Báo cáo " Bản chất của thuế - sự tiếp cận từ các học thuyết cổ điển và hiện đại " pot - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
72tạp chí luật học số
4
/2009
TS. Nguyễn Văn Tuyến*
1. Tip cn vn bn cht ca thu
t cỏc hc thuyt thu c in
Cho n nay, dự ó tri qua din trỡnh
lch s khỏ lõu di nhng vn bn cht
ca thu vn cũn l ti gõy nhiu tranh
lun. iu ny ó v ang cú nh hng trc
tip n quỏ trỡnh thit k, xõy dng v thc
thi cỏc lut thu hu ht cỏc quc gia, c
bit l nhng quc gia ang phỏt trin nh
Vit Nam.
Theo quan nim c in v thu, cỏc hc
gi c in cho rng bn cht ca thu c
th hin rừ nht bn im sau:
a) Thu l khon trớch np bng tin ca
t chc, cỏ nhõn cho nh nc;

(1)
Cỏc hc gi
theo quan im ny c gng tỡm cỏch xõy
dng hc thuyt tht s thuyt phc v thu
n nht, tuy nhiờn vn khụng trỏnh khi cú
nhiu quan im khỏc nhau v cỏc loi thu
n nht.
(2)
Núi chung, tinh thn c bn ca
hc thuyt v thu n nht l tỡm cỏch n
gin hoỏ n mc ti a cỏc loi thu trong
h thng thu quc gia nhm lm gim gỏnh
nng thu khoỏ cho dõn chỳng l ngi úng
thu. Vo thi kỡ ú, hc thuyt ny c a
* Khoa sau i hc
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè
4/2009
73

số dân chúng ủng hộ vì họ chính là những
người đóng thuế nhiều nhất và phải chia sẻ
gánh nặng chi tiêu với quốc gia nhiều nhất.
Cùng chung ý tưởng với học thuyết
không tưởng về thuế nhưng đi xa hơn, các
học giả theo trường phái bài thuế đã cố
gắng xây dựng trong lòng dân chúng hình

2. Tiếp cận vấn đề bản chất của thuế
từ các học thuyết thuế hiện đại
Theo quan niệm hiện đại về thuế, vấn đề
bản chất của thuế lại nằm ở các mục tiêu
kinh tế và xã hội của thuế cũng như mối
liên hệ đến địa hạt chính trị của thuế. Tuy
không phủ nhận hoàn toàn các đặc trưng cơ
bản của thuế theo quan niệm cổ điển nhưng
các học giả hiện đại lại tìm cách chỉ ra
những điểm hạn chế của quan niệm cổ điển
về thuế, trên cơ sở đó cho rằng cần nhận
thức lại về bản chất mối quan hệ giữa nhà
nước với công dân (với tư cách là người
nộp thuế) trong lĩnh vực thuế vụ, dựa trên
nền tảng ý tưởng về một xã hội công bằng
và dân chủ: xã hội dân sự.
Kế thừa những nhân tố tinh hoa của học
thuyết cổ điển về thuế, các học giả của học
thuyết thuế hiện đại đã và đang cố gắng đi
tìm những chân lí mới cho sự tồn tại và phát
triển của thuế trong xã hội đương đại. Trái
với những gì mà các học thuyết cổ điển chủ
trương theo hướng phê phán chế độ thuế, các
học thuyết hiện đại về thuế lại tìm cách
khẳng định vai trò không thể phủ nhận của
thuế trong địa hạt kinh tế và địa hạt xã hội.
Những ví dụ điển hình cho các học thuyết
thuế hiện đại là học thuyết về thuế-trao đổi
và sau đó là học thuyết về thuế-đoàn kết.
Học thuyết về thuế-trao đổi bắt đầu xuất

