THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:
Phát thải khí nhà kính, các phương án giảm thiểu ở Việt Nam và
các dự án hỗ trợ của Liên hợp quốc
Bản tin ngày 5 tháng 2 năm 2013
Việt Nam đã ký Công ước khung Liên Hiệp Quốc (LHQ) về biến đổi khí hậu (BĐKH) ngày 11 tháng 6 năm 1992
và phê chuẩn Công ước ngày 16 tháng 11 năm 1994. Việt Nam đã ký Nghị định thư Kyoto ngày 3 tháng 12 năm
1998 và phê chuẩn Nghị định thư ngày 25 tháng 9 năm 2002. Bản tin chuyên đề này tập trung vào phát thải khí
nhà kính và tiềm năng giảm thiểu của Việt Nam.
1. PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG
Việt Nam đã tiến hành 05 đợt kiểm kê quốc gia về khí nhà kính (GHG), bao gồm:
1. 1990: do các Chuyên gia Kỹ thuật Quốc gia thực hiện trong khuôn khổ dự án “Biến đổi khí hậu ở Châu
Á: Việt Nam”;
2. 1993: do các Chuyên gia Kỹ thuật Quốc gia thực hiện trong khuôn khổ dự án “Chiến lược giảm khí nhà
kính với kinh phí thấp nhất ở Châu Á (ALGAS)”;
3. 1994: tiến hành trong quá trình xây dựng Thông báo quốc gia lần thứ nhất trong khuôn khổ của Công
ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC);
4. 1998: tiến hành trong Sáng kiến quốc gia;
5. 2000: thực hiện trong quá trình xây dựng Thông báo quốc gia lần thứ hai trong khuôn khổ Công ước
khung của Liên Hiệp Quốc về về biến đổi khí hậu (UNFCCC).
Các đợt kiểm kê khí nhà kính được tiến hành ở các ngành kinh tế chính có các mức phát thải cao, bao gồm
năng lượng; các quy trình công nghiệp; sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF); nông
nghiệp; và chất thải (xem Hình 1). Đợt kiểm kê năm 1994 về ngành năng lượng không tính gộp các mức
phát thải từ việc sử dụng củi đốt, mặc dù củi đốt là một nguồn năng lượng quan trọng ở Việt Nam. Những
thông tin này được Việt Nam báo cáo trong các Thông báo quốc gia lần thứ nhất và lần thứ hai (SNC) theo
quy định của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về về biến đổi khí hậu (UNFCCC).
Hình 1. Tóm tắt kết quả kiểm kê khí nhà kính các năm 1994, 1998 và 2000
1
Năm
Ngành
1994
5,6
4,6
10,0
6,6
LULUCF
19,4
18,7
12,1
10,0
15,1
10,0
Nông nghiệp
52,5
50,5
57,4
47,4
65,1
43,1
Chất thải
2,6
2,4
2,6
2,1
7,9
5,3
Tổng
103,9
100,0
121,2
100,0
6,0
Thủy điện
4,3
4,4
5,2
Năng lượng phi thương mại
14,2
14,7
14,9
Điện nhập khẩu
0
0
0,2
Tổng
32,2
39,0
50,2
(Đơn vị: triệu tấn dầu tương đương (MTOE) mỗi năm)
3
Tuy nhiên, số liệu của Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA) có khác đôi chút. Tổng năng lượng sơ cấp các
năm 2000, 2003 và 2007 nhẽ ra tương ứng với 37,1 , 44,0 và 55,8 MTOE, trong đó 22,4 , 23,3 và 24,5
MTOE là “năng lượng tái tạo và chất thải dễ cháy” (thay vì “năng lượng phi thương mại” như ở Hình 2),
giảm tới 44% năng lượng sơ cấp sử dụng trong năm 2007. Tỷ lệ các nhiên liệu hóa thạch (than, dầu và khí
đốt) tăng từ 20,4% năm 1990 lên 51,4% năm 2007 (xem Hình 3). Tăng tiêu thụ dầu trong giao thông, cũng
như than và khí đốt trong phát điện đã tạo ra những chuyển dịch đó.
