Luận văn: Kết cấu trong công trình Trung tâm Mắt 280.Điện Biên Phủ .Q3.TP.HCM - Pdf 11

Luận văn
Kết cấu trong công trình Trung tâm
Mắt 280.Điện Biên Phủ .Q3.TP.HCM


Trong hệ kết cấu công trình thì hai vấn đề luôn đặt ra hàng đầu, đó là nền móng và hệ
kết cấu chịu lực bên trên. Nhưng tuỳ theo quan điểm nhìn nhận và đánh giá của mỗi người
mà xem kết cấu chịu lực bên trên hay nền móng là quan trọng hơn.
Riêng em, tất cả điều quan trọng, vì có cả hai vấn đề ấy mới tạo nên hệ tổng thể công
trình. Để trở thành kỉ sư thì ít nhất phải có căn bản về toàn hệ kết cấu công trình. Mà theo
em thì hệ kết cấu bên trên có thể tính chính xác, gần đúng hơn là nền móng. Do ta rất khó
xác định chính xác sự làm việc của nền đất nằm bên dưới công trình như thế nào.
Chính vì vậy phần chính đồ án tốt nghiệp của em kỳ này là kết cấu nền móng. Nền là
nơi tiếp nhận tải trọng từ móng, còn móng là nơi truyền tải trọng từ khung xuống nến và khi
có sự cố thì rất khó sửa chữa, gia cố. Việc chọn chọn đồ án tốt nghiệp 30 là móng là vì
em muốn học thêm căn bản và củng cố kiến thức về nó và cũng vì sự quan trọng của nó đối
với một công trình một khi không được đầu tư đúng mức sẽ gây lãng phí và tốn kém không
cần thiết.
Tóm lại, với đồ án tốt nghiệp lần này là một nền tảng rất lớn để trang bị kiến thức
cho em ra trường phục vụ bản thân-gia đình-xã hội-đất nước. Do đây là lần đầu tiên thiết kế
cho toàn hệ công trình nên sẽ không tránh khỏi rất nhiều sai sót và khuyết điểm, nhưng với
sự giúp đỡ nhiệt tình và chu đáo của các thầy cô trên khoa cũng như các thầy hướng dẫn và
đặc biệt là thầy NGUYỄN NGỌC TÚ trực tiếp hướng dẫn em, em tin rằng mình có thể
hoàn thiện kiến thức chuyên môn và học hỏi nhiều kiến thức khác giúp ích cho bản thân khi
ra trường, với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy
em suốt 4 năm học, các thầy hướng dẫn và nhất là thầy NGUYỄN NGỌC TÚ đã tận
tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp kỳ này.

Sinh viên: Phạm Tấn Thành


KIẾN TRÚC – HẠNG MỤC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH.

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1. MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, do tốc độ phát triển rất nhanh của nền kinh tế, nhu cầu về
nơi ở và các văn phòng làm việc cũng tăng theo. TP. HCM với vai trò là trung tâm kinh tế,
khoa học, kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng đang
từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng. Song song với những nhu cầu ấy thì nhu cầu về chữa
bệnh cũng được đặt lên hàng đầu. Chính vì thế, Trung Tâm Mắt ra đời và phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu chữa trị. Vì trong cuộc sống thì cặp mắt là cái thứ yếu để con
người sống và làm việc.
2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
2.1. Mùa nắng : Từ tháng 12 đến tháng 4 có :
. Nhiệt độ cao nhất : 40
0
C
. Nhiệt độ trung bình : 32
0
C

