TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG MÔN ĐỊA LÝ - Pdf 11

1

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG

Phần 1: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Bài: 2, 6, 7 TRƯỜNG THPT BÁC ÁI

BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ.

I. Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn phạm vi lãnh thổ Việt Nam: các điểm cực Bắc, Nam,
Đông, Tây của phần đất liền ; phạm vi vùng đất, vùng biển, vùng trời và diện tích lãnh
thổ.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế xã hội
và quốc phòng.
b. Kĩ năng:
- Vẽ lược đồ Việt Nam.
II. Nội dung chính đáp ứng chuẩn:
1. Kiến thức:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam xác định vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam:
1.1. Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Vị trí địa lí:
+ Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu
vực Đông Nam Á.
+ Hệ toạ độ trên đất liền (các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), trên biển.
- Phạm vi lãnh thổ:
+ Vùng đất: Gồm phần đất liền và các đảo, quần đảo. Tổng diện tích. Các nước
tiếp giáp, chiều dài đường biên giới trên đất liền và đường bờ biển.
+ Vùng biển: Các nước tiếp giáp. Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền của nước
ta ở Biển Đông khoảng 1 triệu km

a) Vị trí địa lí
- Rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Tiếp giáp Bắc: Trung Quốc
Tây: Lào, Campuchia
Đông, Nam: biển Đông.
- Toạ độ (đất liền) Bắc: 23’23’B, Đồng Văn - Hà Giang
Nam: 8’34’B, Ngọc Hiển - Cà Mau
Tây: 102’9’Đ, Mường Nhé - Điện Biên
Đông: 109’24’Đ, Vạn Ninh - Khánh Hoà.
- Toạ độ biển: dài tới 6’50’B, 117’20’Đ.
- Ở múi giờ số 7.
- Vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa thông ra biển Đông và Thái Bình Dương.
b) Phạm vi lãnh thổ
 Vùng đất
- Toàn đất liền và đảo
- Diện tích là 331212 km
2

- Đường biên giới bộvới Lào, Campuchia,Trung Quốc: hơn
4600 km, đường biển 3260 km
- Hơn 4000 đảo, 2 quần đảo ngoài xa
 Vùng biển
- Diện tích hơn 1 triệu km
2
từ Móng Cái đến Hà Tiên
-

Gồm: thềm lục địa, nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc
quyền kinh tế
 Vùng trời

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường bộ với các
nước trên thế giới.
 Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt
hải sản, giao thông biển, du lịch…)
- Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về
lịch sử, văn hóa . Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á. Biển
Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước.
*Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.

BÀI 6,7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I. Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Phân tích được các thành phần tự nhiên (địa hình…) để thấy được các đặc điểm cơ bản
của tự nhiên Việt Nam.
4

- Phân tích và giải thích được đặc điểm của cảnh quan ba miền tự nhiên ở nước ta: miền
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam
Bộ.
b. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình…và
nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
- Sử dụng bản đồ và kiến thức đã học để trình bày các đặc điểm của ba miền tự nhiên.

II. Nội dung chính đáp ứng chuẩn:
1. Kiến thức:

Bình, Đà, Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- Sử dụng bản đồ và kiến thức đã học để trình bày các đặc điểm của ba miền tự nhiên
(về địa hình).

II. Câu hỏi ôn tập và gợi ý trả lời:
Câu 1: Nêu các đặc điểm chung của địa hinh Việt Nam?
 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
- Trên cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp ( dưới 1000m) chiếm 85% diện
tích lãnh thổ. Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
 Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
o Hướng tây bắc – đông nam: vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
o Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Miền đồi núi: phá rừng, làm tăng diện tích đất trống đồi trọc đẩy nhanh quá trình
bóc mòn, tăng hiện tượng đất trượt, đá lở, tạo các vi địa hình mới
- Đồng bằng: đắp đê ven sông, ven biển, đào kênh mương, tạo sự chia cắt của địa
hình, ngăn chặn sự bồi đắp phù sa lên bề mặt châu thổ nhưng lại thúc đẩy sự
phát triển ra biển.

Câu 2: Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ? Với địa hình đồi núi chiếm ¾
diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

-Đặc điểm:
 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m

xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.

Câu 3: Địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn khác nhau như thế nào?

Khu
vực
Phạm vi Các dạng địa hình
Bắc
Trường
Sơn
Từ phía
nam Sông
Cả đến
dãy Bạch

- Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc-đông
nam
thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.
+ phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An
+ phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế.
+ ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp
Quảng Trị.
- Mạch núi cuối cùng đam ngang ra biển là ranh giới với vùng núi
Trường Sơn Nam, là bức chắn ngăn cản khối khí lạnh từ phía Bắc
xuống phía Nam
Nam
Trường
Sơn
Nam
Trung Bộ,


Câu 4: Nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Tây Bắc và Đông
Bắc?

