Chơng I
Những lý luận chung về xác định và huy
động năng lực sản xuất của
doanh nghiệp
I. Khái niệm và phân loại
1. Khái niệm
Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp là khả năng tối đa
về sản xuất sản phẩm trong một năm và đợc đo bằng đơn vị hiện vật.
- Đối tợng công nghiệp có thể là đơn vị bộ phận sản xuất, công đoạn
sản xuất, phân xởng doanh nghiệp.
- Năng xuất lao động khác năng lực sản xuất là ở chỗ năng lực sản xuất
là khả năng sản xuất trong môtj đơn vị thời gian ngắn ngày, giờ, còn nang lực
là khả năng tối đa về sản xuất trong một năm của đối tợng sản xuật
- Công suất khác năng lực , công xuất đặt ra theo thiết kế, còn năng lực
là khả năng thực tế về sản xuất trong một năm.
2. Quan hệ của năng lực sản xuất với khả năng sản xuất
Năng lực là một đại lợng động, nó thay đổi theo điều kiện của sản xuất.
Nếu thay đổi diện tích sản xuất, hoặc tăng số lợng may móc thiết bị,
hoặc thay đổi lao đọng thì năng lực sản xuất cũng thay đổi theo.
Năng lực sản xuất là một chỉ tiêu rất khó xác định chính xác, nó mang
đặc điểm tối đa trong điều kiện hiện tại; những yếu tố để tính năng lực sản
xuất phải đợc xác địng ở mức tối đa năng suất, thời gian sử dụng máy móc
thiết bị.
2.1. Quan hệ với nguồn vốn nhân lực
Vốn nhân lực là toàn bộ kỹ năng kinh nghiệm, trí thức mà ngời lao
động tích luỹ đợc, là toàn bộ trình độ năng lực hiện tại trong bàn tay và khối
óc con ngời, nó có khả năng để tận dụng hết năng lực hiện có của doanh
nghiệp hay không, vận hành hết công suất tối đa hiện có hay không nhằm tạo
đợc một sức mạnh tổng hợp về năng lực sản xuất mang lại lợi nhuận cho mỗi
doanh nghiệp, chính là do nguồn nhân lực này đem lại.
2.2. Quan hệ với khả năng tài chính
Cờng độ của thiết bị phụ thuộc vào một số điều kiện sau
- Tốc độ nạp liệu a nghĩa số lợng nguyên vật liệu hay bán thành
phẩmcho vào một đơn vị thể tích hay diện tích của thiết bị trong một đơn vị
thời gian.
- Chất lợng nguyên vật liệu c tức là thành phẩm có ích tạp chất trong
nguyên liệu.
- Hiệu suất của sản phẩm Kb trong một mức độ lớn, hiệu suất của sản
phẩm phụ thuộc vào chế độ công nghệ tức là các điều kiện tiến hành quá
trình nhiệt đọ, áp xuất. . .
- Trình độ công nhân Kcn nh là trình độ vận hành và sử lý thiết bị, máy
móc, trình độ nạp liệu và tháo sản phẩm.
- Trình độ tổ chức lao động Oe
Do đó; N = V, Ku, a, c, Kb, Oe
* Thiết bị máy móc hoạt động theo chu kỳ
Năng suất của thiết bị máy móc hoạt động chu kỳ thờng tính trong một
giờ hay một phút phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm sản suất ra sau một chu
kỳ Bck và thời gian của một chu kỳ Tck tức là;
N = f Bck . Tck
Bck
N = -----------
Tck
Khối lợng sản phẩm sau một chu kỳ hay một nguyên công trớc hết phụ
thuộc vào khả năng nạp liệu Ack khả năng đó lại phụ thuộc vào kích thớc
của thiết bị, máy móc V và hệ số lợi dụng kích thớc đó Ku
Do đó Ack = f V, Ku
Hay Ack = V. Ku
Đối với quá trình làm việc thì lợng sản phẩm đi ra khỏi thiết bị không
chỉ phụ thuộc vào khối lợng nguyến liệu hay bán thành phẩm mà còn phụ
thuộc vào các điều kiện sau
- Chất lợng nguyên vật liệu, hàm lợng có ích trong nguyên liệu.