Công trình đặt tại 280.ĐBP.Q3.TP.HCM, mặt đứng chính hướng về phía đông nam.
4.THUỶ VĂN
Chịu ảnh hưởng của triều cường sông Sài Gòn
Mực nước ngầm ổn định tại vị trí khảo sát: Độ sâu 4.1 (m). Mực nước này sẽ thay đổi theo
mùa. 5. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về sức khỏe của cộng đồng.Và một trong
những cái thứ yếu của cuộc sống chính là cặp mắt.Vì vậy, trung tâm mắt ra đời cũng chính
là điều hiển nhiên để phục vụ cho nhu cầu con người.
Với sự đồng ý của Thầy trưởng khoa nên công trình của em được thay đổi như sau: Công
trình gồm mười tầng (một tầng trệt, chín tầng chức năng và một sân thượng).
- Tầng trệt (1102.3m
2
): Sảnh, trực bảo vệ, tiếp nhận thu tiền, phòng đợi, phòng cấp
cứu, phòng trực y tá, phòng khúc xạ, kho, phòng khám, phòng điện, phòng vệ sinh,
phòng rác, cầu thang bộ, thang máy.
- Lầu 1 (1102.3m
2
): Đại sảnh phòng khám, phòng đoán hình, phòng laser, khoa nội
dịch vụ, phòng khám nội trú, phòng thay đồ bác sĩ, phòng mổ tiểu phẩu, phòng lé, phòng
khám dịch vụ, phòng trưởng khoa, phòng y tá trưởng, phòng tiểu phẩu, phòng vệ sinh,
phòng điện, phòng rác, cầu thang bo, thang máy.
- Lầu 2 (1102.3m
2
): Phòng mổ đại phẩu ngoài giờ, phòng tiền mê, phòng bác sĩ, phòng
y tá, phòng nghỉ bác sĩ, phòng rữa tay, phòng hấp tiền mê, phòng dược + vật tư, phòng
hấp dược, phòng thay đồ bác sĩ, phòng bệnh 2người, phòng tiền mê, phòng mổ 1, phòng
mổ 2-3, phòng rác, cầu thang bộ, thang máy.

phòng,và được bố trí tollet riêng để phục vụ cho bác sĩ và bệnh nhân. Mỗi tầng điều có một
đại sảnh đặt tại trung tâm với diện tích 10x7.5m.
* Diện tích phòng : 6 x 4.2m và tùy theo mỗi phòng để bố trí những công nghệ, vật liệu
sao cho phù hợp nhu cầu chữa bệnh của mọi người.
* Trang trí của phòng :
-Cửa đi: Cửa hành lang được thiết kế bằng sắt nhằm chống mất trộm. Cửa phía trong
được thiết kế bằng khung nhôm nhằm mục đích cao nhất là trang trí tạo mỹ quang cho công
trình. -Cửa sổ: Được thiết kế bằng sắt kết hợp với khung kính.
-Nền: Được lát gạch bông trang trí kết hợp với gạch lengh tường.
-Trần: Được đóng la phong nhằm trang trí, trên la phong được bố trí đường điện nước.
-Sảnh và hành lang: Tại vị trí cách trần khoảng 1m được bố trí tay vịn gỗ, nhằm giúp
bệnh nhân đi lại trong công trình dể dàng. Lang can hành lang được thiết kế bằng sắt và
được sơn màu kem.
* Trang trí ngoài phòng:
- Tại vị trí tầng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 được bố trí khung nhôm cửa kính nhằm tạo mỹ quang
cho công trình.
- Tầng mái công trình được thiết kế bằng mái BTCT .
- Xung quanh công trình được bố trí cây xanh và các công trình phụ trợ nhằm mục đích
cân bằng hệ sinh thái môi trường và phục vụ nhu cầu ăn uống của bệnh nhân.
* Thang máy và cầu thang:
- Hệ thống thang máy được bố trí tại đại sảnh, cầu thang chính được bố trí xung quanh
thang máy. Cầu thang phụ được đặt ở đầu hồi công trình.
6. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
*Thông thoáng: Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng
hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các hệ thống lạnh về
khu xử lý trung tâm.
*Chiếu sáng: Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn


(Khối lượng: 50%)

Theo yêu cầu sử dụng và kiến trúc phân làm 3 loại sàn
- sàn thường gồm có : phòng làm việc, hành lang , đại sảnh
- sàn vệ sinh .
1.1 Vật liệu :
Bê tông mác 250 có Rn = 110 ( kG/cm
2
)