Hình 3. Tổng nhu cầu năng lượng sơ cấp theo loại nhiên liệu và GDP 1971 - 2007
4
dầu khí
Dầu thô, chất
lỏng khí
Than đá và các
sản phẩm từ
than đã
GDP thực (trục
bên phải)
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
3 | P a g e
Cường độ năng lượng của Việt Nam đã giảm vào khoảng 35%, từ 400 KgOE/1,000 USD GDP (PPP) năm
1991 xuống khoảng 260 KgOE/1,000 USD năm 2008
5
, nhưng cao hơn các nước có thu nhập trung bình tính
bình quân vào khoảng 13% năm 2008: Việt Nam sử dụng năng lượng trên đầu người ít hơn hầu hết các
nước có thu nhập trung bình, nhưng sử dụng năng lượng kém hiệu quả hơn
6
(xem Hình 3, cùng các Hình 8
& 9).
Các nhiên liệu hóa thạch ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với ngành điện ở Việt Nam. Năm 1995 thủy
điện chiếm 72% của tổng sản lượng điện 14,6 TWh (tỷ Wat/giờ), nhưng đến 2010 thủy điện chỉ chiếm vào
khoảng 24% của tổng sản lượng điện 97,3 TWh. Từ năm 1995 đến 2010, phát điện tuốc bin khí đã mở rộng
từ 746 MWh (triệu Wat/h) lên 45 TWh (khoảng từ 5% lên tới 46% sản lượng điện) và phát điện từ các nhà
máy nhiệt điện đốt than tăng từ 2 TWh lên hơn 16,5 TWh (từ khoảng 13% lên 17%), cùng lúc đó mức nhập
khẩu điện từ Trung Quốc cũng tăng lên
7
(xem Hình 4, so sánh với Hình 25).
Hình 4. Những thay đổi trong cơ cấu sản xuất điện của Việt Nam 1995-2010 (TWh)
8
3,9 %
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0
20
40
60
80
100
120
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2007
2009
Phần trăm sản lượng
Tera-Watt giờ (=1 nghìn tỷ hay 1012 Watt
giờ)
13.665
12.700
Xuất dầu thô (1000 tấn)
15.423
17.967
16.442
15.062
13.908
13.400
Xuất than (1000 tấn)
3.251
17.987
29.308
31.948
19.699
25.000
Nhập điện (GWh)
383
966
2.630
3.220
4.102
Hình 7. Thực nhập năng lượng giai đoạn 1994-2009 (% sử dụng năng lượng)
12
Theo Văn phòng Biến đổi khí hậu và Bảo vệ tầng ôzôn quốc gia, tính đến tháng 9 năm 2012, Việt Nam có
140 dự án cơ chế phát triển sạch (CDM) được Ban Điều hành CDM đăng ký với tổng mức cắt giảm phát
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
Energy imports, net (% of
energy use)
Năng lượng nhập
khẩu thực (% của
năng lượng sử dụng
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
5 | P a g e
Hình 8. Công suất thiết kế theo nhiên liệu (2010)
16
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
Installed capacity mix by fuel types
Hydropower
34.8%
Coal thermal
18.5%
Oil thermal
2.7%
Gas Turbine, CCGT
31.4%
Import
4.7%
Diesel
2.5%
Gas thermal
2.2%
Hình 11)
19
.
Hình 11. Mức phát thải CO
2
, tấn CO
2
đầu người (1990-2008)
200
50
100
150
200
250
300
350
400
450
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
7 | P a g e
Tổng phát thải CO
2
bao gồm các ngành năng lượng, các quy trình công nghiệp, nông nghiệp, chất thải,
cũng như ngành sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp. Tổng mức phát thải CO
2
ở Việt Nam
tăng them 6 lần trong giai đoạn 1990-2008 (xem Hình 12)
21
.