Khu vực Vị trí Các dạng địa hình chính
Đông
Bắc
Tả ngạn sông
Hồng
- Các khối cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn…
- Một số đỉnh núi cao nằm trên thượng nguồn sông Chảy…
- Giáp biên giới Việt-Trung là các khối đá vôi đồ sộ ở Hà
Giang, Cao Bằng.
- Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m.
- Các dòng sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam…
Tây Bắc giữa sông Hồng
và sông Cả
- 3 mạch núi chính:
+ Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ
biên giới Việt -Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh
Phanxipăng cao (3143m).
+ Phía tây là điạ hình núi trung bình của các dãy núi chạy
dọc biên giới Việt-Lào từ Khoan La San đến sông Cả…
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao
nguyên đá vôi ở Ninh Bình-Thanh Hoá
- Nối tiếp là dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng sông Mã
- Các vùng trũng mở rộng thành các cánh đồng như Nghĩa
Lô, Than Uyên…nằm giữa các dãy núi là thung lũng sông
chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.



Địa hình
- cao ở phía Tây và Tây Bắc,
thấp dần ra biển và chia cắt
thành các ô khó thoát nước
- thấp và bằng phẳng hơn
- bề mặt đông bằng không có đê nhưng
có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt, có các vùng trũng lớn bị
ngập nước trong mùa lũ
Đất
- đất ở trong đê đang bị bạc
màu, nhiều ô trũng ngập
nước
- đất ngoài đê được bồi tụ
phù sa hàng năm
- màu mỡ hơn
- chủ yếu là đất phù sa bồi đắp hàng
năm
- về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng,
còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh
làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là
đất mặn, đất phèn
Giá trị
- Thuận lợi: thâm canh lúa
nước
- Khó khăn: cần phải cải tạo
đất bạc màu
- Thuận lợi: thâm canh lúa nước với
quy mô lớn


đới. Đất đai vùng bán nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công
nghiệp, cây ăn quả và cây lương thực.
o Nguồn thuỷ năng : các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
o Tiềm năng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham
quan. nghỉ dưỡng…nhất là du lịch sinh thái.
- Hạn chế:
o Giao thông : ở nhiêu vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm
vực, sường dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài
nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng…
o Thiên tai: do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai
như lũ lụt, xói mòn, trượt lở đất, động đất…
 Khu vực đồng bằng:
- Thế mạnh:
o Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản,
mà nông sản chính là gạo…
o Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và lâm sản.
o Có điều kiện tập trung thành phố, khu công nghiệp, thương mại.
o Phát triển giao thông đường bộ, đường sông…
- Hạn chế: các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về
người và tài sản.
Thầy cho em gửi bài, còn nhiều thiếu sót mong thầy giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho em.
Em chân thành cảm ơn thầy rất nhiều. Bác Ái, ngày 12 tháng 4 năm 2012.

GV: NGUYỄN XUÂN THẠCH
- Là vùng biển tương đối kín, xung quanh có đảo, quần đảo bao bọc
- Biển nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt độ cao >23
0
C, độ muối 30
– 33%
02. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.

Ảnh hưởng của
Biển Đông đến
tự nhiên nước ta

Biểu hiện

Ý nghĩa
Khí hậu - Tăng ẩm cho các khối khí qua biển mang
lại lượng mưa và độ ẩm lớn
- Giảm bớt tính khác nghiệt của thời tiết:
biến thời tiết lạnh khô vào mùa đông sang
lạnh ẩm, dịu bớt thời tiết nóng bức của
mùa hạ.
- Điều hòa khí hậu, làm cho
khí hậu nước ta mang tính hải
dương → tạo đk cho cảnh
quan thiên nhiên nhiệt đới
phát triển.
Địa hình - Đa dạng với nhiều dạng: vịnh cửa sông,
bãi biển, cồn cát, đầm phá, bãi triều, vũng,

11

C. Câu hỏi và bài tập và gợi ý trả lời.
Câu 1. Hãy nêu ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các HST vùng biển nước
ta.