Adam Smith v Montesquieu, vi t tng
v hp ng thu hay kh c thu.
Trờn thc t, hc thuyt ny ó tng cú
nhng nh hng rt quan trng n chớnh
sỏch thu ca cỏc nc chõu u v k c
Hoa K trong nhiu nm v iu ny ó kớch
thớch s phỏt trin ca nn dõn ch xó hi
trong quỏ trỡnh xõy dng v thc thi chớnh
sỏch thu. Tuy nhiờn, hc thuyt thu-trao
i cng cú mt s hn ch nht nh, chng
hn nh vic khụng th lớ gii c vỡ sao cú
nhng ngi c hng th cỏc dch v v
hng hoỏ cụng cng ớt hn nhng li phi
np thu nhiu hn v ngc li;
(5)
hay vic
ngi np thu hu nh khụng cú kh nng
la chn cỏc hng hoỏ, dch v cụng cng
m mỡnh s nhn c cng nh giỏ c
ca cỏc hng hoỏ, dch v ú, bi l õy l
nhng vn hu nh hon ton do nh
nc quyt nh. ụi khi, rt khú hỡnh dung
c giỏ tr thc t ca cỏc dch v cụng
cng m nh nc s cung ng cho ngi
np thu, chng hn nh vn quc phũng
v an ninh, vn vn hoỏ hay cỏc hot
ng v t phỏp. Vỡ vy m vic xỏc nh
ngha v thu ca nhng ngi np thu
cng tr nờn khú khn hn.
Do bt ngun t ch ngha t do nờn

hc gi phng Tõy, s d cú s xut hin nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số
4/2009
75

ca hc thuyt thu-on kt l bi vỡ chớnh
vic ch trng coi quan h thu cú tớnh cht
sũng phng nh quan h th trng (theo
tinh thn ca hc thuyt thu-trao i) ó
dn n nhng hu qu v mt chớnh tr v
xó hi m nh nc khụng th gii quyt
c, chng hn nh vn suy gim quyn
lc nh nc trong thu, vn gii quyt
vic lm v tr cp xó hi cho nhng ngi
khụng cú kh nng ti chớnh úng thu,
vn tht thu thu v vic cng ch thi
hnh ngha v thu Khỏc vi ch t
tng ca hc thuyt thu-trao i l da
trờn s trao i ngang giỏ v li ớch gia nh
nc vi ngi np thu, t tng ct lừi
ca hc thuyt v thu-on kt li ũi hi
ngi np thu phi chp nhn hi sinh mt
phn li ớch ca mỡnh cho nh nc vỡ li
ớch chung ca cng ng, bng cỏch np
thu cho nh nc theo s n nh thu ca
nh nc.
(7)