Hình 12. Phát thải khí (CO
2
) (đơn vị nghìn tấn CO
2
) (1990-2008)
22 Mức phát thải CO
2
đơn vị kg trong từng đô la Mỹ GDP (PPP) trong giai đoạn 1990-2008 đạt giá trị cao nhất
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
Diện tích 2010 (ha)
% diện tích đất cả nước
Tổng diện tích rừng
Trong đó
13.388.075
39,5
Rừng đặc dụng
2.002.276
5,9
Rừng phòng hộ
4.846.196
14,3
Rừng sản xuất
6.373.491
18,8
Rừng khác
166.112
0,5
Rừng tự nhiên
10.304.816
30,4
Rừng trồng
3.083.259
9,1
0
5
10
15
20
25
Độ che phủ rừng
%
triệu ha
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
9 | P a g e
2. SO SÁNH VỚI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Hình 16. Phát thải CO
2
/người năm 1990 & 2009
30
2
toàn cầu, tăng so với
0.1% năm 1990
29
.
Lượng phát thải trên đầu người của Việt
Nam thấp so với thế giới, nhưng đang tăng
rất nhanh
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
10 | P a g e
Trong giai đoạn 1990-2009, mức phát thải CO
2
tính theo đầu người của Vương quốc Anh giảm, nhưng vẫn
còn cao hơn mức phát thải trên đầu người của Việt Nam. Tuy nhiên, mức phát thải CO
2
trên mỗi đô la Mỹ
GDP (PPP) của Vương quốc Anh lại thấp hơn của Việt Nam và các nước lân cận (xem Hình 17 & Hình 18).
Mức phát thải CO
2
tính theo đầu người của Trung Quốc tăng, nhưng mức phát thải trên mỗi đô la Mỹ GDP
(PPP) giảm đáng kể, đặc biệt trong giai đoạn 1990-2000. Mức phát thải CO
2
tính theo đầu người và theo
2009
United Kingdom
China
Thailand
Philippines
Viet Nam
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
1.4
1.6
1.8
2
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
Lĩnh vực
2010
2020
2030
Năng lượng
113,1
251,0
470,8
Sử dụng, thay đổi sử dụng
đất & lâm nghiệp
-9,7
-20,1
-27,9
Nông nghiệp
65,8
69,5
72,9
Tổng
169,2
300,4
515,8
(Đơn vị: triệu tấn CO
2
tương đương hàng năm)
Hình 20 trình bày các mức cắt giảm phát thải khí nhà kính mà có thể đạt được từ việc thực hiện Chiến lược
Tăng trưởng xanh của Việt Nam (VGGS) so với đường cơ sở động
36
. Xin lưu ý là ở đây có liên quan đến các
kết quả mô hình, đưa ra những so sánh rõ ràng giữa các kịch bản trong tương lai; tuy nhiên, các kết quả
Tăng trưởng xanh (10% năm đến 2020 và 23% năm đến 2030 bằng các biện pháp trong nước; 15% năm
đến 2020 và 33% năm đến 2030 có sự hỗ trợ quốc tế). 2010
2020
2030
Đường cơ sở (SNC)
169.20
300.40
515.80
VGGS-Trong nước
169.20
270.36
391.41
VGGS-hỗ trợ quốc tế
169.20
255.34
335.30
Đường cơ sở (MACC)
202.18
325.90
682.10
VGGS-Trong nước (MACC)
202.18
293.31
524.74
VGGS-quốc tế (MACC)
202.18
277.02
Giao thông
9.404
16.317
29.088
Nông nghiệp
738
905
1.112
Dân cư
16.874
23.648
37.175
Thương mại/cơ quan
2.346
5.416
9.895
Tổng
43.538
74.131
125.825
(Đơn vị: KTOE)
Hình 22. Ước tính phát thải khí nhà kính từ sản xuất điện và sử dụng năng lượng
40
Năm
Nguồn
2010
2020
2030
Tốc độ tăng trong
49,4
6,32
Thương mại, dịch vụ
5,6
10,7
17,9
5,94
Tổng (1+2)
113,1
251,0
470,8
7,39
(Đơn vị: triệu tấn CO
2
tương đương, năm)
Kịch bản Phát triển năng lượng Việt Nam được xây dựng sử dụng mô hình Hệ thống mô phỏng tính toán
kinh tế đơn giản (mô hình Simple_E), cho thấy nhu cầu sử dụng năng lượng trong công nghiệp, giao thông,
thương mại và dịch vụ, cũng như khu vực dân cư, sẽ đều tăng vọt từ năm 2010 đến 2030 (xem Hình 23)
41
.
