Một số biện pháp mở rộng thị trường xuất khẩu tổng hợp của công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh - Pdf 11

LỜI CẢM ƠN !
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Doanh Quốc Tế
- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi cơ sở
để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Cô các Chú các Anh làm việc tại
Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh đã chỉ dẫn giúp đỡ Tôi trong thời
gian thực tập làm quen với công việc, trên cơ sở đó Tôi đã hoàn thành
chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS. TS : Nguyễn Thị Hường đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn Tôi trong
suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động thương mại ra đời rất sớm trong lịch sử phát triển xã hội loài
người. Qua các thời kỳ phát triển trong từng khu vực, mỗi quốc gia trên thế giới,
hoạt động thương mại luôn tồn tại phát triển và khẳng định vai trò không thể thiếu
được của nó trong mọi nền kinh tế đặc biệt trong giai đoạn hiện nay ngành thương
mại phát triển mạnh mẽ, cả về chiều rộng lẫn bề sâu, nhờ tiến bộ của khoa học - kỹ
thuật công nghệ tin học... các quốc gia trên Thế giới tuỳ hoàn cảnh, điều kiện, căn
cứ thuận lợi khó khăn nhu cầu của từng quốc gia mình đều có những chính sách
riêng phù hợp để thúc đẩy thương mại.
Nền kinh tế nước ta sau một thời kỳ dài hạn bị hạn chế bởi cơ chế quản lý
kinh tế tập trung, bao cấp, lại chịu hậu quả của các cuộc chiến tranh kéo dài, tiềm
lực kinh tế yếu kém, tài nguyên thiên nhiên bị hạn chế, bộ máy các cán bộ quản lý
từ hạ tầng cơ sở đến thượng tầng kiến trúc trình độ thấp kém, không đáp ứng được
nhu cầu phát triển của đất nước. Đảng và nhà nứơc đã nhận thức được vấn đề này
và đã phần nào đã đưa ra những cơ chế kinh tế mới, tạo điều kiện để các thành phần
kinh tế trong nước hoạt động, phát triển.
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều thuận lợi bởi tiềm năng kinh tế đa dạng, đó
là vùng công nghiệp khai thác than, có trữ lượng lớn, có cảng biển, có cửa khẩu biên

thành 3 chương chính:
Chương I. Lý luận chung về mở rộng thị trường nước ngoài.
Chương II. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất
khẩu và phát triển thị trường nước ngoài
của Công ty Cung ứng tàu biển Quảng Ninh trong
thời gian qua.
Chương III. Phương hướng và giải pháp nhằm mở rộng thị
trường xuất khẩu của Công ty cung ứng tàu
biển Quảng Ninh.
Trang 3
C HƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP
I/- THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG.
1/. Các vấn đề cơ bản về thị trường:
1.1 Khái niệm:
Có rất nhiều cách xem xét thị trường dưới góc độ khác nhau, từ đó có khái
niệm khác nhau về thị trường. Ta có thể gặp một số khái niệm phổ biến sau:
Thị trường là biểu hiện ngắn gọn của quá trình mà nhờ đó các quyết định của
các hộ gia đình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau các quyết định của doanh
nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào các quyết định của công nhân về làm
việc bao nhiêu và cho ai được điều hoà bởi sự điều chỉnh giá.
Thị trường là tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó người bán và người mua
tiếp xúc nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ.
Thị trường là một khuôn khổ vô hình trong đó người này tiếp xúc với người
kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm và trong đó họ cùng xác định giá cả và số
lượng trao đổi.
Theo quan điểm kinh tế học thì.
Thị trường là tổng thể của cung và cầu đối với một loại hàng hoá nhất định
trong một thời gian và không gian cụ thể.

