bản chất của thuế giá trị gia tăng, tình hình thực hiện và biện pháp xử lý thuế giá trị gia tăng trong thời gian tới - Pdf 29

Bản chất của thuế giá trị gia tăng, tình hình thực hiện và những biện pháp xử lý
thuế giá trị gia tăng trong thời gian tới
MỤC LỤC
Phần I: Lời mở đầu
Phần II: Những vấn đề chung về thuế GTGT
I. Khái niệm
1. Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT
2. Tại sao lại chọn thuế GTGT
II. Nội dung chủ yếu của thuế GTGT
1. Xác định phạm vi áp dụng
2. Các hình thức thuế GTGT
3. Thuế suất
4. Quản lý thuế GTGT
Phần III: Tình hình áp dụng thuế GTGT trên thế giới và bài học kinh nghiệm
từ những nước đã áp dụng.
I. Tình hình áp dụng thuế GTG T ở một số nước
1. Thuỵ Điển
2. Philipine
3. Trung Quốc
II. Một số nước kinh tế phát triển vẫn chưa áp dụng thuế GTGT
1. Hoa Kỳ
2. Australia
III. Bài học kinh nghiệm rút ra từ những nước đã áp dụng thuế GTGT.
Phần IV: Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT.
I. Những tồn tại của hệ thống thuế hiện hành
II. Sự cần thiế phải cải cách chính sách thuế
III. Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam
Phần V: Đánh giá tình hình triển khai thực hiện thuế GTGT ổ Việt Nam
I. Những kết quả đạt được sau hơn 2 năm thực hiện
II. Những yếu tố thúc đẩy việc triển khai thực hiện thuế GTGT đạt được những kết
quả trên

phỏt sinh trong quỏ trỡnh t sn xut, lu thụng n tiờu dựng.
2./ S ra i v phỏt trin ca thu GTGT.
Nm 1954 thu GTGT ln u tiờn ra i ti Phỏp di hỡnh thc thu ỏnh
vo giai on sn xut. n nm 1968, thu ny c nhp vo thu lu thụng
ỏnh vo dch v v thu a phng ỏnh vo lu thụng bỏn l thnh mt loi thu
thng nht chung thu giai on bỏn l (vit tt theo ting Phỏp l TVA). T ú
n nay do tớnh u vit ca mỡnh, thu GTGT ngy cng c s dng rng khp
nhiu nc trờn th gii. Thu GTGT c sm ỏp dng Chõu õu, ch hn hai
mi nm sau khi ra i hỡnh thc s khai u tiờn, nú ó c coi l mt trong
nhng iu kin tiờn quyt gia nhp khi EC (nm 1977).
Tớnh n nm 1995, trờn th gii cú ti hn 100 nc ỏp dng thu GTGT.
Riờng Chõu ỏ k t nm 80 tr li õy ó cú s gia tng vt bc v s lng cỏc
thnh viờn s dng VAT. u tiờn l Triu Tiờn (1977), tip n l Indonexia
(1985), i Loan (1986), Philipine (1988), Mụng C (1993), Trung Quc (1994) v
Vit Nam (1999).
Vic ỏp dng mt phng phỏp tớnh thu mi mt quc gia khụng phi l
vn n gin, h thng thu nh hng trc tip n ngõn sỏch v vn phỏt
trin kinh t ca quc gia ú. Chớnh vỡ vy, khụng ch nhng nc ang phỏt
trin m mt s nc kinh t phỏt trin, do nhng quan im khỏc nhau trong
vic nghiờn cu nờn quyt nh ỏp dng thu GTGT kộo di trong nhiu nm nh:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nhật Bản đưa ra đề nghị áp dụng GTGT từ những năm 1955 đến năm 1986
nhưng tháng 4 năm 1989 mới thực hiện.
Newzeland: Phản đối kịch liệt thuế GTGT vào đầu những năm 80 nhưng đã
ban hành GTGT tháng 5 năm 1986.
Hy Lạp đồng ý chuyển sang GTGT khi ra nhập EC năm 1981 với tư cách
một thành viên chính thức, nhưng đến tháng 1 năm 1987 mới ban hành GTGT.
Canada ban đầu cũng rất phản đối việc ban hành GTGT thay thế cho thuế
bán lẻ đang được lưu hành ở các bang song đến tháng 1 năm 1991, GTGT đã được
ban hành.

