xây dựng phần mềm quản lý thuốc cho công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà - Pdf 11

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương II .............................................................................................................................. 10
Các vấn đề cơ bản trong hệ thống thông tin quản lý thuốc ............................................ 10
1.1 Tổng quan về HTTT quản lý thuốc ......................................................................... 10
3 Tổng quan về phân tích và thiết kế.............................................................................42
Chương I
Tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp phần mềm TânThế
Kỷ và chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I. Tổng quan về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft).
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Giới thiệu về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft).
1.1 Địa chỉ của công ty
 Công ty có Trụ sở chính:

 28A4 Phạm Hồng Thái, Ba Đình, Hà Nội
 Tel: (84-4)7164181 – Fax (84-4)7164287
 Email: [email protected]
 Website:http:// www.ncs.com.vn
 Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh Tầng 4, 456A đường Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí
Minh
 Tel: (84-8)9292318 – Fax(84-8)9292319
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
 Email:[email protected]
 VPĐD tại Tokyo

 C/o Asia Consulting Limited

nhiệt tình giàu kinh nghiệm và tay nghề cao công ty có đủ khả năng để có
thể đáp ứng mọi nhu cầu khó tính nhất của khách hàng trong và ngoài nước.
Bên cạnh lĩnh vực gia công phần mềm công ty còn tập trung vào phát triển
và cung cấp các giải pháp đào tạo trực tuyến theo chuẩn SCORM, một sản
phẩm rất có triển vọng phát triển toàn cầu trong tương lai không xa. Công ty
đó giành được nhiều uy tín từ các công ty, tổ chức trong và ngoài nước bằng
chính chất lượng các sản phẩm của mình. Đặc biệt hơn vào tháng 1 năm
2006 công ty được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 cho hoạt động phát triển tư
vấn và cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin. Đây chính là minh
chứng cho sản phẩm và chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp. Hiện nay
công ty tập trung nỗ lực trên các lĩnh vực chính sau:
 Gia công phần mềm cho thị trường nước ngoài, tập trung chủ yếu vào
Nhật bản và Mỹ.
 Tư vấn và phát triển các giải pháp đào tạo trực tuyến (eLearning
Solution) theo chuẩn quốc tế.
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
 Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phần mềm và dịch vụ dựa trên
công nghệ Mobile thế hệ thứ ba (3G Mobile).
 Tư vấn và phát triển giải pháp ERP cho thị trường Việt Nam.
 Tư vấn và phát triển giải pháp thương mại điện tử cho thị trường Việt
Nam.
1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty
1.4 Định hướng phát triển của công ty
Công ty đang tập trung tối ưu vào việc làm hài lũng những khách
hàng trong và ngoài nước bằng chính những giải pháp, sản phẩm và dịch vụ
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Hội đồng Quản
trị, Ban lãnh đạo
NCS

 Quy trình chuyên nghiệp: phát triển và ứng dụng thành công các
quy trình sản xuất phần mềm tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu khắt
khe của khách hàng về chất lượng, sản phẩm cũng như thời gian
giao hàng.
 Môi trường chuyên nghiệp: hoàn thiện một môi trường làm việc
chuyên nghiệp cho công nghiệp tri thức, tạo cơ hội tối đa cho sự
sáng tạo và tiến bộ nghề nghiệp đối với mọi thành viên của công ty.
 Chinh phục thị trường nội địa: tăng cường đội ngũ kỹ sư phát triển
và nhân viên khai thác thị trường nhằm vào các dự án phần mềm
trong nước.
 Mở rộng thị trường quốc tế: khai thác các cơ hội làm gia công phần
mềm cho đối tác nước ngoài, sử dụng tối đa lợi thế cạnh tranh sẵn
có của các kỹ sư Việt Nam.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft)
2.1 Tư vấn, cung cấp các giải pháp hệ thống Công nghệ thông tin
2.1.1 Giải pháp e-Learning
Hiện nay phương châm học tập của con người đang ngày càng đa
dạng con người mong muốn có thể được học tập ở bất cứ nơi đâu từ hải đảo
xa xôi cho đến các vùng nói heo hút hay bất cứ khi nào như những lúc nghỉ
trưa hay những lúc đang đi trên các phương tiện giao thông công cộng. Họ
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mong muốn sử dụng tốt nhất thời gian của mình để có thể trau dồi thêm kiến
thức cho mình với một mức chi phí thấp và đạt hiệu quả cao. Thấu hiểu
được khát khao đó của rất nhiều người đam mê học tập nhưng do hoàn cảnh
còn khó khăn nên công ty đó đưa ra một giải pháp đào tạo trực tuyến (e-
Learning) có thể đáp ứng được tất cả các ước muốn của những người có thời
gian eo hẹp và kinh phí cho việc học tập còn hạn chế. Hiện nay giải pháp
tổng thể về e-Learning gồm có: Hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, công
cụ mô phỏng phần mềm, công cụ tạo bài giảng và hệ thống hội nghị trực