Số lợng sản phẩm B của mọtt đơn vị máy móc thiét bị trong khoảng thời
gian theo lịch nhất định phụ thuộc vào;
- Năng xuất của thiết bị, máy móc N tức là số sản phẩm có thể sản xuất
trong một đơn vị thời gian theo lịch. Thời gian T đặc trơng cho độ sử dụng
của thiết bị trong một khoảng thời gian nào đó.
Vậy B = N . T
Năng lực sản xuất M là khả năng cực đại sản xuất sản phẩm trong một
năm . Cho nên để tính năng lực sản xuấtcủa một đơn vị thiết bị máy móc ng-
ời ta chỉ tiếp nhận Nmax vadf Tmax của thời gian theo lịch một năm.
Mtb = Bmax
Hay Mtb = Nmax x Tmax
Sử dụng thiết bị trong một đơn vị thời gian và thời gian sử dụng thiết bị
phụ thuộc vào các nhân toó ảnh hởng khác nhau và ta cần phải xem xét chi
tiết.
4. Mục đích ý nghĩa của việc xác định năng lực sản xuât
- Để xác lập đợc kế hoạch tơng đối chính xác và khả năng tự chủ trong
công tác thực hiện kế hoạch.
- Cho thấy khả năng tối đa của doanh nghiệp bằng chính năng lực hiện
có của mình qua đó doanh nghiệp lập kế hoạch khai thác theo từng vị trí xác
định, xây dựng kế hoạch cung ứng vật t thiết bị, kế hoạch sửa chữa, kế hoạch
lao động tiền lơng, kế hoạch chi phí sản xuất giá thành sản phẩm.
5. Vai trò xác định và huy động năng lực sản xuất trong doanh
nghiệp và sử lý quan hệ giữa các yếu tố.
Năng lực của sản xuất mang tính chất tối đa và năng lực thực hiện sản
xuất có quan hệ mật thiết vơí khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Do vậy,
việc xác định và huy động năng lực sản xuất trong doanh nghiệp là có ý
nghĩa hết sức quan trọng.
- Nó chính là yếu tố để xác lập kế hoạch tơng đối chính xác và lợng lao
động ổn định cho cả hai phía đảm bảo việc làm cho ngời lao động và kế
hoạch sanr phẩm của công ty.
max.
T
max
Việc sử dụng thiết bị phục thuộc vào nhiều nhân tố tác đọng và cần
đợc xem xét cụ thể.
Cờng độ sử dụng máy móc thiết bị: Hiệu quả cảu việc sử dụng
máy móc thiết bị đặc trng bởi năng suất của nó. Những yếu tố xác định
năng suất phụ thuộc vào đặc điểm của từng nhóm máy móc thiết bị khác
nhau.
Thời gian sử dụng máy móc thiết bị: Trong thực tế không thể vận
hành liên tục thiết bị trong suốt thời gian theo lịch mà phải có những
khoảng thời gian ngừng việc vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Để có thể
xác định cụ thể các nhân tố ảnh hởng cần phải phân tích một cách chi tiết
các loại tiêu hao thời gian.
Thời gian có hiệu quả của máy móc thiết bị hoạt động trong năm
phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh:
- Chế độ làm việc chung của Nhà nớc quy định: Số ngày nhgỉ trong
năm, (lễ tết, chủ nhật) số giờ làm việc trong ngày.
- Chế độ bố trí công tác của doanh nghiệp: Số ca làm việc trong
ngày đêm, thời gian nghỉ sinh hoạt trong ca, thời gian giao ca.
- Chế độ sửa chữa, bảo dỡng:Phụ thuộc vào số lần sửa chữa trong
năm. thời gian sửa chữa bảo dỡng.
- Chế độ phục vụ kỹ thuật của máy móc thiết bị: Thời gian chuẩn bị
đầu ca, vệ sinh công nghiệp cuối ca, tổ chức nơi làm việc...
Tóm lại: năng lực sản xuất của 1 đơn vị máy móc thiết bị do 2 yếu
tố tạo thành đó là năng suất máy móc thiết bị và thời gian sử dụng có
hiệu quả của máy móc thiết bị đó. Hai yếu tố này chịu một loạt các nhân
tố ảnh hởng khác nhau nh:
- Chủng loại máy móc thiết bị
- Điều kiện sản xuất
pháp xác định năng suất tiên tiến.