Trang 5
Thị trường Quốc tế của doang nghiệp là tập hợp những khách hàng nứơc
ngoài và tiềm năng của doanh nghiệp đó .
1.2 Các chức năng và vai trò của thị trường:
Vai trò của thị trường trong phát triển kinh tế hàng hóa
- Thứ nhất: Thị trường là điều kiện và môi trường của sản xuất hàng hóa. Các
chủ thể kinh tế thông qua thị trường để mua bán các yếu tố, điều kiện sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm mua được các hàng hóa, tiêu dùng và dịch vụ. Không có thị trường thị
sản xuất và trao đổi hàng hóa không thể tiến hành được.
- Thứ hai: Thị trường là trung tâm của tòan bộ quá trình tái sản xuất hàng
hóa. Thị trường là nơi kiểm tra chất lượng, chủng loại, số lượng hàng hóa, thị
trường điều tiết sản xuất và kinh doanh.
- Thứ ba: Nói đến thị trường là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế
để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa.
- Thứ tư: Thông qua việc mua bán hàng hóa trên các thị trường hàng hóa, yếu
tố sản xuất và thị trường tiêu dùng, dịch vụ, lấy tiền tệ làm môi giới, làm cho các
chủ thể kinh tế có được thu nhập. Vì vậy thị trường thực hiện chức năng phân phối
của quá trình tái sản xuất.
- Thứ năm: Thị trường trong nước có mối quan hệ chặt chẻ với thị trường
ngòai nước thông qua họat động ngoại thương, sự phát triển mạnh mẽ của ngoại
thương sẽ đảm bảo mở rộng thị trường. Các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường
trong nước và đảm bảo sự cân bằng giữa hai thị trường đó.
Với ý nghĩa và vai trò như vậy của thị trường, để phát triển kinh tế hàng hóa
ở nước ta cần chủ động phát triển các loại thị trường. Phát triển kinh tế hàng hóa
đã chỉ ra là bước đầu xuất hiện thị trường hàng tiêu dùng, sau đó mở rộng thị
trường tư liện sản xuất, số lao động, dịch vụ...
1.3 Phân loại và phân đoạn thị trường:
1.3.1 Phân loại thị trường:
Trang 6
Khi xem xét trên giác độ cạnh tranh hay độc quyền tức là xem xét hành vi

Trang 7
nhà sản xuất sử dụng nhiều hình thức cạnh tranh phi giá như quảng cáo, phân biệt
sản phẩm. Các nhà độc quyền cũng quảng cáo để thu hút thêm khách hàng.
1.3.2. Phân đoạn thị trường
- Giới thiệu khái quát về phân đoạn thị trường
+ Khái niệm đoạn thị trường và phân đoạn thị trường:
Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với
cùng một tập hợp những kích thích của marketing.
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm
trên cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu, về tính cách hay hành vi.
Như vậy về thực chất phân đoạn thị trường là phân chia theo những tiêu thức
nhất định thị trường tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ về
nhu cầu thành nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất về nhu cầu.
Qua định nghĩa trên cho thấy sau khi phân đoạn, thị trường tổng thể sẽ được
chia nhỏ thành các nhóm (đoạn, khúc). Những khách hàng trong cùng một đoạn thị
trường sẽ có sự đồng nhất (giống nhau) về nhu cầu hoặc ước muốn hoặc có những
phản ứng giống nhau trước cùng một kích thích marketing. Phân đoạn thị trường
nhằm mục đích giúp doanh nghịêp trong việc lựa chọn một hoặc vài đoạn thị trường
mục tiêu để làm đối tượng ưu tiên cho các nỗ lực marketing.
+ Quan niệm chung về phân đoạn thị trường
Thị trường rất đa dạng. Người mua có thể rất khác nhau về nhu cầu: khả
năng tài chính, nơi cư trú, thái độ và thói quen mua sắm. Số lượng đoạn thị trường
trên một thị trường tổng thể rất khác nhau phụ thuộc vào việc người ta sử dụng các
tiêu chuẩn phân đoạn như thế nào.
+ Yêu cầu của phân đoạn thị trường:
Phân đoạn thị trường nhằm giúp doanh nghịêp xác định những đoạn thị
trường mục tiêu hẹp và đồng nhất hơn thị trường tổng thể. Hoạt động marketing của
doanh nghịêp sẽ nhằm vào một mục tiêu rõ ràng cụ thể hơn, có hiệu lực hơn. Nhưng
điều đó không có nghĩa là việc phân chia càng nhỏ thị trường tổng thể là càng có lợi.
Điều quan trọng của công việc này là một mặt phải phát hiện tính không đồng nhất