, Rk = 8.8 ( kG/cm
2
)
Thép sàn loại CI Ra = 2000 ( kG/cm
2
) .
1.2 Xác định bề dày sàn (h
s

0.6*0.3
0.6*0.3
0.4*0.2
0.4*0.2
B
C
0.4*0.2
D
E
0.2*0.3
0.6*0.3
0.6*0.3
0.6*0.3
0.6*0.3
0.6*0.3
0.6*0.3
0.3*0.2
3
4
0.2*0.3
5 6
0.2*0.3
0.2*0.3
0.2*0.4
6'
7'
0.2*0.4
0.2*0.4
0.2*0.3
0.2*0.3

Vậy chọn bề dày sàn hs = 11 (cm) để thiết kế .
2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN :
2.1 Tĩnh tải :

Bảng 1 Phòng làm việc , Hành Lang , Sảnh
Lọai
tải
Thành phần cấu tạo Tải tiêu chuẩn

kG /m
3

Bề dày
( m )
Hệ số
vượt tải
Tải tính


46.8
302.5
60
46.8
Tổng tải bản thân 504
Bảng 2
Phòng Vệ Sinh

Lọai
tải
Thành phần cấu tạo

Tải tiêu chuẩn

kG /m
3

Bề dày
( m )
Hệ số
vượt tải

Tải tính
kG /m
2
1.3
1.2
1.2
1.2
1.1
1.3
39.6
46.8
16.8
43.2
60
275
46.8 Tổng tải bản thân 528
* Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :
Tải trọng của các vách ngăn ( tường ) được quy về tải phân bố đều theo diện tích ôsàn .
Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 ; g
t
tc
= 180 ( kG /m
2
)
Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 ; g
t
tc
= 330 ( kG /m
2
)


(kG/m2)
g
t


(kG/m2)

q
tt

(kG/m2)

1

1,8

4,2

504,0

240,0

0,0

744,0

2

2,5


504,0

360,0

0,0

864,0

5

2,0

4,0

504,0

360,0

0,0

864,0

6

4,2

6,0

504,0


0,0

864,0

9

2,0

2,5

504,0

360,0

0,0

864,0

10

4,2

6,0

504,0

240,0

47,0


13

2,5

4,2

504,0

360,0

0,0

864,0

14

4,0

5,3

504,0

360,0

0,0

864,0

15

p
tc
(kG /m
2
)
Hệ số vượt
tải
Họat tải tính toán
p
tt
(kG /m
2
)
-Sàn phòng làm việc
-Hành lang , Sảnh
-Vệ sinh
-Cầu thang
200
300
200
300

1.2
1.2
1.2
1.2

240
360
240

1
: Cạnh ngắn cuả ô bản.
- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi : Tùy theo điều kiện liên kết cuả bản
với các tường hoặc dầm bêtông cốt thép xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho
thích hợp (có 11 ô bản).
- Công thức tính moment :
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản
M
1
= m
i1 .
P (kG /m)
M
2
= m
i2 .
P (kG/m)
+ Moment âm lớn nhất ở gối:
M
I
= k
i1
.P (kG/m)
M
II
= k
i2
.P (kG/m)
Trong đó:
i : kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2,…11)

là các hệ số tra bảng phụ thuộc vào hệ số
1
2
L
L
-Công thức tính cốt thép :
+ Ở nhịp: A =
2
0
hbR
M
n

A =
2
0
hbR
M
n
]211[5,0 A
 F
a
=
0
hR
M
a



% =
0
.hb
a
F
.100
Thoả điều kiện : 

m
91
m
92

M
I
M
II
M
1
M
2

(kG.m) (kG.m) (kG.m) (kG.m)