* Phơng pháp phân tích tính toán
- Xác định các yếu tố kỹ thuật để tính năng suất thiết bị
- Lợi dụng tối u các thông số này hoàn thiện phơng pháp sản xuất,
tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, áp dụng những kinh nghiệm của
những ngời công nhân tiên tiến.
Đối với yếu tố thời gian để tính năng suất phải dùng các phơng pháp
định mức kỹ thuật nh chụp ảnh, bấm giờ. Căn cứ vào đó xác định mức
tiêu hao thời gian cho từng công việc.
* Phơng pháp thống kê
Trong thực tế sản xuất có những công đoạn sản xuất chịu nhiều tác
động của các thông số do vậy việc tính toán định mức rất khó khăn, tốn
nhiều công sức và nhiều khi không đạt kết quả mong muốn. Trong những
trờng hợp nh vậy ngời ta căn cứ vào sản lợng thực tế trong 1 ca hoặc 1
ngày đêm hay một khoảng thời gian xác định. Xử lý số liệu thống kê đó
để lựa chọn mức năng suất làm cơ sở tính toán năng lực sản xuất của
từng dây chuyền công nghệ. Trong phơng pháp thống kê thờng áp dụng
thống kê kinh nghiệm.Phơng pháp này đơn giản, dễ tính toán nên đợc
dùng phổ biến trong doanh nghiệp và đơng nhiên với phơng pháp này chỉ
là những mức xấp xỉ tiệm cận với các mức lựa chọn có căn cứ khoa học.
Trình tự thực hiện nhu sau:
Thu nhập số liệu thống kê năng suất từng ngày đêm công tác của 3
tháng tốt nhất trong năm hoặc 2 tháng mùa ma, 2 tháng mùa khô nếu
năng suất thiết bị chịu ảnh hởng bởi thời tiết.
- Căn cứ vào dãy số liệu thống kê đó lựa chọn lấy 25 số tốt nhất và
xác định giá trị trung bình cuả chúng.
N =
N
i
25
* Sản xuất liên tục
T - T
1
- T
sc
- T
nkt
- T
k
(ngày)
Hay
T = 365 x 24 - T
sc
- T
nkt
- T
k
(giờ)
Trong đó:
T
sc
thời gian ngừng thiệt hại để sửa chữa
T
nkt
thời gian do kỹ thuật
T
k
thời gian ngừng khác
* Sản xuất gián đoạn
T = (T
Số ngày lễ, tết do Nhà nớc quy định
T
c
Số ngày chủ nhật trong năm
Hc Số giờ làm việc trung bình trong 1 ngày đêm.
Số ca làm việc trong một ngày đêm
l Số giờ làm việc trong 1 ca
Để đảm bảo thời gian sử dụng thiết bị là lớn nhất phải xác định
đúng đẵn thời gian
ngừng thiết bị vì lý do kỹ thuật. Trong sản xuất gián đoạn phải tính
đến số ca lớn nhất trong ngày đêm và số giờ làm việc trong ca.
Thời gian ngừng sửa chữa phải đợc xem xét tính toán cho từng loại
thiết bị chỉ ảnh hởng của thơì gian trung bình của 1 lần sửa chữa, số lần
sửa chữa nh, sửa chữa lớn vv...
3. Phơng pháp tính năng lực sản xuất của bộ phận, của công
đoạn
Một phân xởng gồm nhiều bộ phận ( hoặc cộng đoạn ) thì năng lực
sản xuất của bộ phạn đợc tính theo công thức sau:
- Đối với các máy móc thiết bị cùng chủng loại, đặc tính kỹ thuạt
NCD = S x Nmax x Tmax
- Đối với với các máy móc thiết bị có đặc tính kỹ thuật khác nhau
Ncd
=
s Si x
Nimax x Tmax
Trong đó
N : Số chủng loại máy móc thiết bị
S : Số lợng máy móc hoặc thiết bị chính của công đoạn
Si : Số lợng máy móc hoặc thiết bị thứ i trong nhóm thiết bị chính
của công đoạn
gói
Trong dây chuyền công nghệ phải xác định công đoạn chủ đạo và
công đoạn đóng vai trò quyết định nhất trong quá trình sản xuất thành
phẩm cuối cùng .
2.3.5 - Phơng pháp tính năng lực sản xuất của 1 doanh nghiệp
để tính năng lực sản xuất của 1 doanh nghiệp ta cần phân bệt 3 tr-
ờng hợp.