như công cụ quản trị Website(Conent Management System) với những chức
năng mạnh nhất hiện nay như tìm kiếm thông tin siêu nhanh, có những bức
ảnh động, tích hợp sẵn trình soạn thảo tiến, tạo liên kết động, chức năng cập
nhật thông tin tự động…
2.3 Nâng cấp, chuyển đổi, thiết kế lại phần mềm
2.3.1 Nâng cấp, chuyển đổi phần mềm giữa các nền tảng
Hiện nay trên thị trường có một số doanh nghiệp mạnh dạn thay thế
hệ thống máy mãc trang thiết bị hiện đại hơn nhưng họ vẫn muốn phần mềm
của họ vẫn được tiếp tục sử dụng và khai thác có hiệu quả trên hệ thống mới
như các ngân hàng các quỹ tín dụng hay các công ty xuyên quốc gia. Nhận
thấy đây là thị trường tiềm năng cho nên công ty đó giúp họ thiết kế lại phần
mềm cũ hay nâng cấp lên để có thể khai thác hiệu quả nhất trên hệ thống
mới mà vẫn đảm bảo những yêu cầu khắt khe nhất của doanh nghiệp.
2.3.2 Chuyển đổi, thiết kế lại cơ sở dữ liệu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì những khó khăn nảy sinh
trong các đơn vị doanh nghiệp khiến cho những cơ sở dữ liệu của họ không
đáp ứng kịp với sự thay đổi của nền kinh tế như mối quan hệ giữa doanh
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp với khách hàng trước đây chỉ đơn thuần là kê khai những khách hàng
đến mua hàng hóa hay đặt hàng tại doanh nghiệp nhưng nay do chiến lược
của công ty hướng tới phân cấp khách hàng theo từng nhóm như khách hàng
tiềm năng, khách hàng thường xuyên hay khách hàng ưu tiên đối với mỗi
nhóm công ty có những chương trình khuyến mại hay ưu đói riêng mà cơ sở
dữ liệu cũ của doanh nghiệp chưa phát triển tương xứng. Vì vậy công ty đó
giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn trên bằng cách chuyển đổi, thiết
kế lại cơ sở dữ liệu
3.1 Giới thiệu đề tài
Đề tài” xây dựng phần mềm quản lý thuốc cho công ty cổ phần dược
phẩm Nam Hà” nhằm tạo ra phần mềm trợ giúp cho công việc quản nói

dụng nó cùng các dữ liệu được lưu trữ trước đó. Kết quả sử lý (Output)
được chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào các kho lưu trữ
dữ liệu (Storage).
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguån
§Ých
Thu thËp
Xö lý vµ
luu tr÷
Ph©n ph¸t
Kho d÷ liÖu
Mô hình hệ thống thông tin
1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức
Có 2 cách phân loại các HTTT trong tổ chức hay được dùng: phân
loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra và phân loại theo nghiệp vụ
mà nó phục vụ.
* Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
+ HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là một
HTTT nghiệp vụ. Nó phục vụ cho hoạt động của các tổ chức ở mức vận
hành. Nó thực hiện việc ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt
động nghiệp vụ của tổ chức.
VD : Hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn, theo dõi
khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, đăng kí môn theo học của sinh viên ( học
chế tín chỉ ), cho mượn sách và tài liệu trong thư viện, cập nhật thuế ngân
hàng và tính thuế phải trả của những người nộp thuế
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ HTTT quản lý MIS (Management Information System): là HTTT
quản lý trợ giúp cho hoạt động quản lý của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm

KD và sx
chiến lược
Tài chính
chiến thuật
Marketing
chiến thuật
Nhân lực
chiến thuật
KD và sx
chiến thuật
Tài chính
tác
nghiệp
Marketing
tác nghiệp
Nhân lực
tác nghiệp
KD và sx
tác nghiệp
1.1.3 Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin
Cùng với HTTT có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm của
người mô tả. có 3 mô hình đó được đề cập đến để mô tả cùng 1 HTTT. Đó là
mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong.
* Mô hình logic: mô tả hệ thống làm gì? Dữ liệu mà nó thu thập, xử lý
phải thực hiện, các kho chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy cho các xử lý và
thống tin mà hệ thống sản sinh ra.
* Mô hình vật lý ngoài: chú ý tới những khía cạnh nhận thấy được của
hệ thống như là các vật mang tin và mang kết quả cũngnhư hình thức đầu
vào và đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống…
* Mô hình vật lý trong: liên quan tới khía cạnh vật lý của hệ thống, tuy

loại hình của các tổ chức cùng ngành.
 Yêu cầu quản lý của cấp trên: đó là các nghị quyết, chỉ thị, quyết
định không chỉ của cấp trên mà còn của các cơ quan pháp luật,
Nhà nước.
1.2.2 Phương pháp phát triển của một HTTT
Mục đích chính xác của dự án phát triển HTTT là có được một sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng mà nó được hoà hợp vào trong
các hoạt động của tổ chức, chính xác về mặt kĩ thuật, tuân thủ các giới hạn
về tài chính và thời gian định trước. Một HTTT là 1 đối tượng phức tạp, vận
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đông trong môi trường cũngrất phức tạp. Có 3 nguyên tắc cơ sở chung để
phát triển HTTT:
 Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình
Một HTTT bao gồ 3 mô hình: mô hình logic, mô hình vật lý
ngoài, mô hình vật lý trong. Bằng cách cùng mô tả về một đối tượng
chúng ta thấy 3 mô hình này quan tâm tới HTTT từ các góc độ khác
nhau.
 Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
Nguyên tắc đi từ cái chung tới cái riêng là một nguyên tắc của sự
đơn giản hoá. Để hiểu tốt một hệ thống thì trước hết phải hiểu các mặt
chung trước khi xem xét chi tiết. Sự cần thiết áp dụng nguyên tắc này
là hiển nhiên.
 Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi
phân tích và chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế.
Nhiệm vụ phát triển sẽ đơn giản hơn khi sử dụng nguyên tắc
chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và chuyển
từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
Phân tích bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT đang tồn tại.
Nguồn dữ liệu chính là những người sử dụng, các tài liệu và quan sát.

 Thời gian thực hiện.
Cụ thể:
I. Nội dung.
a. Mô tả bằng lời tổ chức và HTTT.
b. Mô tả bằng các mô hình hoặc sơ đồ.
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
c. Vấn đề hoặc cơ hội, giải pháp giải quyết bằng tin
học hóa.
II. Các hoạt động của dự án.
III. Bảng tổng hợp chi phí.
IV. Bảng tiến độ thực hiện công việc.
V. Đánh giá chung.
a. Các đối tượng được hưởng lợi.
b. Khỏi quát
VI. Ý kiến và đề nghị.
c. Đánh giá khả thi
 Khả thi về kinh tế:
 Khả thi về mặt kỹ thuật.
 Khả thi về mặt tổ chức và con người:
 Đạo đức kinh doanh: đây là vấn đề mới trong những năm
gần đây vì vậy cần được nghiên cứu kỹ.
d. Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Bao gồm tài liệu, công cụ trình bày báo cáo, thời gian báo cáo.
Kết thúc giai đoạn đánh giá yêu cầu cần phải quyết định có tiếp
tục thực thi dự án hay không.
 Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Mục đích
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận
lợi về yêu cầu. Mục đích chính là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống

ngừng lại. Báo cáo phải cung cấp một bức tranh sáng sủa và đầy đủ
về tình hình và khuyến nghị những hành động tiếp theo. Báo cáo
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thường được trình bày để các nhà quyết định có thể yêu cầu làm rõ
thêm các vấn đề. Sau đó quyết định tiếp tục hay loại bỏ dự án.
 Giai đoạn 3: Thiết kế logic
a. Mục đích
Thiết kế logic nhằm xác định tất cả các thành phần logic của
một HTTT, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế
và đạt được những mục tiêu đó được thiết lập ở giai đoạn trước. Mô
hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới
sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các
tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hóa sẽ phải
thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các inputs).
Mô hình logic sẽ phải được những người sử dụng xem xét và chuẩn
y.
b. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế co sở dữ liệu (CSDL) là xác định yêu cầu thông tin của
người sử dụng HTTT mới.
Một số phương pháp cơ bản:
 Phương pháp nguyên mẫu.
 Điều tra hỏi người sử dụng xem họ cần thông tin gì.
 Mô hình hóa quan hệ thực thể ERD hoạt động từ đó rút ra
CSDL.
 Suy diễn từ các thông tin đầu ra của HTTT
 Bước 1: liệt kê mọi thông tin đầu ra của HTTT, xuất phát
từ các nguồn: kết quả của giai đoạn phân tích, phích, từ
điển hệ thống và hỏi thêm từ người sử dụng.
 Bước 2: thiết kế DSD cho từng đầu ra