6 1.428

0.0471 0.0230

0.0209 0.0103

938.28 495.03 417.46 205.31
7 1 0.0417 0.0147

0.0179 0.0179

225.18 225.18 96.66 96.66
8 1.05 0.0437 0.0394



0.0209 0.0119

869.15 497.3 382.82 217.97
15 1.4 0.0431 0.0141

0.0197 0.0064

260.67 85.28 119.15 38.71
16 1.54 0.0403 0.0202

0.0207 0.0091

741.37 323.29 332.45 145.85
17 1.6 0.0452 0.0177

0.0205 0.0080

390.53 152.93 177.12 69.12
3.2 Sàn bản dầm:
- Khi  =
1
2
L
L
> 2 thì bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo 1 phương
(phương cạnh ngắn)

 Đối với những bản ngàm 2 cạnh:



Trong đó: q
b
= (p +g).b
- Cách tính thép sàn bản dầm tương tự như sàn bản kê .
Nhận xét: Ô bản có nội lực nhỏ,

<

min
,bố trí cốt thép cấu tạo 6a200
BẢNG KẾT QUẢ CỐT THÉP Sàn làm việc 1 phương:
Sàn làm việc 2 phương:
Ô
Momen
(kGm)
h
o
(cm)
A
F
a
tt

(cm
2
)

g
9 0.0434 2.258
Þ8a200
2.5 0.17
3
M
n

9 0.01616 0.888
Þ6a150
1.9 0.21
M
g
9 0.0323 1.725
Þ6a150
1.9 0.17
4
M
n

9 0.2525 1.445
Þ6a150
1.9 0.13
M
g
9 0.0505 2.386
Þ8a200
2.5 0.13
5
M

(kGm)

h
o
(cm)

A

F
a
tt

(cm
2
)

Chọn
Thép

F
a
ch
ọn

(cm
2
)

()


0.291

M
1

9

0.0469

2.376

Þ8a180

2.8

0.564

M
2

9

0.0230

1.154

Þ6a150

1.9


1.9

0.14

M
1

9

0.0108

0.54

Þ6a150

1.9

0.14

M
2

9

0.0108

0.54

Þ6a150


Þ8a120

4.9

0.407

M
1

9

0.0305

1.232

Þ6a150

1.9

0.21

M
2

9

0.0279

1.399


0.733

Þ6a150

1.9

0.081

M
1

9

0.0146

0.499

Þ6a150

1.9

0.055

M
2

9

0.064


0.0515

2.619

Þ8a180

2.8

0.23

M
1

9

0.0469

2.376

Þ8a180

2.8

0.23

M
2

9


II

9

0.1102

5.792

Þ8a80

7.19

0.46

M
1

9

0.0610

2.568

Þ8a200

2.5

0.23

M

1.01

M
II

9

0.0160

0.797

Þ6a150

1.9

0.46

M
1

9

0.0204

1.023

Þ6a150

1.9



3.14

0.52

M
II

9

0.0558

2.845

Þ8a150

3.14

0.46

M
1

9

0.0430

0.0439

Þ6a150
Chương II
TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC B

II.1 CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
Kích thước dầm dọc trục B
Ô
Momen
(kGm)
h
o
(cm)
A
F
a
tt


M
I
9 0.0832 4.306 Þ8a100 4.57 0.38
M
II

9 0.0363 1.830 Þ6a150 1.9 0.28
M
1

9 0.0373 1.88 Þ6a150 1.9 0.17
M
2
9 0.0165 0.817 Þ6a150 1.9 0.13
17
M
I
9 0.0438 2.219 Þ8a200 2.5 0.57
M
II

9 0.0172 0.837 Þ6a150 1.9 0.30
M
1

9 0.0199 0.994 Þ6a150 1.9 0.26
M
2
9 0.0078 0.3386 Þ6a150 1.9 0.17


= 8.3 kG/cm
2
- Thép AI: R
a
= 2100 kG/cm
2

- Cốt thép đai: R

= 1700 kG/cm
2

II.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
Tải trọng truyền vào dầm được qui về tải phân bố.
Tải trọng bản thân dầm là tải phân bố điều.
Tải trọng bản thân tường trên dầm được qui về tải phân bố trên dầm
.
42004200420042002500
21' 1 3 4
B
40006000
A
C
265020004200
5 6'6
HÌNH II.1 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG TRUYỀN VÀO DẦM2
2500