(2) Nh vy thu GTGT ra i trc ht ỏp ng tỡnh hỡnh mi, sau
mt thi gian c ỏp dng v kim nghim, thu GTGT c i a s cỏc nc
trờn th gii tha nhn v nhng u im ni bt ca nú cỏc mt sau:
a. Khc phc c mt s mt hn ch ca thu doanh thu hin hnh.
Cú kh nng mang li ngun thu ln cho Ngõn sỏch Nh nc. Kinh nghim ca
cỏc nc: Indonexia, Newzeland, B o Nha v Tuinidi ó chng minh rừ iu
ny. i a s cỏc nc ỏp dng thu GTGT, khon thu t s thu ny thng m
bo t 12% n 30% tng s thu ca Ngõn sỏch Nh nc (tng ng khong
5% n 10% tng sn phm quc dõn).
b. Tớnh trung lp: Vi iu kin s lng i tng c min hn ch
v s vn dng thu sut 0% ch hn ch i vi hot ng xut khu, GTGT l
mt th thu trung lp v khụng dn n bt k mt s mộo mú no. iu ny th
hin tớnh u vit ca thu GTGT so vi cỏc loi thu c nú thay th.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
c. Tớnh n gin: Tớnh n gin ca thu GTGT bt ngun t c ch
ỏnh thu v khu tr thu ca nú. i tng np thu GTGT s thu s GTGT khi
bỏn hng v khu tr s thu GTGT ó np khi mua vt t, hng hoỏ u vo, s
chờnh lch cũn li np vo Ngõn sỏch Nh nc. (Vic tớnh thu cn c vo cỏc
hoỏ n bỏn hng v mua hng).
II. Ni dung ch yu ca thu GTGT.
1./ Xỏc nh phm vi ỏp dng.
V i tng chu thu: GTGT l loi thu ỏnh vo s dng, cú ngha l
ỏnh vo ngi tiờu dựng, ngi np thu l ngi kinh doanh, ngi chu thu l
ngi tiờu dựng trc tip v giỏn tip np thu thụng qua ngi kinh doanh.
i tng np thu: Tt c cỏc th nhõn v cỏc phỏp nhõn cú cung cp hoc
nhp khu hng hoỏ v dch v trong phm vi lónh th quc gia.
Mt s nc dựng doanh thu gii hn i tng np thu. Vớ d: Khụng
phi l i tng np GTGT, i vi cỏc doanh nghip cú mc doanh thu hng
nm thp hn:
+ 200.000 pờ xụ (Philipines).