1. Doanh nghiệp chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm trên mọt dây chuyền
gồm nhiều phan xởng.
Ví dụ: Sơ đồ khối dây chuyền sản xuất của một nhà máy ( sơ đồ 2.3
)
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ khối dây chuyền sản xuất
1. 1. Các nhân tố tác động tới năng lực sản xuất
PX 1 PX 2 PX 3 PX 4
Năng lực sản xuất của một đơn vị thiết bị, máy móc do hai yếu tố tạo
thành. Đó là năng lực hay cờng độ thiết bị, máy móc và thời gian sử dụng có
hiệu quả các thiết bị máy móc đó. Hay yếu tố này chịu ảnh hởng của một loạt
các nhân tố khác nhau nh;
a/ Kết cấu thiết bị máy móc.
b/ Qúa trình công nghệ.
c/ Chất lợng nguyên liệu.
d/ Trình độ cán bộ công nhân, tổ chức lao động, phơng pháp lao động.
e/ Chế độ lao động và nghỉ ngơi.
f/ Chuyên môn hoá sản xuất.
g/ Tổ chức vận hành và sửa chữa máy móc thiết bị.
h/ Cơ khí hoá công việc phụ và tự động hoá điều khiển sản xuất
i/ Tổ chức sản xuất.
k/ Tổ chức thi đua.
Sơ đồ 2 ; Anh hởng của các nhân tố trên tới năng
Năm 1990 - 1991 tình hình chính trị kinh tế Liên Xô và các nớc
Đông âu có biến động, hiệp định 19/5/1987 và nghị định th vừa kết thúc
hoạt đọng của xí nghiệp rơi vào trạng thái hẫng hụt, bế tắc
Tổ chức sản xuất, tổ
chức lao động
Sau hai năm điều dỡng tởng chừng không thể tồn tại xí nghiệp đã v-
ợt qua khó khăn khẳng định minhf và phát triển bằng cách chuyển hớng
sản xuất tiếp cận thị trờng giai đoạn hai ( thị trờng các nớc t bản ). Trong
thời gian này xí nghiệp may hàng xuất khẩu, xuất vào thị trờng EU, đồng
thời làm hàng trả nợ cho choncộng hoà lien bang zNga, Li bi với các mặt
hang đa dạng nh áo sơ mi, áo Jác ket, quần âu, quần áo thể thao. Xí
nghiệp đã kí đợc nhiều hợp đồng với các khách đặt hàng sản xuất nh Đài
Loan, hàn Quốc, Hồng Cồng.
Sông song với viẹc chuyển hớng thị trờng Xí nghiệp từng bớc đổi
mới thiét bị, tổ chức lại sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa
khách hàng về kỹ thuật chất lợng, số lợng và và thời gian giao nhận.
Các thiết bị cũ chủ yếu đợc nhập từ Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu
đã bị lạc hậu về công nghệ đọc thay thế bằng các dây chuyền mới của
Nhật bản, Công Hoà liên bang Đức `
Năm 1994 xí nghiệp may Uông Bí ( thị xã Uông Bí ) đợc sáp nhập
vào xí nghiệp may Hòn gai và xí nghiệp may Hon gai đợc đổi tên thành
công ty may xuất khẩu Hòn gai.
Năm 1995 xí nghiệp may Cẩm Phả sáp nhập vào công ty may xuất
khẩu hòn gai theo quyết định số 343 QĐ/UB ngày 7/2/95 của uỷ ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Công ty đổi tên thành công ty may xuất khẩu
Quảng Ninh. Tên giao dịch quốc tế là: Quang Ninh Export GARMENT
Company viết tắt là QUEXGACO
- Điện thoại công ty: 0.33.825337
- Fax : 0.33.824426
- Địa chỉ văn phòng công ty: km 2 - Đờng Nguỹen văn cừ - TP- hạ
Hàng nội địa: Quần áo Jăcket các loại chiếm tỷ trọng 50% ( doanh
số nội địa , quần áo sơ mi đồg phục, bảo hộ chiếm 17%, các loại áo sơ
mi quần áo trẻ em, khẩu trang, ga, gối vv.. chiếm 34%
3. Đặc điểm về mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại áo Jăcket, quần áo thể
thao.
Đây là các loại sản phẩm không yêu cầu độ chính xác cao nhng về
kết cấu tơng đối phức tạp. Trong ngành may mặc, mặt hàng này của công
ty đợc xếp vào loại hình sản xuất hàng loạt vừa.