GỢI Ý TRẢ LỜI :
* Khí hậu:
- Tăng ẩm cho các khối khí qua biển mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn
- Giảm bớt tính khác nghiệt của thời tiết: biến thời tiết lạnh khô vào mùa đông sang
lạnh ẩm, dịu bớt thời tiết nóng bức của mùa hạ.
- Điều hòa khí hậu, làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương → tạo đk cho cảnh
quan thiên nhiên nhiệt đới phát triển.
* Địa hình và các HST vùng ven biển:
- Tạo thành các dạng địa hình đặc trưng của vùng biển nhiệt đới ẩm như: vịnh cửa
sông, bãi biển, cồn cát, đầm phá, bãi triều, vũng, vịnh nước sâu, đảo ven bờ với nhiều hang
động, đảo san hô…
- Các HST vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rạn san hô, HST cửa
sông, HST rừng ngập mặn: 450000 ha (riêng Nam bộ 300000 ha). Các HST trên đất phèn, đất
mặn… và HST rừng trên các đảo.

Câu 2. Dựa vào Atlat và kiến thức đã học hãy: kể tên các loại khoáng sản biển nước ta. Nêu
sự phân bố các mỏ dầu, mỏ khí ở vùng thềm lục địa nước ta.

GỢI Ý TRẢ LỜI :
* K/sản biển:
- Có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí.
- Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho ngành CN
- Vùng ven biển còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ.
* Phân bố: Các mỏ dầu khí tập trung ở các bể trầm tích Nam Côn Sơn, Cửu Long,

1/. Kiến thức:
- Biết được nguyên nhân và biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm, của tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa ở các thành phần khác và của cảnh quan thiên nhiên ở
nước ta.
- Phân tích được sự khác nhau về khí hậu giữa các vùng, ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
2/. Kĩ năng:
- Đọc và phân tích được bản đồ, biểu đồ khí hậu
- Phân tích được bản đồ địa lí tự nhiên, khí hậu, đất, thực động vật để chứng
minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua các thành phần của tự nhiên.

B. Nội dung chính đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng.

1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

a. Tính chất nhiệt đới:
* Nguyên nhân: Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến .
* Biểu hiện:
- Nhiệt độ trung bình năm cao (22 – 27
0
C)
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
- Cân bằng bức xạ luôn dương…

b. Lượng mưa, độ ẩm lớn:
* Nguyên nhân: Nằm trong khu vực nhiệt đới nhiệt độ cao, bốc hơi lớn, giáp Biển Đông.
* Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm lớn: TB 1500 – 2000 mm/năm. Mưa phân bố không
đều: sườn đón gió 3500 – 4000mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.

Tây Nguyên, khô nóng cho BTB,
DHNTB
- Giữa và cuối mùa: Mưa cho cả nước

2. Các thành phần tự nhiên khác
a.Địa hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá.
- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu.
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
*Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến
hàng trăm mét.

b. Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360
con sông. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông.
- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m
3
/năm. Tổng lượng
phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa
khô.

c. Đất đai: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta  loại đất feralit là
loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. Lớp đất phong hoá dày.

d. Sinh vật:
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta
 các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.


* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện như:
(Nội dung chính trả lời như trên bài học)
- Tính nhiệt đới
- Ẩm và mưa
- Gió mùa
* Nhân tố: vị trí, địa hình, hình dạng lãnh thổ…

Câu 2. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa ?

GỢI Ý TRẢ LỜI :

-Do vị trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nên
khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh sáng mạnh.
15

-Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch
và gió mùa châu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt.

Câu 3.
Dựa vào bảng số liệu sau :
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình
tháng I (
o
C)
Nhiệt độ trung bình
tháng VII (
o

Tp Hồ Chí Minh 1.931 1.686 + 245
Hãy so sánh, nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. Giải
thích.

GỢI Ý TRẢ LỜI :

a/ Nhận xét:
-Lượng mưa có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: Huế có lượng mưa cao nhất, sau đến
tp.HCM và thấp nhất là Hà Nội.
-Lượng bốc hơi: càng vào phía Nam càng tăng mạnh.
16

-Cân bằng ẩm có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà Nội và
thấp nhất là tp.HCM.
b/ Giải thích:
- Huế có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu đông do:
+Dãy Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ biển Đông
thổi vào.
+Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
+Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ.
- Tp.HCM có lượng mưa khá cao do:
+Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theo lượng
mưa lớn.
+Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
+Do nhiệt độ cao, đặc biệt mùa khô kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng ẩm
thấp nhất.
- Hà Nội: lượng mưa ít do có mùa đông lạnh, ít mưa. Lượng bốc hơi thấp nên cân bằng ẩm
cao hơn tp.HCM.