hình thức tồn bộ là hiệu quả nhất. Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi phải có sự
chuẩn bị rất đầy đủ về luật, các văn bản hướng dẫn luật, trình độ hiểu biết của
người nộp thuế, trình độ quản lý của từng cơ quan thuế, chứng từ hố đơn, ý thức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chp hnh lut...
Hỡnh thc ỏp dng GTGT tng khõu kt qu b hn ch, cũn hỡnh thc ỏp
dng thớ im phm vi hp, mt s ngnh l khụng em li kt qu.
2./ Cỏc hỡnh thc tớnh thu GTGT.
cỏc nc ó thc hin GTGT hin nay ỏp dng mt trong hai phng phỏp
khu tr theo hoỏ n v phng phỏp tớnh chờnh lch theo bỏo cỏo k toỏn.
a./ Phng phỏp khu tr theo hoỏ n:
õy l phng phỏp c hu ht cỏc nc ỏp dng do: Tớnh thu da vo
hoỏ n m bo xỏc nh thu cú c s kim tra thu. Cú th ỏp dng chớnh
sỏch thu vi nhiu thu sut (nu thu thu theo chờnh lch ch cú th ỏp dng mt
thu sut). Cú th tớnh GTGT thu thu theo thi gian n nh mt thỏng, hai thỏng
hay mt quớ.
b./ Phng phỏp thu GTGT trờn chờnh lch theo bỏo cỏo k toỏn:
Phng phỏp ny xỏc nh thu phi da trờn s liu bỏo cỏo k toỏn ca n
v ỏp dng phng phỏp ny s cú nhng vn sau:
Th nht: Cỏc xớ nghip coi GTGT ch l thu b xung ỏnh vo li nhun,
cũn cỏc nhõn viờn ca h thỡ coi ú l li thờm mt th thu na ỏnh vo qu tin
lng.
Th hai: Bỏo cỏo ch kờt thỳc mt ln trong nm, vy l tt c cỏc khon
thanh toỏn GTGT phi da vo kt toỏn nm.
Th ba: Khú kim tra thu phi np tng k so vi phng phỏp s dng hoỏ
n v khụng cú c s tin hnh cỏc cuc kim tra chộo thu gia n v mua v
bỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Mơ hình GTGT Nhật Bản được sử dụng theo phương pháp này (1/4/1989):
Thu GTGT trên cơ sở báo cáo kế tốn với một thuế suất là 3% và đã quyết định

Mt s nc ỏp dng thu sut 0% i vi cỏc mt hng v dch v khỏc
nhau nh Thu in (i vi bỏo chớ xut bn hng ngy, xang mỏy bay phn lc),
Canada (i vi lng thc thc phm, cỏc dch v ti chớnh quc t.
an Mch v Trung Quc khụng s dng thu sut 0%.
Min thu (khụng ỏp dng) GTGT: Cỏc i tng c min thu khỏc vi
cỏc i tng c hng thu sut 0% ch h khụng cú quyn khu tr u vo
thu u vo ó np. Qui nh min chu thu cú th xut phỏt t nhiu lý do: V
kinh t, xó hi, v trỏnh s ỏnh thu chng chộo, v k thut: khú xỏc nh giỏ tr
tng thờm nh: Cỏc dch v v ti chớnh tớn dng, dch v vn ti quc t v hng
khụng, ng st.
Vớ d : Thu in qui nh 29 mt hng v dch v c min chu thu.
an Mch qui nh 14 mt hng v dch v c min chu thu.
c qui nh 5 mt hng v dch v c min chu thu.
4./ Qun lý GTGT.
ng ký thu: Cỏc i tng np thu phi thc hin ngha v u tiờn l
ng ký thu ti c quan thu a phong ni t c quan iu hnh thng trỳ ca
mỡnh theo mu thng nht do c quan thu cung cp. Mt s nc s dng mó s
ng ký thu c (thu doanh thu) v thờm vo uụi ca dóy s ng ký mt s b
xung ch rừ l s ng ký GTGT. Riờng Nht Bn khụng s dng h thng mó
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hố số đăng ký trong cơng tác quản lý GTGT.
Nộp thuế: Đa số các nước áp dụng GTGT thực hiện nộp thuế theo cơ chế tự
kê khai tính và nộp thuế theo mẫu in sẵn do cơ quan thực hiện cung cấp. Nộp tờ
khai và thanh tốn thuế theo định kỳ hàng tháng, q (tuỳ theo chế độ nộp thuế qui
định cho từng loại đối tượng).
Việc thối thuế: Phần lớn được giao cho cơ quan thu thuế, trong trường hợp
số thuế được khấu trừ lớn (xuất khẩu hàng hố hoặc mua sắm tài sản giá trị lớn, đối
tượng kinh doanh có quyền kê khai đề nghị cơ quan thuế thối trả số tiền đã trả
khâu trước. Cơ quan thuế kiểm tra và thối trả tiền thuế đã trả ngay một lần hoặc
thối trả dần trong một thời gian tuỳ theo qui định của từng nước và khả năng ngân