mô gia đình, giai tầng xã hội, tín ngưỡng, chủng tộc,
dân tộc , tình trạng việc làm...
Tâm lý Thái độ, động cơ, cá tính, lối sống, giá trị văn hoá,
thói quen...
Hành vi tiêu dùng Lý do mua; Lợi ích tìm kiếm; Số lượng và tỷ lệ tiêu
dùng; Tính trung thành...
+ Phân đoạn theo địa lý
Thị trường tổng thể sẽ được chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý: vùng, miền,
tỉnh, thành phố; quận - huyện; phường - xã...
đây là cơ sở phân đoạn được áp dụng phổ biến vì sự khác biệt về nhu cầu
thường gắn với yếu tố địa lý (khu vực). Ví dụ: ăn sáng của người miền Bắc thường
là các loại bánh, bún, phở...Người miền Nam là cà phê - bánh ngọt. Người miền Bắc
ít ăn cay. Ngược lại: vị ngọt, cay đậm là sở thích của người miền Trung và miền
Nam.
+ Phân đoạn theo dân số - xã hội:
Nhóm tiêu thức thuộc loại này bao gồm: giới tính, tuổi tác, nghề nghịêp, trình
độ văn hoá, quy mô gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội; tín
ngưỡng, dân tộc, sắc tộc...
Dân số - xã hội với các tiêu thức nói trên luôn được sử dụng phổ biến trong
phân đoạn thị trường bởi hai lý do:
Thứ nhất, chúng là cơ sở chính tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và hành vi mua.
Ví dụ: giới tính khác nhau, nhu cầu sản phẩm khác nhau. Phụ nữ thường thích dùng
xe máy hình thức đẹp, nhẹ, tốc độ vừa phải, dễ điều khiển. Nam giới lại ưa chuộng
các loại xe phân khối lớn, tốc độ cao, dáng khoẻ...
Trang 10
Thứ hai, các đặc điểm về dân số - xã hội dễ đo lường. Các tiêu thức thuộc loại
này thường có sẵn số liệu vì chúng được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
Hỗu hết các mặt hàng tiêu dùng đều phải sử dụng tiêu thức này trong phân đoạn.
Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng mặt hàng cụ thể mà người ta sử dụng một vài tiêu
thức cụ thể trong nhóm. Ví dụ: tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống gia đình được

Phương thức đơn giản nhất để mở rộng thị trường nước ngoài là thông qua
xuất khẩu. Một doanh nghiệp có thể xuất khẩu sản phẩm của mình bằng hai cách là
xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp:
2.1. Xuất khẩu gián tiếp:
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức khi doanh nghiệp thông qua dịch vụ của các
tổ chức độc lập, đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu của mình ra
nước ngoài. Hình thức này có những ưu điểm cơ bản là ít phải đầu tư, doanh nghiệp
không phải triển khai một lực lượng ra nước ngoài cũng như các hoạt động giao tiếp
và khuyếch trương ở nước ngoài. Sau nữa, nó cũng hạn chế được các rủi ro có thể
xảy ra tại thị trường nước ngoài vì trách nhiệm bán hàng thuộc về các tổ chức khác.
Tuy nhiên, hình thức này có những hạn chế là giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do
phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ và do không có liên hệ trực tiếp với thị trường
nước ngoài nên việc nắm bắt các thông tin bị hạn chế, không thích ứng nhanh được
với các biến động của thị trường.
Trong hình thức xuất khẩu gián tiếp doanh nghiệp có thể sử dụng các trung
gian phân phối sau đây:
+ Hãng buôn xuất khẩu: là hãng buôn nằm tại nước xuất khẩu, mua hàng của
người sản xuất sau đó bán lại cho người nước ngoài. Các hãng buôn xuất khẩu trực
tiếp thực hiện tất cả các chức năng và chịu mọi rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu.
Các nhà sản xuất thông qua các hãng này, để thông qua thị trường nước ngoài và
quan hệ giao dịch, không khác gì nhiều so với các khách hàng trong nước. Hãng
buôn xuất khẩu phải thực hiện chức năng tìm thị trường, chọn kênh phân phối, xác
định giá bán và các điều kiện bán hàng, cấp tín dụng cho các khách hàng nước
ngoài, thực hiện chương trình bán hàng và chiến dịch quảng cáo. Đôi khi hãng buôn
xuất khẩu cấp tín dụng cho người sản xuất và tư vấn cho người sản xuất về thiết kế
Trang 12
sản phẩm, bao gói và yêu cầu nhãn hiệu đặc biệt của thị trường nước ngoài. Hầu hết
các hãng buôn xuất khẩu chỉ chuyên môn hoá hoạt động ở một số thị trường nhất
định và mốt số mặt hàng nhất định. Tại thị trường nước ngoài họ có lực lượng bán
hàng hoặc sử dụng đại lý, thậm chí có kho bãi, phương tiện vận tải và xí nghiệp sản

