Mục lục
Mục lục........................................................................................................1
Lời mở đầu..................................................................................................4
Phần I.............................................................................................................6
những lý luận chung...........................................................................6
I .Đầu t phát triển.........................................................................................6
1 Khái niệm và đặc điểm của đầu t phát triển..........................................6
1.1.Khái niệm..........................................................................................6
1.2.Đặc điểm...........................................................................................7
2- Vai trò của đầu t.....................................................................................8
2.1. Trên giác độ nền kinh tế của đất nớc..............................................8
2.1.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.......8
2.1.2.Đầu t tác động hai mặt đến sự tăng trởng và ổn định kinh tế..........8
2.1.3. Đầu t có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế..............................10
2.1.4 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế .........10
3. Nguồn vốn đầu t..................................................................................11
3.1. Vốn trong nớc................................................................................11
3.2. Nguồn vốn nớc ngoài...................................................................12
II Đầu t Xây Dựng cơ bản...........................................................................13
1. Khái niệm và vai trò của đầu t Xây Dựng Cơ Bản.............................13
1.1. Khái niệm.......................................................................................13
1.1.1.Khái niệm Đầu t Xây Dựng cơ Bản...............................................13
1.1.2. Nội dung và đặc điểm của Xây Dựng Cơ Bản.............................14
1.2 Vai trò của Đầu t Xây Dựng Cơ Bản..............................................15
2. Vốn đầu t XDCB...................................................................................16
2.1. Khái niệm.......................................................................................16
2.2. Nguồn hình thành vốn đầu t XDCB..............................................16
2.3.Cấu thành vốn đầu t XDCB............................................................17
2.3.1.Vốn đầu t xây dựng và lắp đặt.......................................................18
2.3.2. Vốn đầu t mua sắm máy móc thiết bị cho đối tợng xây dựng......18
2.3.3. Những chi phí XDCB khác làm tăng giá trị tài sản cố định........19
2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu t Xây dựng cơ bản ...................................59
2.1.Hiệu quả tài chính..........................................................................59
2.2.Hiệu quả xã hội..............................................................................62
2.3. Hiệu quả trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ..........................62
3. Những tồn tại còn gặp phải trong quá trình sử dụng vốn đầu t Xây
dựng cơ bản ở nớc ta................................................................................63
3.1. Đầu t dàn trải................................................................................63
3.2. Trong đầu t XDCB tiến độ đầu t còn chậm...................................64
3.3. Cơ cấu đầu t trong XDCB còn có mặt cha hợp lý........................66
3.4.Tình trạng vốn chờ dự án trong những năm gần đây....................67
3.5. Lãng phí thất thoát vốn trong đầu t Xây dựng cơ bản.................68
Phần 3.........................................................................................................70
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
2
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t
XDCB ở nớc ta trong thời gian tới.............................................70
I - Định hớng đầu t XDCB trong thời gian tới .........................................71
1. Mục tiêu phát triển :.............................................................................71
2. Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu t XDCB..............................................72
3. Dự kiến nhu cầu vốn đầu t XDCB theo ngành kinh tế......................73
II-Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t XDCB.74
1. Giải pháp huy động nguồn vốn cho đầu t phát triển..........................74
2.Hoàn thiện cơ chế chính sách và pháp luật về đầu t xây dựng .........75
3. Nâng cao chất lợng công tác xây dựng chiến lợc xây dựng chiến lợc đầu
t và kế hoạch hoá đầu t............................................................................80
4.Trong hoạt động đầu t XDCB...............................................................83
4.1. Công tác đấu thầu.........................................................................83
4.2. Công tác thẩm định.......................................................................87
Kết luận.....................................................................................................89
Mục lục..........................................................................................................91
Phần I: Những lý luận chung về đầu t XDCB.
Phần II: Tình hình sử dụng vốn đầu t XDCB ở Việt Nam giai đoạn
1991 - 2000.
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t XDCB
trong thời gian tới.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những sai sót, Kính mong đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy, các
cô giáo trong bộ môn Kinh tế đầu t và các cô chú cán bộ trong Bộ Kế hoạch và
Đầu t.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Liên
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
5
Phần I
những lý luận chung
I .Đầu t phát triển.
