 NĐ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
Qđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật QLT. Các trhợp thuộc diện ktra HS trước
khi hoàn thuế:
1) Hoàn thuế theo qđịnh của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên;
2) NNT đề nghị hoàn thuế lần đầu;
21
3) NNT đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm
đề nghị hoàn thuế trở về trước;
4) NNT k thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo qđịnh;
5) DN sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức s hữu,
chấm dứt hđộng; giao, bán, khoán, cho thuê DN NN;
6) Hết thời hạn theo thông báo của cquan QLT nhưng NNT k giải trình, bổ sung HS
hoàn thuế theo yêu cầu;
7) Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện NN quản lý theo qđịnh của pháp luật.
Câu 66: Anh (Chị) hãy cho biết trách nhiệm của cquan thuế trong việc giải quyết
HS hoàn thuế quá thời hạn qđịnh?
Trả lời: Căn cứ vào tiết 2.1 điểm 2 mục II phần B Thông tư 60 /2007/TT-BTC ngày 14
tháng 6 năm 2007 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật QLT&hướng dẫn
thi hành NĐ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của 9 phủ
qđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật QLT.
Trhợp giải quyết HS hoàn thuế chậm do lỗi của cquan thuế thì ngoài số tiền thuế được
hoàn theo qđịnh, NNT còn được trả tiền lãi tính cho thời gian chậm giải quyết hoàn
thuế. Lãi suất tính tiền lãi do hoàn thuế chậm là lãi suất cơ bản do Ngân hàng NN qđịnh
có hiệu lực tại thời điểm ra quđịnh trả tiền lãi. Số ngày tính tiền lãi kể từ ngày tiếp theo
ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết HS hoàn thuế theo qđịnh đến ngày ra quđịnh
hoàn thuế, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết).
Số tiền lãi được ghi trong quđịnh hoàn thuế&NNT được thanh toán tiền lãi cùng với số

Việc tiếp nhận HS miễn thuế, giảm thuế được qđịnh như thế nào?
Trả lời: Căn cứ điểm 3 Điều 63 Luật QLT. Việc tiếp nhận HS miễn thuế, giảm thuế
được qđịnh như sau:
a) Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cquan QLT, công chức QLT
tiếp nhận&đóng dấu tiếp nhận HS, ghi thời gian nhận HS, ghi nhận số lượng tài liệu
trong HS;
b) Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu 9, công chức QLT đóng
dấu ghi ngày nhận HS&ghi vào sổ văn thư của cquan QLT;
c) Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận,
ktra, chấp nhận HS miễn thuế, giảm thuế do cquan QLT thực hiện thông qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử;
d) Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo qđịnh, trong thời hạn ba ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan QLT phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh HS.
Câu 71: Anh (Chị) hãy cho biết đối với các trhợp HS miễn thuế, giảm thuế chưa
đầy đủ theo qđịnh, thì cquan QLT phải thông báo cho NNT hoàn chỉnh HS trong
thời hạn bao nhiêu ngày (kể từ ngày tiếp nhận HS)?
Trả lời: Căn cứ tiết d điểm 3 điều 63 Luật QLT.
Trhợp HS miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo qđịnh, trong thời hạn ba ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan QLT phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh HS.
Câu 72: Anh (Chị) hãy cho biết thời hạn giải quyết HS miễn thuế, giảm thuế đối
với trhợp cquan QLT quđịnh số tiền thuế được miễn, được giảm là bao lâu?
Trả lời: Căn cứ điều 64 Luật QLT. Thời hạn giải quyết HS miễn thuế, giảm thuế đối
với trhợp cquan QLT quđịnh số tiền thuế được miễn, được giảm là
- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ HS, cquan QLT ra quđịnh miễn
thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho NNT lý do k thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.
- Trhợp cần ktra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết HS thì thời hạn ra quđịnh miễn thuế,
giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ HS.
PHẦN IX - THỦ TỤC XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
Câu 73: Anh (Chị) hãy cho biết HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm những gì?
Trả lời: Theo Điều 66 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh HS xoá nợ

9 phủ trình Quốc hội phê chuẩn Tổng quyết toán NSNN.
c) Công cụ lao động thông thường cần thiết được dùng làm phương tiện sinh sống chủ
yếu hoặc duy nhất của cá nhân&gia đình người bị cưỡng chế;
d) Quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu của cá nhân&gia đình người bị cưỡng chế;
đ) Đồ dùng thờ cúng; di vật, huân chương, huy chương, bằng khen.
Câu 75: Anh (Chị) hãy cho biết trách nhiệm trong việc tiếp nhận&giải quyết HS
xoá nợ tiền thuế, tiền phạt?
Trả lời: Theo Điều 68 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh về trách
nhiệm trong việc tiếp nhận&giải quyết HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt như sau:
1. Cquan QLT quản lý trực tiếp lập HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cquan QLT
cấp trên.
2. Trhợp HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan QLT cấp trên phải thông báo cho cquan đã lập
HS để hoàn chỉnh HS.
3. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt,
người có thẩm quyền phải ra quđịnh xoá nợ hoặc thông báo trhợp k thuộc diện được xoá
nợ tiền thuế, tiền phạt.
24
Tại điểm 3 Mục III, phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC Ngày 14/6/2007 Hướng
dẫn chi tiết về trình tự trong việc tiếp nhận&giải quyết HS xoá nợ tiền thuế, tiền
phạt như sau:
1. Cquan thuế quản lý trực tiếp lập HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cquan thuế
cấp trên theo trình tự sau:
- CCT gửi cho cục thuế HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của NNT thuộc phạm vi qulý của
CCT.
- Cục thuế gửi cho Tổng cục thuế HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của NNT thuộc phạm
vi quản lý của cục thuế&HS do CCT chuyển đến.
2. Trhợp HS xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận HS, cquan thuế cấp trên phải thông báo cho cquan đã lập HS
để hoàn chỉnh HS theo mẫu số 02/XNTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-

Trả lời: Theo Khoản 3 Điều 96 Luật QLT số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 qđịnh
về thủ tục gửi quđịnh cưỡng chế thi hành quđịnh hành 9 thuế như sau:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status