2.2. Xuất khẩu trực tiếp:
Hầu hết các nhà sản xuất chỉ sử dụng các trung gian phân phối trong những
điều kiện cần thiết, khi đã phát hiện đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàng
riêng của mình, để có thể kiểm soát trực tiếp thị trường thì họ thích sử dụng các
hình thức xuất khẩu trực tiếp hơn. Trong hình thức này nhà sản xuất trực tiếp giao
dịch với khách hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông qua tổ chức
của mình.
Về nguyên tắc mặc dù xuất khẩu trực tiếp có làm tăng thêm rủi ro trong kinh
doanh song nó cũng có những ưu điểm sau:
- Giảm bớt lợi nhuận trung gian sẽ làm tăng chênh lệch giá bán và chi phí,
tức là làm tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất.
- Người sản xuất có liên hệ trực tiếp và đề đặn với khách hàng, với thị
trương, biết được nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng do đó có thể có
thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong các điều kiện cần thiết.
Các tổ chức bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất gồm các loại sau:
+ Cơ sở bán hàng trong nước
+ Chi nhánh tại nước ngoài
+ Đại diện bán hàng xuất khẩu
Trang 14
+ Tổ chức trợ giúp ở nước ngoài
+ Đại lý nhập khẩu
+ Nhà thương lượng quốc tế mua và bán
+ Chuyển giao hoặc xuất khẩu bí quyết công nghệ
+ Trợ giúp kỹ thuật cho nước ngoài
+ Hợp đồng quản lý
II/- CÁC PHƯƠNG PHÁP THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI.
Sau khi đã lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiến
hành lựa chọn thị trường để xuất khẩu mặt hàng đó. Đây là khâu mở đầu đầy khó
khăn, quyết định sự thành công trong tương lai của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều

+ Có thể hạn chế được rủi ro.
Nhược điểm:
+ Hoạt động kinh doanh bị dàn trải, sản phẩm khó tiêu chuẩn hoá.
+Hoạt động quản lý trên các thị trường phức tạp.
Trang 16
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT KHẨU VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH
TRONG THỜI GIAN QUA.
I/- SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH.
1/.Quá trình hình thành:
Cùng với đường lối mở cửa và đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nước, với
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Tỉnh Quảng Ninh với địa đầu
Đông bắc của Tổ quốc với diện tích 5100 km2 có nhiều tiềm năng như du lịch,
thương mại, công nghiệp...Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh là đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá về mọi mặt. Trong đó chiến lược phát triển khu vực Cảng
Hòn gai - Cái lân - Vạn gia trở thành những trung tâm thương mại Du lịch – Dịch
vụ, công nghiệp là một chiến lược cần thiết và cấp bách. Khu vực này đã trở thành
một đầu mối giao thông đường biển quan trọng và ngành kinh tế cảng biển trở thành
một ngành kinh tế có tiềm năng và thế mạnh để thúc đẩy xuất nhập khẩu –Du lịch
và dịch vụ phát triển.
Ra đời từ những năm đầu thập niên 60 đến nay Công ty Cung ứng tầu biển
Quảng Ninh đã trải qua nhiều bước thăng trầm.
Từ 1962 đến năm 1977 Công ty cung ứng Tầu biển Quảng Ninh được thành
lập với tên gọi Công ty Cung ứng tàu biển và dịch vụ Quảng Ninh trực thuộc Tổng
cục du lịch Việt Nam.
Từ năm 1978 đến 1987 Công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh tách ra khỏi
Tổng Cục Du lịch Việt Nam và trực thuộc UBND Tỉnh Quảng Ninh với tên gọi :