1 Khái niệm và đặc điểm của đầu t phát triển.
1.1.Khái niệm.
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t, hay nói rõ hơn
là kết quả mong muốn và kỳ vọng đạt đợc khi ta phải bỏ ra, phải hy sinh những
lợi ích trớc mắt chúng ta có cách hiểu về đầu t (còn gọi là hoạt động đầu t).Đầu t
là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu
về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ
ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động là trí tuệ những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính( tiền
vốn) tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá, các của cải vật chất khác ...) tài sản trí tuệ
(trình độ văn hoá, chuyên môn khoa học kỹ thuật ...). Và nguồn nhân lực có đủ
điều kiện để làm việc với năng xuất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Quốc, Angcovat-Campuchia ...) điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả
đầu t phát triển.
Các thành quả của hoạt đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay
nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa hình tại đó có ảnh hởng
rất lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
7
t.Ví dụ: Đầu t vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong hoạt động đầu t xoá đói giảm
nghèo ở Thanh Hóa thì phải xây dựng ở Thanh Hoá chứ không phải ở một nơi nào
khác rồi mới mang đến Thanh Hoá đặt đợc.
Thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều của
yếu tố không ổn định về thời gian và điều kiện địa lý không gian.
2- Vai trò của đầu t.
2.1. Trên giác độ nền kinh tế của đất nớc.
2.1.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Về mặt cầu đầu t là yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế.
Theo số liệu của WB, đầu t thờng chiếm khoảng 24%-28% trong cơ cấu tổng cầu
của tất cả các nớc trên thế giới.
Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn, với tổng cung cha kịp thay
đổi sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo và
giá cả của các đầu vào đầu t tăng.
Về mặt cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng,các năng lực mới đi
vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản l-
ợng tiềm năng tăngvà giá cả giảm. Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát
triển là nguồn gốc cơ bản đẻ tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập
cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
2.1.2.Đầu t tác động hai mặt đến sự tăng trởng và ổn định kinh tế.
*Tích cực:
-Tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (máy móc, thiết bị, nhà xởng, đờng xá,
thì ô nhiễm môi trờng ở nớc ta càng tăng chính vì vậy mà các cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền phải xem xét kĩ lỡng trớc khi thẩm định cấp giấy phép đầu t cho các
nhà đầu t, đầu t mà mất cân đối sai chủ trơng chính sách sẽ gây tình trạng lãng
phí tiền của sức lực và không hiệu quả.
2.1.3. Đầu t có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng
trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9% 10% ) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra s
phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và du lịch. Đối với các ngành nông, lâm,
ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học để đạt đợc tốc độ
tăng trởng là 5 % 6% là rât khó khăn .
Về cơ chế đầu t cũng có nhiếu biến đổi qua các thời kì :
-Từ 1975 1986, đầu t theo cơ chế tập trung, bao cấp phân bổ vốn cho các
ngành, lĩnh vực, đặc điểm cơ bản của cơ chế này là ít chú ý đến hiệu quả
kinh tế. Chính vì vậy mà hiệu quả kinh tế thời kỳ này là rất thấp.
- Từ 1986 đến nay chuyển từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng có chiến lợc phát triển đề ra:
+ Chiến lợc thay thế.
+ Chiến lợc hớng tới xuất khẩu.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên ,địa thế kinh tế,
chính trị ... của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn kéo theo sự phát
triển của những vùng khác.
2.1.4 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế .
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
10
Xét hàm: f(x) =f(K,L,T,R)
Trong đó: K là nguồn vốn đầu t
L là lao động
T là công nghệ
kiệm và chi phí hợp lý các khoản chi hành chính khác liên quan đến nhà đất, chi
phí đi lại, giao tiếp, điện thoại, chống thất thoát trong đầu t Xây dựng cơ bản.
- Vốn tiết kiệm của dân c: Nếu muốn có lợng vốn này lớn thì thu nhập của
dân c phải lớn, lãi suất tiết kiệm phải cao mới thu hút đợc ngời dân gửi tiền
vào ngân hàng, làm tăng khả năng tích luỹ vốn để dầu t. Tiết kiệm của dân
c đợc huy động thông qua hệ thống ngân hàng nhà nớc.