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Là thiết kế các thủ tục nhập dữ liệu có hiệu quả và giảm thiểu các sai
sót. Thiết kế vào bao gồm lựa chọn phương tiện , thiết kế khuôn dạng cho
thông tin nhập.
e. Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
f. Hợp thức hóa mô hình logic
 Xác định các kỹ thuật hợp lệ hóa dữ liệu nhập vào hệ thống
 Có hướng dẫn nhập liệu.
 Kiểm soát quy cách.
 Miền giá trị.
 Phân nhóm ký tự dữ liệu nhập.
 Kiểm tra logic nội tại.
 Lấy từ một danh sách có sẵn.
 Dùng số liệu thống kê để thông báo.
 Hợp lý về mặt văn cảnh.
 Xác thực tài liệu gốc.
 In ra, kiểm tra xác nhận sự thống nhất dữ liệu đó nhập vào
dữ liệu in ra.
 Hợp lệ hóa mô hình logic
 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về mô hình logic.
 Quyết định thông báo mô hình logic: sản phẩm của giai đoạn
thiết kế logic.
 Sơ đồ DSD tổng thể cho HTTT.
 Kết quả phân tích tra cứu cho tất cả các đầu ra của
HTTT.
 Bảng sự kiện cập nhật.
 Bảng báo cáo về mô hình này.
Quyết định chấp nhận mô hình logic đó đưa ra.
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

 Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
. Mục tiêu
 Mô tả chi tiết các yếu tố nhận thấy được của HTTT như
phần cứng, giao diện, báo cáo…
 Tăng độ sử dụng, dễ hiểu.
 Giảm sự mệt mỏi khi thao tác với hệ thống.
Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
Phân tích viên phải lựa chọn phương tiện, khuôn dạng của các
dòng vào/ra, xác định cách thức hội thoại với phần tin học hóa của
hệ thống và cách thức thực hiện các thủ tục thủ công. Phân bố thời
gian và lập danh mục các sản phẩm.
c. Thiết kế chi tiết vào/ra
 Thiết kế vật lý các đầu ra
Thiết kế vật lý các đầu ra có hai nhiệm vụ: lựa chọn vật
mang tin và sắp đặt các thông tin trên đầu ra.
 Lựa chọn vật mang tin: có 4 vật mang tin chính được sử
dụng để trình bày thông tin đó là giấy, màn hình, tiếng
nói và các thiết bị nhớ.
 Bố trí thông tin trên vật mang: sau khi xác định được
vật mang, thiết kế viên phải lựa chọn cách bố trớ thông
tin sao cho nó thể hiện tốt nhất nội dung của thông tin
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vì khuụn dạng của thông tin phụ thuộc vào vật mang.
Việc tạo ra một đầu ra vừa ý và giúp đỡ người sử dụng
hoàn thành công việc của họ một cách có hiệu quả là
một công việc mang tính nghệ thuật nhiều hơn là khoa
học. Tuy nhiên vẫn có những quy tắc cơ bản cho việc
phân bố thông tin trên các đầu ra.
 Thiết kế vào

c. Thiết kế vật lý trong
 Thiết kế CDSL vật lý trong
 CSDL đủ đảm bảo cho các thông tin đầu ra của hệ
thống.
 CSDL đảm bảo tốc độ cung cấp thông tin.
 CSDL xem xét vấn đề lưu trữ trên bộ nhớ của hệ thống.
 CSDL tận dụng hờ thống
 Thiết kế sơ đồ liên kết module lập trình: module lập trình
là phần chương trình máy tính mà chúng ta thiết kế để cho
người lập trình bắt đầu thực hiện bằng viết lệnh.
d. Lập trình
Lập trình là quá trình chuyển đổi các đặc tả thiết kế vật lý của
các nhà phân tích thành phần mềm máy tính do các lập trình viên
đảm nhận.
e. Thử nghiệm phần mềm
 Phân loại theo cách thử nghiệm: gồm có kỹ thuật thử
nghiệm tĩnh và kỹ thuật thử nghiệm động.
Nguyễn Văn Cường Tin học kinh tế 46B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status