Thứ hai: áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nộp khâu
trước.
Thứ ba: Thuế suất lúc đầu áp dụng một mức thuế là 10% như thuế doanh thu
nhưng do cơ chế khấu trừ nên làm giảm số thuế GTGT. Để bù đắp nguồn thu, Thuỵ
Điển đã tăng phí bảo hiểm 1% trên tổng quĩ lương. Trong q trình thực hiện Thuỵ
Điển cũng đã điều chỉnh thuế suất và bổ sung thêm mức thuế vào.
Thứ tư: Đối với những đầu tư trang thiết bị, máy móc khi thực hiện GTGT
cung được khấu trừ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Th nm: Khụng qui nh cho min gim GTGT vỡ khụng th dựng chớnh
sỏch thu GTGT tr cp.
2./ Philipines: Khi Chớnh ph mi ra i (thỏng 12 nm 1986) vic ci cỏch
sa i h thng thu l vic lm trc tiờn ca nc ny. Chng trỡnh thu nm
1986 bao gm 29 khõu ci cỏch phi tin hnh v ó c son tho. Mt trong
nhng ci cỏch v c cu a ra trong chng trỡnh l ban hnh thu GTGT. c
th ch hoỏbng Lnh s 273, cú hiu lc thi hnh t 1/1/1988. Nh vy, ban
hnh thu GTGT, Philipines ó tri qua quỏ trỡnh nghiờn cu v chun b.
Ngy 1/1/1988, Philipines bt u thc hin GTGT. Cú th túm tt my
im sau:
- Thu GTGT c xõy dng d hp lý hoỏ h thng ỏnh thu hng
hoỏ v dch v chu thu, n gin hoỏ vic qun lý thu v lm cho h thng
thu Philipines cụng bng hn.
- Thu GTGT c ỏp dng trờn din rng hng hoỏ v mt s dch v,
trờn tng hot ng bỏn hay nhp khu nhng hng hoỏ dch v ú.
- Thu sut qui nh mt mc l 10% ỏnh trờn tng giỏ bỏn hay tng s
tin nhn c t bỏn hng hoỏ hay dch v, thay cho thu doanh thu i vi ngi
sn xut gm 4 thu sut: 0%, 10%, 20%, 30%, thu trờn dch v: 15 thu sut t
0% n 30%. Tuy nhiờn, cú min thu i vi mt s hot ng kinh doanh c
ỏp dng khuyn khớch mt s hot ng nh sn xut nụng sn, gim bt nh
hng n giỏ c mt s mt hng nh du la, v n gin vic qun lý thu