- Vốn tích luỹ của doanh nghiệp: đợc lấy từ lợi nhuận của doanh nghiệp, quĩ
khấu hao và tiết kiệm chi tiêu.
3.2. Nguồn vốn nớc ngoài.
Bao gồm nguồn vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp.
- Vốn gián tiếp (ODA): Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức
phi chính phủ đợc thực hiện dới hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ
không hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả hình thức cho
vay thông thờng. Một trong những hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại d-
ới loại hình ODA - viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát
triển. Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
12
giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy
nhiên, tiếp nhận vốn đầu t gián tiếp thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và
tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện
nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
- Vốn đầu t trực tiếp( FDI): Là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nớc
ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình
sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra. Vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt
điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên, với vốn đầu t trực
tiếp nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ (do
ngời đầu t mang góp vốn và sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo
con đờng ngoại thơng, vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t; học tập đ-
ợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài,
máy móc... đây cũng đợc coi là xây dựng cơ bản. Nó nằm trong quá trình thực
hiện đầu t.
*Đặc điểm của xây dựng cơ bản.
Loại hình sản suất trong xây dựng cơ bản là loại hình sản xuất đơn chiếc, tính
chất sản phẩm không ổn định, mang tính thời vụ, không lặp lại. Các yếu tố đầu
vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm không cố định và thờng xuyên phải
di chuyển vì vậy tính ổn định trong sản xuất rất khó đảm bảo, điều này phụ thuộc
nhiều vào khâu quản lý sản xuất của nhà thầu trong quá trình thi công công trình.
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
14
Do sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn, cấu tạo phức tạp nên hoạt động
sản xuất trong Xây dựng cơ bản là quá trình hợp tác sản xuất của nhiều nghành,
nhiều bộ phận để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Do đó quá trình sản xuất, quản lý,
điều phối giữa các khâu, giữa các bộ phận đòi hỏi tính cân đối, nhịp nhàng, liên
tục cao. Quá trình sản xuất thi công Xây dựng cơ bản thờng phải tiến hành ngoài
trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa lý, tự nhiên, khí hậu tại nơi thi công.
Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn nên thời gian thi công kéo dài, trong thời
gian thi công toàn bộ khối lợng vốn đầu t vào dự án bị ứ đọng.
1.2 Vai trò của Đầu t Xây Dựng Cơ Bản.
Để đảm bảo cho xã hội không ngừng phát triển điều trớc tiên và cần thiết là
phải đầu t Xây dựng cơ bản. Trong một nền kinh tế xã hội, đối với bất kỳ một ph-
ơng thức sản xuất nào cũng phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tơng ứng.Việc đảm bảo
tính tơng ứng đó là hoạt động đầu t Xây dựng cơ bản.
Đầu t Xây dựng cơ bản là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả các ngành
kinh tế quốc dân và thay đổi tỉ lệ giữa chúng. Những năm qua, nớc ta do tăng cờng
đầu t Xây dựng cơ bản, cơ cấu kinh tế đã có những biến đổi quan trọng. Cùng với
việc phát triển các ngành kinh tế vốn có nh cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá chất,
vận tải nhiều ngành kinh tế mới đã bắt đầu xuất hiện nh: Bu điện, hàng không
nhiều khu công nghiệp, nhiều vùng kinh tế mới đã, đang đợc hình thành.
Đầu t Xây dựng cơ bản là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
Vốn đầu t XDCB đợc hình thành từ các nguồn vốn sau:
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
16
-Vốn ngân sách Nhà nớc: bao gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địa ph-
ơng. Vốn ngân sách đợc hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế và đợc nhà nớc bố
trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các công trình thuộc
ngân sách Nhà nớc.
-Vốn tín dụng đầu t bao gồm: Vốn của ngân sách Nhà nớc dùng để cho vay,
vốn huy động của các đơn vị trong nớc và các tầng lớp dân c. Vốn vay dài hạn của
các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và kiều bào ở nớc ngoài.
-Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần
kinh tế, đối với xí nghiệp quốc doanh, vốn này đợc hình thành từ lợi nhuận( sau
khi nộp thuế cho Nhà nớc), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản và các
nguồn thu khác theo quy định của Nhà nớc.
-Vốn hợp tác liên doanh với nớc ngoài: vốn này của các tổ chức, cá nhân nớc
ngoài đầu t vào Việt Nam bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính
Phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh doanh
hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
-Vốn vay nớc ngoài bao gồm: Vốn do Chính Phủ vay theo hiệp định ký kết
với nớc ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các
tổ chức, cá nhân ở nứơc ngoài và vốn do ngân hàng đầu t phát triển đi vay.
-Vốn viện trợ của các tổ chức nớc ngoài (ODA).
-Vốn huy động của dân c bằng tiền, vật liệu hoặc công cụ lao động.
2.3.Cấu thành vốn đầu t XDCB.
Vốn đầu t XDCB bao gồm:
-Vốn dùng cho việc khảo sát thiết kế và xây lắp nhà cửa, vật kiến trúc
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
17
-Vốn dùng để mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất và
kho tàng, điện và nớc), chi phí đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau
này, chi phí lơng chuyên gia (nếu có), chi phí chạy thử máy có tải, thử nghiệm và
khánh thành.
Trong những khoản chi của vốn kiến thiết cơ bản khác, có một số khoản chi
khi quyết toán công trình đợc ghi vào giá trị tài sản cố định của công trình nh các
chi phí phục vụ cho thiết kế, mua đất xây dựng, còn lại các chi phí khác là những
chi phí không tạo nên tài sản cố định nên không đợc tính vào vốn đầu t Xây dựng
cơ bản. Đó là một số khoản sau đây:
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định có tính chất sản xuất do vốn khấu hao
sửa chữa lớn đài thọ.
- Các chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến việc xây
dựng một công trình cụ thể.
Vốn đầu t Xây dựng cơ bản là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định. Quy
mô và tốc độ của nó quyết định đến quy mô của tài sản cố định trong nền kinh tế
quốc dân. Thực hiện vốn đầu t Xây dựng cơ bản sẽ làm tăng quy mô tài sản cố
định cho nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quyết định cho việc tăng năng lực sản
xuất và tăng năng xuất lao động xã hội.
3. Phân loại vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Vốn đầu t Xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế. Do đó vốn đầu t xây dựng cơ bản là một
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
19
trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng và cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất
cho nền kinh tế, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật xây dụng cải tiến, quá
trình công nghệ đó đợc nâng cao năng lực sản suất và phục vụ .
Phân loại vốn đầu t xây dựng cơ bản là rất cần thiết, giúp nâng cao và sử
dụng có hiệu quả vốn đầu t xây dựng cơ bản, giúp cho việc quản lý đợc thuận tiện
tránh thất thoát lãng phí vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Có thể phân loại vốn đầu t xây dựng cơ bản theo ba hớng tiêu thức:
Thứ nhất phân loại theo nguồn hình thành, thứ hai là phân loại theo yếu tố
+
Đơn
giá dự
toán
+
Phụ
phí
+
Lãi
định
mức
-Vốn đầu t thực hiện của công tác lắp đặt máy móc thiết bị:
Mức vốn đầu t
thực hiện về máy
móc thiết bị
=
Khối lợng công tác máy móc
thiết bị đã hần thành tính theo
toàn bộ từng chiếc máy
+
Đơn
giá dự
toán
+
Phụ
phí
+
Lãi
định
mức
cứ vào định mức đơn giá chung của nhà nớc, căn cứ vào điều kiện thực hiện đầu t
và hoạt động cụ thể của mình để tính mức vốn đầu t thực hiện của đơn vị, cơ sở
của từng dự án, từng công trình xây dựng trong từng điều kiện.
4.1.2. Tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.
Tài sản cố định huy động là từng công trình hay hạng mục công trình, đối t-
ợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây
dựng, lắp đặt mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng và có thể đa vào
hoạt động đợc ngay.
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
22
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất
phục vụ của tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất ra các sản
phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ quy định đợc ghi trong dự án đầu t.