= ( 1-2
2
+
3
)  g
bs

2
1
l
.
Trong đó:

=
2
1
.2 l
l

l
1
: Chiều dài cạnh ngắn của ô bản
l
2
: Chiều dài cạnh dài của ô bản
g
bs
: Tỉnh tải phân bố trên 1m
2
sàn

=
2
1
.2 l
l

l
1
: Chiều dài cạnh ngắn của ô bản
l
2
: Chiều dài cạnh dài của ô bản
p
bs
: Hoạt tải phân bố trên 1m
2
sàn

II.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
1. Trọng lượng bản thân dầm dọc
Từ trục (1’6’) và (7’13’) là
g
bt
dd
= n  b
d
 ( h
d
-h
b

+ g
2bs
td

Với g
)'11( 

bs
td
do g
117S


g
1bs
td
= 5/8  l
1
/2  g
bs
Với: g
dd
bt
= 104.5 kG/m
g
bs
= 504 kG/m
2
l
1

b. Nhịp ( 1 - 2 ) = ( 2 – 3 ) = ( 3 - 4 ) = ( 4 - 5 ) = ( 5 - 6) = ( 8 - 9 ) = (9 - 10)
= ( 10 - 11 ) = ( 11 - 12 ) = ( 12 - 13 )
g
)21( 
td
= g
10bs
td
+ g
dd
bt
+ g
t
+ g
8bs
td

Với g
dd
bt
=1 04.5 kG/m , g
t
= 594 kG/m
g
10bs
td
=
8
5
 g

 g
)21( 
td
= g
)32( 
td
= g
)43( 
td
= g
)54( 
td
= g
)65( 
td
= g
)98( 
td
= g
)109( 
td
= g
)1110( 
td
=
= g
)1211( 
td
= g
)1312( 

x 504 x
2
2
=315 kG/m
g
11bs
td
=
8
5
 g
bs
 l
1
/2 =
8
5
x 504 x
2
2
=315 kG/m
g
)'66( 
td
=315+315+104.5=789.5 kG/m
d. Nhịp (6’-7’)
g
dd
bt
= 159.5 kG/m

= 834.75 kG/m
g
14bs
td
= ( 1-2+
3
). g
bs
.
2
1
l
.


=
2
1
.2 l
l
=
3
.
5
2
4

= 0.377
Suy ra ( 1-2+
3


2
1
l
=
8
5
 360 
2
5.2
= 281.25kG/m
P
2S
td
=
8
5
 p
bs
S 2

2
1
l
=
8
5
 240 
2
5.2

P
8S
td
=( 1-2+
3
)  p
bs
S8

2
1
l
=0.476360 
2
4

= 471 kG/m
P
10S
td
=
8
5
 p
S10

2
1
l
=

P
5S
td
=
8
5
 P
s11

2
1
l
=
8
5
 360
2
2
= 225kG/m.
P
)76( 
td
= P
)87( 
td
= p
8S
td
+ P
10S

= 554 kG/m
P
12S
td
=
8
5
 P
s12

2
1
l
=
8
5
 240 
2
3.5
= 397.5 kG/m.
Suy ra P
)'7'6( 
td
= 554+397.5 = 951.5 kG/m. BẢNG TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO DẦM DỌC TRỤC B

II.4. TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ SƠ ĐỒ CHẤT TẢI
Nhịp

0.7895

1.7695

Hoạt tải
(T/m)
0.469 0.786 0.786 0.786 0.786 0.786 0.375 0.952 4200
4200
q = 2.075Tm
q= 0.786tm
4200
4200
q= 0.469tm
2500
1'
1'
4200 4200
1
2
3
1
2 3
2500
q = 0.948Tm
4200 4200
530042004200 2000
4

q= 0.375tm
q= 0.469tm
5300
HOẠT TẢI CA ÙCH NHỊP CHẲN(TH3)
4200
1'
2500 4200
1
2
42004200
5
4200
3
4
2000
6 7
q= 0.786tm
q= 0.786tm
4200420042002000
7' 8 9
4200
10
11
4200
12
2500
13 13'
q= 0.786tm
q= 0.786tm
q= 0.952tm