trường làm tăng lượt tàu biển đến cảng đồng thời Công ty còn đảm bảo được chữ tín
trong hoạt động kinh doanh. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty am hiểu,
thông thạo nghiệp vụ, làm việc có hiệu quả trên các lĩnh vực. Tổ chức Đảng, Đoàn
thể hoạt động đúng chức năng, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động của công ty ngày
một phát triển .
2/.Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
a. Chức năng:
Chuyên kinh doanh về Cung ứng tàu biển, kinh doanh khách sạn du lịch, Du
lịch lữ hành, kinh doanh xuất nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, kinh doanh kho ngoại
quan, cửa hàng miễn thuế.
b. Nhiệm vụ:
Đảm bảo ổn định và không ngừng nâng cao thu nhập, đời sống của 250 Cán
bộ công nhân viên trong toàn Công ty, làm tốt các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước,
cụ thể nhiệm vụ của năm 1997 như sau:
- Đạt và vượt mức chi tiêu Ngân sách do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Ninh
đề ra. Tổng doanh thu 33 tỷ đồng Việt Nam, trong đó ngoại tệ là 2.700.000 USD.
- Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, ổn định việc làm, từng bước cải
thiện và nâng cao thu nhập, đảm bảo lương bình quân đạt 800.000 đồng/người/tháng
trở lên.
- Bảo toàn và bổ xung vốn.
- Củng cố, mở rộng cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh bằng cách sửa chữa,
làm mới nhiều hạng mục Công trình, nâng cấp nhà hàng, khách sạn, phương tiện,
thiết bị...
Trang 19
- Kịp thời phổ biến các chính sách quản lý kinh tế, tài chính tới cán bộ công
nhân viên.
- Quản lý chặt chẽ tiền hàng, hợp đồng kinh tế, hoá đơn chứng từ, định mức
chi phí cho từng loại dịch vụ đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đúng pháp luật
theo quy định hiện hành.
c. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch, định hướng các đơn vị phòng ban từng tháng quý
Trang 21
Phòng
kho
ngoại
quan
Phòng
kinh
doanh
Phòng
điều
hành
hướng
dẫn du
lịch
Du lịch
lữ
hành
Móng
Cái
Khách
sạn
Bạch
Đằng
Cung
ứng
tàu
biển
Hòn
Gai

xuất nhập khẩu trực tiếp trong nước được phép gửi lại hàng hoá được phép của
Chính phủ vào kho ngoại quan, phòng kho ngoại quan còn làm nhiệm vụ môi giới
đặt hàng cho nước ngoài thu hoa hồng tái chế, gia cố, thay thế bao bì, cho các đơn
vị khác thuê lại kho .
Trang 22
+ Phòng kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác, tạm nhập tái xuất các loạt hàng
hoá, vận chuyển hàng quá cảnh ..
+ Phòng điều hành hướng dẫn du lịch và chi nhánh du lịch lữ hành tại Móng
cái:
Tổ chức khai thác và trực tiếp kinh doanh khách du lịch lữ hành theo các
hợp đồng dài hạn và ngắn hạn đối với các tour khách nước ngoài đến Việt Nam và
các tour khách trong nước có nhu cầu đi nước ngoài.
II/- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH TRONG THỜI
GIAN QUA.
1/. Vài nét về tình hình xuất khẩu của Công ty trong thời gian qua.
Hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển thị trường là những hoạt động quan
trọng nhất của Công ty, với đặc tính là một Công ty thương mại quản lý xuất nhập
khẩu. Vì vậy Công ty có thể cùng một lúc thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu nhân
danh nhiều nhà sản xuất.
Ngoài ra công ty chủ yếu xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu trực tiếp, thể hiện qua
các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 đến tháng 06 năm 2002.(bảng
01)
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, trên cơ sở hiểu rõ thực
trạng của doanh nghiệp. Với tinh thần quyết tâm năng động sáng tạo, nắm bắt thời
cơ thuận lợi, kịp thời khắc phục khó khăn vượt qua thử thách của toàn thể cán bộ
công nhân viên, nên thời gian qua công ty đã thu được những kết quả sau:
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian
qua

197
26.926,50
440.568.990
Cấp nhiên liệu USD
VNĐ
156.951
79.778.000
219.180 284.327 321.455
Cung ứng lương
thực, thực phẩm
USD
VNĐ
83.991 203.300
610.434.55
1
113.151
13.381.000
52.063
2.248.895
Vệ sinh tàu USD
VNĐ
65.804
143.545.00
0
45.350 145.727,26
304.915.77
8
67.744,69
108.234.535
Khám chữa bệnh,

080
77.737.882
3.883.958.
748
77.614,23
1.294.456.85
6
Ăn uống USD
VNĐ
844
1.440.000.
000
239,58
1.867.280.
001
9.086,02
3.057.702.
976
11.481,56
1.443.553.35
4
Dịch vụ khác USD
VNĐ
4.213
386.000.00
0
3 Kinh doanh kho
ngoại quan
USD
VNĐ

329.994.36
9
3.142
739.619.65
9
459,35
298.609.392
9 Xuất nhập khẩu
trực tiếp
USD 156.060
10 Uỷ thác xuất khẩu USD 2.968
II Nộp ngân sách đồng 1.575.000.
000
1.649.790.
960
2.744.662.
435
1.771.107.00
8
Trang 25

Trích đoạn III/ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG TÀU BIỂN QUẢNG NINH. MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG TẦU BIỂN QUẢNG NINH.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status