Câu 5. Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chia

- Mùa đông lạnh ở miền Bắc - Nửa đầu mùa: Mưa cho miền Nam và
Tây Nguyên, khô nóng cho BTB,
DHNTB
- Giữa và cuối mùa: Mưa cho cả nước

Câu 6. Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình,
sông ngòi ở nước ta?

17

GỢI Ý TRẢ LỜI :

a/ Địa hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá.
- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu.
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
*Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến
hàng trăm mét.
b/ Sông ngòi:
-Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360
con sông. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông.
-Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m
3
/năm. Tổng lượng
phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.
-Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa
khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường.


+ Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã: 16
0
B trở ra Bắc)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình
năm trên 20
0
C. Có 2 - 3 tháng mùa đông nhiệt độ < 18
0
C, biên độ nhiệt
năm lớn. Có hai mùa hạ và đông.
- Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Thành phần thực vật, động vật
nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cận nhiệt và ôn đới.
+ Phần lãnh thổ phía Nam ( từ 16
0
B trở vào)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm , nhiệt độ trung bình
năm > 25
0
C và không có tháng nào < 20
0
C. Biên độ nhiệt năm nhỏ, có
hai mùa khô và mưa rõ rệt.
- Cảnh quan: Đới rừng cận xích đạo gió mùa, thành phần thực vật, động
vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.
 Nguyên nhân phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
- Lãnh thổ nước ta kéo dài: phần lãnh thổ phía Bắc gần chí tuyến Bắc
nhận được lượng bức xạ và nhiệt độ thấp hơn phía Nam.
- Phí Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (ĐB) và các khối khí
khác nên lạnh hơn.
- Ảnh hưởng của bức chắn địa hình ( dãy Bạch Mã) nên phía Nam không


B/ Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc Atlat Địa lý Việt Nam để trình bày
các đặc điểm nổi bật của địa hình, khí hậu, đất đai – động thực vật và nhận xét mối
quan hệ giữ chúng.
- Nhận xét và giải thích các bảng số liệu về khí hậu.
C/ Câu hỏi:
Câu hỏi 1:
Cho bảng số liệu:
Địa điểm T
o
TB
năm
(
O
C)
T
o
TB tháng lạnh
nhất
(
O
C)
T
o
TB nóng nhất
(
O
C)
Biên đô T

(Tháng IV)
3.2
Nhận xét sự sự biến đổi nhiệt độ theo vĩ độ
Câu hỏi 2: So sánh sự khác nhau của về thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc với
phần lãnh thổ phía Nam?
d/ Gợi ý đáp án:
Câu 1: Nhận xét sự sự biến đổi nhiệt độ theo vĩ độ:
- Nhiệt độ trung bình năm càng vào Nam càng tăng.
- Biên độ nhiệt năm càng vào nam càng giảm.
- Nhiệt độ trung bình tháng có sự chênh lệch lớn từ Bắc vào Nam.
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ít chênh lệch.
- Miền Trung từ Huế trở vào không có tháng lạnh. Câu 2:
Sự khác nhau:
20

Phần lãnh thổ Phía Bắc Phía Nam
Vị trí
Từ dãy Bạch Mã: 16
0
B
trở ra Bắc
Từ 16
0
B trở vào
Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đông lạnh.


Đới rừng cận xích đạo gió
mùa, thành phần thực vật,
động vật phần lớn thuộc
vùng xích đạo và nhiệt
đới. Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (tt)
A/ Kiến thức:
1. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
- Nguyên nhân: do sự thay đổi của khí hậu theo độ cao
- Vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật của:
+ Đai nhiệt đới gió mùa
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi
2. Các miền địa lí tự nhiên
Vị trí và giới hạn, đặc điểm cơ bản về cấu trúc địa chất, khí hậu, địa hình,
khoáng sản, các tài nguyên thiên nhiên, thuận lợi và khó khăn của ba miền tự
nhiên:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ 21

1. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông- Tây:

Đai cao Đặc điểm khí hậu Đất chính Hệ sinh thái

- Đất mùn
- Rừng cận nhiệt
đới lá rộng và lá
kim.
- Rừng sinh
trưởng kém
Ôn đới gió mùa trên
núi
Độ cao: >2600 m
Quanh năm nhiệt
độ < 15
0
C
Mùa đông nhiệt độ
< 5
0
C
Đất mùn thô Thực vật ôn đới

4. Đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên:
a/Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
*Đặc điểm:
 Vị trí địa lý: Tả ngạn sông Hống gồm vùng núi Đông Bắc và Đồng bằng Bắc
Bộ.
 Địa hình: Bao gồm địa hình đồi núi thấp với các cánh núi hình vòng cung (
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) ở phía bắc và vùng đồng bằng có
địa hình bằng phẳng ở phía nam.
 Khí hậu: nhiệt đới ẩm, gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có mùa
đông lạnh, ít mưa. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Thời tiết không ổn định.
 Sông ngòi: dày đặc, hướng vòng cung và tây bắc – đông nam.


Thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên
Vùng ven biển có thể xây dựng cảng biển; có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp,
du lịch phát triển.
 Thiên tai nhiều: Bão, lũ, đất trượt, hạn hán, đá lở,… ảnh hưởng đến đời sống và
sản xuất.
c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
* Đặc điểm tự nhiên và điều kiện phát tiển sản xuất
 Vị trí địa lí: Nằm từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
 Địa hình:Gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao
nguyên badan hướng vòng cung, sườn đông dốc, sườn tây thoải. Đồng bằng ven
biển hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp phẳng, mở rộng.
 Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
 Sông ngòi: sông ở Nam Trung Bộ: ngắn, dốc. Miền có 2 hệ thống sông lớn:
Đồng Nai và Mê Công.
 Sinh vật: các loài xích đạo, nhiệt đới chiếm ưu thế. Có rừng ngập mặn.
 Khoáng sản: dầu khí trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế cao, ngoài ra còn có than
bùn ở Cà Mau, bôixit ở Tây Nguyên.
 Đất: đất badan, đất phù sa sông.
 Thuận lợi, khó khăn trong sử dụng tự nhiên của miền:
- Thuận lợi: phát triển nông nghiệp quy mô lớn, giàu giá trị thủy điện và dầu mỏ.
- Khó khăn:
23

+ Hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi diễn ra mạnh.
+ Lũ lụt trên diện rộng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và hạ lưu các con sông lớn
trong mùa mưa.
+ Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng gây cản trở phát triển sản xuất nông nghiệp và
đời sống.


Sau bài học, HS cần :
1.Về kiến thức:
- Biết được sự suy thoái của tài nguyên rừng,đa dạng sinh học và đất.
-Một số nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên,môi trường.
24

2.Về kĩ năng:
- Phân tích các BSLvề biến động rừng, suy giảm số lương loài động, thực vật, từ đó nhận xét
sự suy giảm về tài nguyên rưng và đa dạng về sinh vật ở nước ta.

B.NỘI DUNG CHÍNH
I)Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
a. Tài nguyên rừng:
* Hiện trạng:
- TNR nước ta đang bị suy thoái:
+ Diện tích rừng giảm
+ Chất lượng rừng thấp: 70% S là rừng nghèo và rừng mớí.
* Biện pháp bảo vệ:
- Thực hiện các biện pháp quy hoạch và bảo vệ phát triển từng loại rừng:
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng
+ Rừng sản xuất
- Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng, giao khoán rừng cho người dân.
b. Đa dạng sinh học:
- Sinh vật tự nhiên nước ta có sự đa dạng cao nhưng đang có sự suy giảm nghiêm trọng.
- Nguyên nhân:
+ Khai thác quá mức của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa
dạng của sinh vật.
+ Môi trường bị ô nhiễm,đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước.
- Biện pháp:

+Do hiện tượng xâm thực mạnh ở miền núi,trên các sườn dốc lớp phủ thực vật bị mất làm cho
đất
Xói mòn,rửa trôi,…
+Anh hưởng của sản xuất nông nghiệp:Phá rừng làm nương rẫy,mở rộng diện tích đất làm thu
hẹp
Diện tích rừng.
2.Những vấn đề quan trọng nhất cần quan tâm giải quyết trong việc sử dụng tài nguyên nước
ở nước ta.
Gợi ý:
-Có 2 vấn đề quan trọng nhất:
+Tình trạng thừ nước gây lũ lụt vào mùa mưa và thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
+Ô nhiễm môi trường nước.

BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Biết được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ô
nhiễm môi trường.
- Biết được một số thiên tai chủ yếu và các biện pháp phòng chống.
- Biết được nội dung chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2.Về kĩ năng:
- Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về môi trường.
- Viết báo cáo.
B.NỘI DUNG CHÍNH:
1 Bảo vệ môi trường:
a. Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
- Nguyên nhân: Do sự khai thác tác động quá mức vào 1 thành phần tự nhiên nào đó.
- Biểu hiện: gia tăng thiên tai, những biến đổi thất thường của khí hậu và thời tiết.
b. Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status