phỏt trin mnh m ca kinh t th trng,
cựng vi yờu cu gii quyt nhanh chúng,
trit cỏc hu qu xu v phng din xó
hi ca cỏc nn kinh t m.
Trong lch s hc thuyt thu, ngoi hai
hc thuyt c bn núi trờn v thu hin i,
ngi ta cũn bit n mt hc thuyt khỏc v
thu, vi tờn gi l hc thuyt v thu-bự p.
Thc ra, hc thuyt ny khụng hn cú
nhiu im mi so vi hai hc thuyt c bn
nờu trờn m ch l s kt hp v phỏt trin
nhng tinh hoa hp lớ trong quan im khoa
hc ca hc thuyt thu-trao i v hc
thuyt thu-on kt. Hc thuyt thu-bự
p da trờn ý tng nu nh nh nc
khụng sa cha nhng s bt cụng do cỏc
c ch th trng vn hnh gõy ra thỡ vn cú
mt s lng nht nh nhng ngi b loi
khi th trng lao ng m nh nc cú
ngha v phi giỳp .
(8)
Núi cỏch khỏc, t
tng ch o ca hc thuyt thu-bự p l
coi thu nh s trao i li ớch gia nh nghiên cứu - trao đổi
76
nn kinh t theo hng th trng ó cho
thy nhng bng chng v s nh hng ca
cỏc hc thuyt thu c in cng nh hin
i n quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin h
thng thu Vit Nam.
Mt cỏch khỏi quỏt, dự cha cú nhng
thay i ln v quan im tip cn trong
chớnh sỏch thu hin nay nhng nhng nh
hng ca cỏc hc thuyt thu n h thng
thu hin hnh Vit Nam l iu khụng th
ph nhn. S nh hng ny c th hin
trờn nhng khớa cnh ch yu sau õy:
Th nht, s truyn bỏ cỏc hc thuyt
thu c in v hin i ó tr thnh hin
thc Vit Nam trong hn mi nm tr li
õy. Ngy nay, cỏc ti liu nghiờn cu chớnh
thng v lnh vc thu ca nhiu hc gi ni
ting trờn th gii ó v ang c lu hnh
rng rói Vit Nam di nhiu hỡnh thc
khỏc nhau. õy chớnh l bng chng th hin
s tỏc ng ca cỏc hc thuyt thu i vi
tin trỡnh i mi v ci cỏch ton din
nhng y khú khn th thỏch ca Vit Nam
sang nn kinh t th trng nh hng xó
hi ch ngha.
Th hai, s nh hng rừ rng nht ca
cỏc hc thuyt thu n h thng thu hin
hnh Vit Nam cú l l nhng nh hng
i vi quỏ trỡnh ci cỏch thu, c bit l
ci cỏch hnh chớnh thu theo hng ci

chung của các chính sách thuế đương đại.
Đáng kể nhất đó là việc ban hành Luật quản
lí thuế năm 2006 theo hướng giảm dần tính
mệnh lệnh hành chính trong quan hệ thuế và
trao quyền chủ động nhiều hơn cho người
nộp thuế trong việc thi hành nghĩa vụ thuế
với Nhà nước. Đặc biệt, việc ghi nhận trong
luật pháp về quyền đối kháng của người nộp
thuế (bao gồm quyền khiếu nại và khởi kiện
về thuế đối với cơ quan thuế) cũng như
nghĩa vụ bồi thường của Nhà nước cho
người nộp thuế khi họ bị thiệt hại do hành vi
thu thuế không đúng luật của cơ quan thuế
chính là bằng chứng thể hiện sự ảnh hưởng
của học thuyết thuế-trao đổi đối với tiến
trình cải cách hành chính thuế ở Việt Nam.
Thứ ba, trong chính sách thuế hiện hành
ở Việt Nam, nghĩa vụ thuế được quy định
không phải theo xu hướng “cào bằng” mà có
sự phân biệt giữa người có thu nhập cao với
người có thu nhập thấp và người không có
thu nhập theo hướng người có khả năng tài
chính tốt hơn sẽ phải đóng thuế nhiều hơn.
(9)

Quy định này đã phần nào phản ánh đúng
quan điểm chủ đạo của học thuyết thuế-bù
đắp, nghĩa là kêu gọi sự sẻ chia, giúp đỡ của
những người có khả năng đóng thuế cho
những người không có khả năng đóng thuế

Jean-Pierre Lassale, Tài chính công, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội 2005, tr. 717.
(7). Tương tự như đối với học thuyết về thuế-trao đổi,
quan điểm coi thuế như là sự hi sinh bằng nghĩa vụ tài
chính của người nộp thuế cho lợi ích cộng đồng cũng
được tác giả Philip E. Taylor đề cập và phân tích trong
tác phẩm Tài chính công, Trung tâm nghiên cứu Việt
Nam phiên dịch và xuất bản năm 1963, tr. 271.
(8).Xem: Michel Bouvier, Marie-Christine Esclassan,
Jean-Pierre Lassale, Tài chính công, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 720.
(9). Có thể thấy rõ quan điểm này trong các quy định
hiện hành về đối tượng nộp thuế và thuế suất của Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá
nhân hay Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status