1'
4200
1
2
5
4200 42004200
3
4
2000
6
7
4200420042002000
7'
8
9
4200
10 11
4200
12
2500
13 13'
HOẠT TẢI LIỀN NHỊP L Ẻ (TH5)
q= 0.786tm q= 0.786tm
q= 0.786tm
q= 0.952tm
q= 0.375tm
q= 0.786tmq= 0.786tm
q= 0.469tm
1. Sơ đồ tính: Sơ đồ tính là dầm liên tục, hai đầu dầm được xem là khớp. Ta có 5 trường
hợp tải như sau
Hỡnh II.4. Biu bao momen v lc ct

5 6
26502000
0.97
3.04
.5.86
6.49
6.36
5.89
6.02
6.27
6.13
6.36
6.61
5.73
1.05
1.89
4200 4200 4200 4200 4200

II.6. TNH TON CT THẫP
a. Tớnh ct dc
Cỏc giỏ tr ni lc nguy him ti nhp v gi ta ly theo biu bao momen
Chn a
tt
= 3.5 cm
Chiu cao lm vic ca dm l h
0
= h a = 30 3.5 = 26.5 cm
h
0
= h a = 40 3.5 = 36.5 cm

với

(%) = 100
0

 hb
Fa
BẢNG TÍNH CỐT THÉP DỌC CHO DẦM
NHỊP NỘI LỰC
(kGcm)
b
(cm)

ho
(cm)

A

g

Fa tính
(cm2)
m


Mg

477000

20

26.5

0.309 0.809 10.59 2.06 2f14+3f 16(9.1)
NHỊP 2-3

Mn 251000

20

26.5

0.162 0.911 4.95 0.9 3f 14(4.62)
Mg

404000

20

26.5

0.262 0.845 8.59 1.6 2f14+f 16(7.01)
NHỊP 3-4
0.16 0.912 4.86 0.9 3f 14(4.62)
Mg

487000

20

26.5

0.315 0.804 8.96 2.01 3f16+2f 14(9.10)

NHỊP 5-6Mn

303000

20

26.5

0.196 0.899 6.12 1.2 3f 16(6.03)
Mg

269000

20

26.5

20

36.5

0.192 0.893 5.96 1.1 2f 16(6.03)
Mg

707000

20

36.5 0.241 0.86 10.73 1.5 3f18+2f 16(11.6)b. Tính toán cốt đai
- Chọn tiết diện có giá trị lực cắt lớn nhất
- Kiểm tra điều kiện để bê tông không bị phá hoại nén
Q

k
0
Rnbh
0
= 0.35110 2026.5 = 15304 kG = 15 T
Với bêtông mác

400 => k
0
= 0.35, Q
max

fnR
u




- Khoảng cách cực đại:

Q
hbR
u
k
2
max
0
5.1 


- Khoảng cách cấu tạo của cốt đai:
Nếu :
+ h

45 (cm) thì: u
ct
 + h

50 (cm) thì: u

(kG)
Utt
(cm)
Uct
(cm)
Umax
(cm)
Uchon
(cm)
NHỊP 1'-1

5860

20 26.5 48.8 19.7 15 28 15
NHỊP 1-2

6340

20 26.5 60.3 15.9 15 25 15
NHỊP 2-3

6020

20 26.5 51.3 18.7 15 27 15
NHỊP 3-4

6270

20 26.5 50.7 18.9 15 28 15
NHỊP 4-5

8
Nếu lực cắt Q < Qdb thì bê tông và cốt đai đủ khả năng chịu lực cắt, không cần phải
tính toán cốt xiên và ngược lại.
Đem so sánh lực cắt trong biểu đồ bao và khả năng chịu lực cắt của cốt đai và bê
tông ta thấy tại tất cả các tiết diện đều có Q < Q
db
nên ta không cần đặt cốt xiên cho dầm.
Chương III
)(15
2
cm
h
)(30
3
cm
h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status