Mô hình Simple_E này sử dụng số liệu đầu vào như tỷ lệ tăng dân số (chính thức), cũng như áp dụng cả 3
kịch bản tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, dẫn đến các ước tính khác nhau về nhu cầu năng lượng, tức là
tình huống cơ sở và một kịch bản tăng trưởng cao và một kịch bản tăng trưởng thấp. Theo như tình huống
cơ sở (Hình 23), nhu cầu của công nghiệp được ước tính tăng từ 17.498 kTOE năm 2010 lên 59.881 năm
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
14 | P a g e
2030. Nhu cầu trong giao thông ước tính tăng từ 11.139 đến 51.488 kTOE. Nhu cầu của khu vực dân cư sẽ
tăng từ 16.893 lên 26.524 kTOE. Nhu cầu ngành thương mại cũng sẽ tăng đáng kể từ 1.754 năm 2010 lên
9.492 năm 2020 và 24.661 kTOE năm 2030. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp và khu vực phi thương mại vẫn
tăng đều (từ 612 lên 986 và từ 1.209 lên 1.336 kTOE tương ứng từ năm 2010 đến 2030)
40000
50000
60000
70000
Nông nghiệp
Công nghiệp
Giao thông
Thương mại và
dịch vụ
Khu vực dân cư
Khu vực phi
thương mại
2010
2020
2030
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
15 | P a g e
Hình 24. Các ước tính nhu cầu điện trong các Quy hoạch Phát triển Điện năng VI và VII
44 Quy hoạch Phát triển Điện năng (PDP) VI và VII (cho các giai đoạn 2005-2025 và 2010-2030) dự tính nhu
cầu điện sẽ tăng nhanh (xem Hình 24)
45
. Nhu cầu dự kiến sẽ tăng hàng năm với tỷ lệ khoảng 10% trong giai
đoạn đến năm 2030, được trình bày bằng các đường nhu cầu tăng cao và thấp. Sản lượng điện hàng năm
dự kiến tăng từ 2,5 đến 3 lần trong giai đoạn 2010-2020 và 7-8,5 lần trong giai đoạn 2010-2030.
46
Việt Nam đang trở thành nước hoàn toàn nhập khẩu than
300
400
500
600
700
800
900
1995
2000
2005
2010
2015
2020
2025
2030
TWh
Thực tế
Thấp - VIth PDP (2006)
Cao - VIth PDP (2006)
Thấp - VIIth PDP (2011)
Cao - VIIth PDP (2011)
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
16 | P a g e
Hình 25. Những thay đổi sản lượng điện theo nguồn phát điện chính (bảng biểu TWh)
50
Sản lượng (TWh)
2010
2020
2030
9,9
26,4
Tổng
97,3
330,0
695,0
Ghi chú:
- Số liệu năm 2020 và 2030 dựa vào kịch bản thấp của Quy hoạch Phát triển Điện năng VII. Số liệu năm 2010 là số liệu tực tế của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) (2011), trích từ UNDP Việt Nam (2012). Cũng có so sánh với số liệu cho năm 2010 ở Hình 4.
- Quy hoạch Phát triển Điện năng VII cho thấy năng lượng tái tạo năm 2010 là 3.5%. Tổng sản lượng theo UNDP 2012 là 97,4 TWh theo
EVN(2011), do đó sẽ bằng 3,4 TWh, nhưng ở đây tính tương đương với "loại khác" theo EVN(2011), chủ yếu là các nhà máy phát thủy
điện nhỏ.