GNP
1 2 3 4 5 1/2 1/3 1/4 1/5
1988 13 90 113 826 823 14,5 11,8 1,6 1,6
1989 20 122 154 964 961 16,7 13,3 2,1 2,1
1990 12 69 79 527 527 17,1 14,8 2,2 2,2
3./ Trung Quc: L nc cú ch trng nghiờn cu ban hnh thu GTGT t
nm 1980, sau 4 nm nghiờn cu, ngy 18/9/1984 chớnh thc ban hnh. Trung
Quc ó tin hnh theo phng phỏp thớ im. Sau õy cp mt s nhn xột ca
chuyờn gia thu Trung Quc t 28/6 n 12/7/1993 do ng chớ Trn Xuõn Thng -
Tng cc trng Tng cc thng kờ dn u).
Chng trỡnh thớ im v thu GTGT Trung Quc ó gp nhiu vng mc
do cỏc nguyờn nhõn ch yu:
a. Cha chun b k v ch hng dn thc hin v x lý cỏc trng
hp vng mc thc t.
b. GTGT ch thc hin cho mt s sn phm khõu sn xut, cha thc
hin khõu lu thụng, dch v, vỡ vy, trong quỏ trỡnh thc hin gp nhiu khú
khn vng mc, khụng x lý trit , chớnh xỏc, cha t c mc ớch ca
GTGT l khc phc trit thu thu trựng lp.
Bờn cnh ú, GTGT ca Trung Quc cú quỏ nhiu thu sut, mc chờnh lch
gia cỏc thu sut cao t 43% n 12%. Vỡ vy, khi thc hin khu tr thu phc
tp, cn c khụng chớnh xỏc, gõy ra vn dng tu tin, khụng kim soỏt c cht
ch vic khu tr tin thu c quan cp di.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khc phc tỡnh trng ny, m bo thc hin n gin, d kim soỏt, hin
nay Trung Quc thc hin khoỏn mc khu tr thu cho cỏc sn phm u vo,
bc u cú nhiu mc, nay thc hin thng nht mt mc 7%.
Do thu theo phng phỏp khu tr chung cho mt mc thoỏt ly hoỏ n, nờn
phm vi khu tr thu rng thc t cú khi thu thu thp vỡ trong s thu c khu
tr cú phn thu cha c tớnh np Ngõn sỏch.
Mt trong nhng iu kin tiờn thc hin thnh cụng GTGT l thc

- GTGT s thay th 1 phn thu ỏnh trờn qu lng (bo him xó hi)
(52 t USD).
- GTGT se thay th 1 phn thu thu nhp cụng ty (28 t USD).
- Mt lý do na c a ra nm 1983 l GTGT cũn cú th ti tr cho
quc phũng (thc t l tng s thu cho Ngõn sỏch).
Nm 1984, mt s tho na c a ra vi ý dựng GTGT thay th
cho thu thu nhp cỏ nhõn, thu thu nhp cụng ty v thu tha k, thu sut GTGT
l 15%. GTGT s l ng lc to ngun thu ch yu cho Ngõn sỏch. Nm 1985,
M a ra mt d tho v mụ hỡnh GTGT na, ỏp dng theo phng ỏn trc tip.
Núi chung, cỏc phng ỏn a ra nhmban hnh GTGT cui cựng cng ch
l tng s thu cho Ngõn sỏch. Dự vy cỏc Ngh s ó bỏc b vic ban hnh
GTGT vi nhng lý do ch yu sau:
a. Lo s v tớnh lu thoỏi ca GTGT.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
b. Lo lắng về việc GTGT gây lạm phát.
c. Cán bộ thuế bang và quận (địa phương) lo sợ về việc ban hành GTGT
sẽ xâm phạm đến nguồn thu của họ.
d. Cả cơ quan thuế bang và liên bang đều lo ngại việc áp dụng GTGT sẽ
tác động về phương diện quản lý.
Autralia: Autralia cũng là một trong những nước OECD đến nay chưa chấp
nhận GTGT vì một số lý do như sau:
a. Lo sợ về chi phí quản lý cao.
b. Lo sợ về khả năng trốn thuế tăng.
c. Những u cầu về hồn thuế khai tăng thêm có thể là một lỗ hổng
cũng nghiêm trọng tương đương như lập hố đơn sai.
d. Chi phí cho việc cưỡng chế thuế tăng. Lo sợ về tính luỹ thối.
Như vậy, những lý do chủ yếu của việc chưa ban hành thuế GTGT ở Mỹ và
Autralia là các lý do mang màu sắc chính trị chứ khơng phải về kinh tế, do đặc thù
của các nước đó (quan hệ liên bang và bang đang ổn định, họ khơng muốn có sự
xáo trộn đễ dàng gây nên tình hình mất ổn định chung).

qun lý giỏ c l vn quan trng.
Phn IV. S cn thit phi ỏp dng thu GTGT.
I./ nhng tn ti ca hờn thng thu hin hnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Cơng tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế GTGT.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status