Huy động bộ phận: Là việc huy động từng hạng mục, đối tợng công trình và
hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định
Huy động toàn bộ: Là huy động cùng một lúc tất cả các đối tợng hạng mục
không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc trong dự án không dự kiến cho
phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình mua sắm và sẵn sàng sử dụng đợc
ngay.
Nói chung đối với các công cuộc đầu t quy mô lớn có nhiều đối tợng, hạng
mục có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc quy định áp dụng hình thức
huy động bộ phận, còn đối với các công cuộc đầu t quy mô nhỏ thời gian ngắn thì
áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tợng hạng mục đã kết thúc quá
trình xây dựng, mua sắm và lắp đặt.
Đối với một công cuộc đầu t Xây dựng cơ bản thì các tài sản cố định huy
động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm thì chính là số cuối cùng của lĩnh
vực này.
- Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh số lợng các tài sản cố định huy
động: trờng học, bệnh viện hoặc công suất hay năng lực phát huy tác dụng của
tài sản cố định nh căn hộ, số chỗ ngồi (trờng học, rạp chiếu phim) hoặc mức tiêu
và công nghệ biểu hiện bằng mức tăng năng suất lao động, khả năng chuyển sang
sử dụng các công nghệ tiên tiến. Là hiệu quả xã hội - các chỉ tiêu an toàn lao
Lớp Kinh tế Đầu t 40B Lê Thị Liên
24
động, tạo công ăn việc làm và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên. Hiệu
quả trong lĩnh vực quản lý đó là khả năng nâng cao trình độ quản lý, hoàn thiện
quá trình tổ chức sản xuất để sử dụng tối u nhất vốn sản xuất kinh doanh và cuối
cùng là hiệu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng- giảm tốid đa mức ảnh hởng
xấu của quá trình sản xuất xây dựng đến môi trờng xung quanh.
Hoạt động đầu t Xây dựng cơ bản nhằm mục tiêu tái sản xuất tài sản cố định
đòi hỏi chi phí lớn và chỉ mang lại kết quả trong thời gian dài. Do đó , điều quan
trọng đối với xã hội nói chung cũng nh đối với nhà đầu t nói riêng là phải biết tiền
vốn bỏ ra lúc nào thì vốn đầu t sẽ đợc hoàn lại. Vấn đề sử dụng hợp lý, nhanh
chóng hoàn lại vốn đầu t đợc giải quyết trên cơ sở xem xét chỉ tiêu và tiêu chuẩn
cụ thể đánh giá tài chính của hoạt động đầu t Xây dựng cơ bản ở các giai đoạn kế
hoạch hoá, nghiên cứu và hoàn thiện kỹ thuật cải tạo và trang bị các xí nghiệp
hiện có. Nhiệm vụ tính toán hiệu quả tài chính ở giai đoạn thiết kế và chọn các ph-
ơng án tối u xây dựng các xí nghiệp, các công trình. Xác định hiệu quả ở giai
đoạn lập kế hoạch đối với các bộ và các ngành giúp cho việc chọn đúng hớng đầu
t Xây dựng cơ bản, đảm bảo phát triển có kết quả cho nền kinh tế quốc dân, tăng
phúc lợi vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân. Phơng án đợc chấp nhận cần
phải mang lại hiệu quả cao nhất không chỉ cho ngành đó, hoặc đối với từng doanh
nghiệp mà còn phải nâng cao hiệu quả tài chính đầu t XDCB vừa tính toán ở khâu
cơ sở - nơi dự kiến thực hiện đầu t vốn, đồng thời cũng đợc xem xét ở các ngành
liên quan.
Hiệu quả sử dụng vốn xác định bằng kết quả đạt đợc nhờ sử dụng các nguồn
vốn đã bỏ ra. Cần phân biệt hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối của vốn đầu t.
Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và theo từng ngành nói riêng, tiêu chuẩn
hiệu quả kinh tế (tuyệt đối) là mối quan hệ giữa tăng thu nhập quốc dân so với
tăng vốn đầu t vào lĩnh vực sản xuất vật chất đã mang lại hiệu quả đó hoặc là mức