- Số liệu của UNDP Việt Nam (2012), dựa trên số liệu của EVN (2011), chưa cung cấp rõ ràng về cách thức bóc tách khí thiên nhiên và
khí hóa lỏng LNG nhưng số liệu tổng thì được đưa ra(45.3 TWh) và LNG ở đây là tỷ lệ ước tính dựa vào thông tin hạn chế về các nhà
máy điện.
Hình 26. Những thay đổi về sản lượng điện theo nguồn phát điện chủ yếu (sơ đồ cột TWh)
51(Đơn vị: TWh)
Số liệu của Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA) cho thấy, Việt Nam đang gián tiếp cung cấp các khoản trợ
giá tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, chủ yêu thông qua tiêu thụ điện. Bởi vì các giá bán lẻ có mức trần thấp
hơn giá trên thế giới và trong khu vực, các doanh nghiệp nhà nước trong ngành năng lượng làm ăn thua lỗ
0
50
100
150
200
250
300
Dầu
0,32
1,09
0
0
Khí đốt
0,09
0,21
0,13
0,23
Than
0,01
0,01
0,01
0,01
Điện
1,68
2,25
1,06
2,69
Tổng
2,1
3,56
1,2
2,93
Tổng (% GDP tính theo giá đô la
Mỹ hiện tại)
2,95
3,94
1,24
2027
2030
Triệu tấn CO
2
tương đương
Hoạt động như bình thường
Căt bỏ trợ giá
Cắt bỏ trợ giá và đánh thuế các-bon
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
18 | P a g e
5. PHÁT THẢI TRONG TƯƠNG LAI TỪ NÔNG NGHIỆP VÀ LÂM NGHIỆP
Toàn bộ các ước tính phát thải đối với khu vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF)
và ngành nông nghiệp (kể cả chăn nuôi) được trình bày ở Hình 19 theo Thông báo quốc gia của Việt Nam
lần thứ hai.
Chiến lược Phát triển lâm nghiệp của Việt Nam, 2006-2020 đặt mục tiêu tăng độ che phủ rừng khoảng 42-
43% vào năm 2010 và 48-49% năm 2020. Các số liệu này, chia theo các kiểu rừng khác nhau, được trình
bày ở Hình 29. Biểu số liệu này được sử dụng cho nghiên cứu mô hình hóa để đánh giá những phương án
lựa chọn cắt giảm phát thải và cô lập các bon hấp dẫn nhất trong ngành lâm nghiệp
56
(xem phần 6). Xin lưu
ý là, các số liệu ước tính cho năm 2010 cao hơn các số liệu thực tế (trình bày ở Hình 14 và Hình 15). Việc
mô hình hóa này được tính toán trên cơ sở Chiến lược Phát triển lâm nghiệp để có được đường cơ sở
động chi tiết rõ ràng và đầy đủ. Do vậy, những ước tính cho năm 2020 và những thay đổi tuyệt đối trong
giai đoạn 2010-2020 không thể dùng để dự đoán (sẽ diễn ra), nhưng có thể dùng để mở rộng so sánh sự
thay đổi dự kiến của từng kiểu rừng.
Hình 29. Ước tính diện tích các kiểu rừng khác nhau
57
No
Sử dụng đất
5,497
5,842
0,345
4
Rừng phòng hộ tự nhiên
4,206
4,898
0,692
5
Rừng phòng hộ trồng
0,599
0,944
0,345
6
Đất rừng phòng hộ tái sinh
0,692
0
-0,692
Rừng đặc dụng
2,094
2,200
0,106
7
Rừng đặc dụng tự nhiên
1,925
2,013
0,088
8
Rừng đặc dụng trồng
rừng và đất bỏ hoang vùng cao; xem thêm Hình 29); các diện tích đất canh tác sẽ giảm 1 triệu ha (hầu hết
đất canh tác chuyển đổi sang làm các khu định cư); cũng như diện tích đất hoang hóa sẽ giảm 730,000 ha
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
19 | P a g e
(hầu hết chuyển đổi sang đất trồng rừng). Nếu những thay đổi về sử dụng đất theo như kế hoạch này
(2010-2020) diễn ra, thì mức cô lập các-bon thực từ sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp
(LULUCF) sẽ là 35,724 triệu tấn CO
2
tương đương/năm. Hầu hết mức này liên quan đến những thay đổi sử
dụng đất lâm nghiệp, với mức cô lập thực là 37,318 triệu tấn CO
2
tương đương/năm. Các số liệu này được
cập nhật từ các số liệu trong Thông báo quốc gia lần thứ hai (Hình 19: mức cô lập thực đối với ngành sử
dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF) vào năm 2020 sẽ là 1 triệu tấn CO
2
tương
đương/năm). Nói cách khác, có thể Thông báo quốc gia lần thứ hai ước tính thấp hơn các mức cắt giảm
phát thải có khả năng đạt được bằng các kế hoạch và biện pháp chính sách hiện có.