Cũng ng hầu hết các doanh nghiệp trong ngành may xuất khẩu,
công ty may xuất khẩu Quảng Ninh sử dụng công nghệ may theo dây
chuyền, môĩo công nhân đảm nhiệm 1 máy và thực hiện một hoặc một số
tiêu chuẩn tác vì vậy trong tổ chức sản xuất phải định mức thời gian để
phân chia các bớc công việc của từng lao động một cách hợp lý sao cho
hạn chế thời gian chờ đợi đảm bảo năng suất lao động và khai thác tối đa
năng suất thiết bị
Ngoài mặt hàng áo Jăcket. Công ty còn may quần áo bảo hộ lao
động.
Mặt hàng này kết cấu tơng đối đơn giản, yêu cầu kỹ thuật không
cao so với áo Jăchet và các loại quần áo khác do đó năng suất hiện tại ở
công ty có thể đạt 4 - 5 sản phẩm/ngời /một ca. đây là mặt hàng có đơn
giá gia công thấp, lợi nhuận không cao song nếu khai thác tốt thì trờng
này hàng năm công ty có thể sản xuất từ 25.000 - 30.000 bộ/năm, tăng
thêm việc làm, thu nhập cho ngời lao động đồng thời kha thác phần thiết
bị lạc hậu và bộ phận lao động có trinhf độ tay nghề chua cao và sản
xuất.
4. Công nghệ và kết cấu sản xuât
4.1. Sơ đồ công nghệ
Công nghệ may của công ty may xuất khẩu Quang thực hiện theo sơ
đồ 1.1
thời gian gian sản xuất bên đặt gia công tự lo nguyên vật liệu phụ ( đảm
bảo theo yêu cầu của phía đặt gia công ). Trong trờng hợp này phía đặt
hàng phải trả cho phía gia công các khoản chi phí gồm: chi phí mua
nguyên vật liệu và chi phí gia công.
* Quá trình sản xuất kinh doanh
Quá việc tiếp thị công ty lựa chọn khách hàng để ký kết hợp đồng
sản xuất gia công, hơqpj đồng phải thể hiẹn đầy đủ chi tiết về mẫu mã, số
lợng, chất lợng, định múc nguyên vật liệu, phơng thức, điều kiện giao
nhận hàng hoá và thanh toán.
Sau khi ký kết hợp đồng tại phòng cấp giấy phép khu vực, phía gia
công xin giấy phép nhập khẩu trên cơ sở chứng từ gửi nguyên phụ liệu từ
nớc ngoài vào, ( gồm vận đơn đờng biển in voce, packing lít ) khi hàng
đến cảng công ty làm các thủ tục hải quan theo quy định và tổ chức tiếp
nhận, vận chuyển nguyên, phụ liệu về công ty. Trớc khi nhập kho hàng
đợc kiểm tra số lợng, chất lợng, đối chiếu với tài liệu, mẫu gửi sang nếu
có hỏng, thừa thiếu thông báo cho phía cung cấp biét để giải quyết.
Bớc tiếp theo là công ty tiến hành tổ chức và triển khai sản xuất.Kết
thúc giai đoạn sản xuất công ty tiếnhành giao hàng. Quá trình giao hàng
đợc thực hiện nh sau:
Công ty lập bộ chứng từ giao hàng gồm Packing lít, Invoice, mở tờ
khai hải quan để xuất hàng sản xuất theo hợp đồng. Thông báo cho chủ
phơng tiện vận tải và đại lý vận tải ( đờng biển hoặc đờng hàng không để
bố trí xếp hàng lên phơng tiện ). Lập bộ chứng từ thanh toán cùng bộ
chứng từ giao hàng, công ty xin giáy chứng nhận xuất sứ tại văn phòng
thơng mại và công nghiệp Việt Nam, xin cấp giấy phép xuất khẩu tại
phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực đối với hàng đi vào khu vực EU
hoặc theo yêu cầu của th tín dụng, gửi bộ chứng từ thanh toán cho khách
hàng nớc ngoài và một bộ cho ngân hàng để thanh toán tiền gia công.
* Quy trình sản xuất hàng hoá.
Nguyên liệu bao gồm các loại vải sợi, bông, mex... đợc xuất từ kho