Hình 30. Mức cô lập thực từ sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (2010-2020)
59
(triệu tấn CO
2
tương đương/năm
vào2020)
LULUCF 2010-2020
Lâm nghiệp,2010-2020
Tổng mức cô lập
40,195
39,729
ước tính đã điều chỉnh cho năm 2010: Hình 19 trình bày tổng mức phát thải từ nông nghiệp cho năm 2010
là 65,8 triệu tấn CO
2
tương đương.
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
20 | P a g e
Hình 31. Phát thải khí nhà kính từ nông nghiệp cho giai đoạn 2000-2010
61
Mục
2000
2005
2010
CH
4
N
2
O
CH
4
N
2
O
CH
4
N
2
10,0
0,1
8,5
0,1
7,7
0,1
F. Đốt cặn bã cây trồng
50,6
1,3
54,7
1,4
63,9
1,7
Cộng (A=>F, ktCO
2
e/năm)
48.540,8
46.265,0
49.042,2
49.086,1
70.387,2
8.712,4
G. Khác (trà, ktCO
2
e/năm)
141,6
240,4
370,7
G. Khác (nuôi trồng thủy sản
ktCO
tương đương). Nói cách khác, Việt Nam cần nhiều
nỗ lực hơn để hạn chế các mức tăng phát thải khí nhà kính từ nông nghiệp như các mức được trình bày
trong Thông báo quốc gia lần thứ hai.
Thậm chí sẽ còn thách thức nhiều hơn mới đạt được các mục tiêu của Quyết định 3119 /QD-BNN-KHCN
của Bộ NN&PTNN (ngày 16/12/2011) về “Cắt giảm phát thải khí nhà kính trong ngành nông nghiệp và
phát triển nông thôn đến năm 2020”, tức là “Đến năm 2020, cắt giảm 20% tổng mức phát thải khí nhà
kính trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn (18,87 triệu tấn CO
2
tương đương)”. Nhưng xin lưu
ý là, mục tiêu này còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp mà kịch bản hoạt động như bình thường BAU cập
nhật có triển vọng hơn các số liệu của Thông báo quốc gia 2 và tiềm năng cô lập các-bon bổ sung là đáng
kể (xem phần 6).
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
21 | P a g e
Hình 32. Phát thải khí nhà kính từ nông nhiệp: các ước tính cho giai đoạn 2015-2030
62
Mục
2015
2020
2025
2030
CH
4
N
2
O
CH
4
12,3
191,2
13,5
208,8
14,7
C Canh tác lúa
2.477,4
9,0
2.511,8
8,8
2.473,2
9,3
2.430,2
9,3
D Đất nông nghiệp
-3,7
9,3
-3,8
9,6
-2,9
8,2
-3,77
9,6
E Đốt đồng cỏ theo
quy định
7,7
0,1
7,7
0,1
7,7
450,0
495,0
562,5
G . Khác (nuôi trồng
thủy sản ktCO
2
e/năm)
4.897,6
5.727,6
6.557,6
7.387,7
Tổng phát thải (A=>G,
ktCO
2
e/năm)
85.482,6
90.875,9
93.422,9
96.559,2
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
22 | P a g e
6. CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Những kiến nghị dưới đây dựa vào Thông báo quốc gia của Việt Nam trình Công ước khung LHQ về BĐKH, cũng
như Các phương án phát triển các bon thấp cho Việt Nam: Các bài học ban đầu từ hoạt động đường cong chi
phí biên giảm
63
, để hỗ trợ việc xây dựng các mục tiêu cắt giảm phát thải khí nhà kính có tính định lượng của
Chiến lược Tăng trưởng xanh Việt Nam.
Sản xuất năng lượng:
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
23 | P a g e
Ngành lâm nghiệp:
(1) Bảo tồn và phục hồi rừng hiện có bằng chi trả các dịch vụ sinh thái rừng (PFES) và các kế hoạch chia sẻ
lợi ích khác bao gồm cả cắt giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy
thoái rừng (REDD+)
(2) Ngăn chặn cháy rừng bằng cách cải thiện quản lý rủi ro cháy rừng.
(3) Những thay đổi sử dụng đất từ đất không năng suất (đất đồi núi trọc) sang rừng sản xuất
(4) Cải thiện các tập quán sử dụng đất giải quyết suy thoái đất và phá rừng
(5) Quản lý bền vững 2 triệu ha rừng sản xuất tự nhiên
(6) Người dân trồng cây phân tán trên đất phi lâm nghiệp
(7) Trồng 500,000 ha cây keo quay vòng 15 năm để lấy gỗ
Ngành nông nghiệp:
(1) Phát triển và áp dụng các kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững để tăng sản lượng nông nghiệp và
tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất trồng, như không làm đất, sử dụng cây trồng che phủ, bón
phân cân đối và sử dụng chất thải.
(2) Thay thế một vụ lúa bằng nuôi trồng thủy sản vùng lũ/bãi phù sa
(3) Chuyển đổi và thay thế các giống lúa dài ngày bằng các giống lúa ngắn ngày có các tỷ lệ quang hợp cao
hơn
(4) Áp dụng cách tiếp cận 3 giảm, 3 tăng (3R3G
64
) trong sản xuất lúa gạo ở Đồng bằng Cửu Long và quản
lý tổng hợp vật hại ở các vùng khác
(5) Thu gom rơm, rạ và sản xuất than sinh học hoặc phân ủ compost bón đất
(6) Sử dụng amoni sun-phát (NH
4
)S
2
324 GWh) so với nhu cầu dự kiến năm 2013 (UNDP-GEF).
Tăng cường phát triển lâm nghiệp là một hành động quan trọng để giảm thiểu khí nhà kính. Ở quy mô
quốc tế, chính phủ các nước đang thương lượng một cơ chế để đưa vai trò của rừng vào các hành động
giảm thiểu, gọi là “REDD+” (Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng
và suy thoái rừng). Việt Nam là nước nhận hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để tự chuẩn bị sẵn sàng thực hiện
REDD+ thông qua Chương trình UN-REDD (Chương trình Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực
hạn chế mất rừng và suy thoái rừng của Liên Hợp Quốc), và từ các đối tác phát triển khác. Thông qua các
kế hoạch này, năng lực sẽ được tăng cường ở các cấp quốc gia và địa phương về thực hiện REDD+, để xây
dựng các kế hoạch hành động; đo lường, báo cáo và kiểm chứng (MRV); cũng như giám sát các biện pháp
bảo vệ. Dự án có ban chỉ đạo đa ngành điều phối các nỗ lực REDD+, có Văn phòng REDD+ Việt Nam làm
thường trực. Một số tỉnh được chương trình UN-REDD chọn làm các tỉnh thí điểm thực hiện các hoạt động
trình diễn về REDD+. Việc thực hiện REDD+ cần đảm bảo sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao
gồm các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng và đặc biệt là các dân tộc ít người và phụ nữ. Về vấn đề này,
quy trình tham vấn cộng đồng dựa trên nguyên tắc tự nguyện, báo trước, được cung cấp thông tin và
đồng thuận (FPIC) là một phần không thể tách rời trong việc chuẩn bị REDD+ của Việt Nam.
Dự án Phát triển bền vững và quy hoạch khí hậu đang lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát
triển. Các hoạt động chính của dự án bao gồm hỗ trợ Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư trong việc xây dựng chiến
lược tăng trưởng kinh tế xanh, xây dựng năng lực của các nhà hoạch định kế hoạch trong việc giải quyết
biến đổi khí hậu và cải thiện giám sát các chỉ số phát triển bền vững như độ che phủ rừng và sử dụng năng
lượng. Một trong những thành tựu quan trọng là biến đổi khí hậu đã được lồng ghép trong Kế hoạch Phát
triển Kinh tế Xã hội trong giai đoạn tới.
Dự án “Tăng cường năng lực về các sáng kiến BĐKH trong các ngành công nghiệp và thương mại” do Bộ
Công Thương và UNDP đề xuất. Dự án này sẽ hỗ trợ Bộ Công Thương khuyến khích ngành công nghiệp
đầu tư vào các công nghệ các-bon thấp và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn bằng các biện pháp chính sách
và quy định, cũng như bằng việc hỗ trợ trực tiếp những bên tham gia thị trường, như các cơ quan tài chính
và các bên tư vấn tích cực tham gia thị trường, như các tổ chức cung cấp dịch vụ năng lượng để khuyến
khích thị trường sinh lời, phục vụ đầu tư.
Dự án Thúc đẩy hiệu quả năng lượng trong các cơ sở công nghiệp thông qua tối ưu hóa hệ thống và các
tiêu chuẩn quản lý năng lượng ở Việt Nam (UNIDO/GEF) nhằm thúc đẩy hiệu quả năng lượng trong các
UN-Viet Nam climate change Factsheet GHG emissions
quán nông nghiệp ở cấp thí điểm, các số liệu kinh tế xã hội và các hoạt động tạo thu nhập khác. Các số liệu
này sẽ được kết hợp với các số liệu khí hậu trước đây để đánh giá các tương tác của BĐKH với các chi phí
và các lợi ích của các tập quán nông nghiệp thông minh với khí hậu. Việc đánh giá tiềm năng giảm thiểu sẽ
dựa vào các Thông báo quốc gia của Việt Nam trình Công ước khung LHQ về BĐKH, các kiểm kê khí nhà
kính quốc gia và công trình nghiên cứu do các viện nghiên cứu quốc gia và quốc tế tiến hành. Mục đích của
dự án là giúp các nước đang phát triển an toàn về an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp trong
BĐKH, và những vấn đề này đòi hỏi phải nâng cao năng suất và tăng cường thích ứng một cách bền vững.
Những trường hợp cần cân nhắc lựa chọn và phối hợp sẽ được tìm hiểu, kể cả các phương án có các mức
phát thải thấp hơn so với các hệ thống nông nghiệp truyền thống (khi đó tài chính khí hậu có thể được
cung cấp). (FAO-EC)
CHÚ THÍCH
1
CHXHCN Việt Nam (2010) Thông báo quốc gia lần thứ hai của Việt Nam trong khuôn khổ Công ước
khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu. Hà Nội: CHXHCN Việt Nam, Bộ TNMT, tr. 52.
Xem thêm: CHXHCN Việt Nam (2003) Thông báo quốc gia lần thứ nhất trong khuôn khổ của Công ước
khung Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu, Hà Nội: CHXHCN Việt Nam, Bộ TNMT;
2
CHXHCN Việt Nam (2010), tr. 31
3
CHXHCN Việt Nam (2010), tr. 31
4
Số liệu của IEA (2010) Viễn cảnh năng lượng thế giới 2010, OECD/IEA, Paris. Được trích từ:
UNDP Việt Nam (2012) Các Chính sách tài chính về nhiên liệu hóa thạch và phát thải khí nhà kính ở Việt
Nam: Trợ giá và thuế trong ngành năng lượng Việt Nam và những ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và
phân phối thu nhập trong bối cảnh ứng phó với BĐKH.