BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC 2012
:
ĐỀ THI TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC
THÁNG 5/2012
Môn thi: KINH TẾ HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
BYDecision’s Blog: http://bydecision.wordpress.com/
PHẦN 1: KINH TẾ VI MÔ
Câu 1. Câu hỏi đúng sai và giải thích, vẽ đồ thị minh họa nếu cần thiết (1,5 điểm)
1.1. Thuế một lần sẽ làm thay đổi quyết định về giá và sản lượng của nhà độc quyền.
1.2. Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ đóng của sản xuất trong ngắn hạn khi P < ATCmin.
1.3. Khi chính phủ quy định mức lương tối thiểu thì thất nghiệp sẽ giảm đi.
Câu 2. Hãy giải thích và minh họa bằng đồ thị các tình huống sau đây (1,5 điểm)
2.1. Tại sao đánh thuế trên một đơn vị sản phẩm bán ra sẽ làm thay đổi quyết định về giá và sản
lượng của nhà độc quyền.
2.2. Tại sao giá cân bằng lại tăng lên khi cả cung và cầu đều tăng.
2.3. Tại sao được mùa người nông dân có thể không phấn khởi.
Câu 3. Bài tập (2 điểm)
Một nhà độc quyền có hàm tổng chi phí TC = Q
2
+ 4Q + 200. Nhà độc quyền đối diện với đường
cầu P = 120 – Q. Trong đó, giá tính bằng đô la còn sản lượng tính bằng sản phẩm.
3.1. Hãy xác định sản lượng, giá và lợi nhuận tối đa của nhà độc quyền. Vẽ đồ thị minh họa.
3.2. Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.
3.3. Hãy xác định phần mất không mà nhà độc quyền gây ra đối với xã hội.
3.4. Hãy xác định lợi nhuận của nhà độc quyền nếu nhà độc quyền thực hiện phân biệt giá hoàn
hảo.
thị trường mở như thế nào?
6.3. Bằng lập luận và đồ thị, hãy giải thích tác động của chính sách ở câu 6.2 đến lãi suất, đầu tư,
sản lượng và mức giá trong ngắn hạn.
6.4. Hãy giải thích hiệu quả của chính sách ở câu 6.2 nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát. Thí sinh làm phần 1 (vi mô) và phần 2 (Vĩ mô) vào các tờ giấy khác nhau.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
1
Đáp án môn Kinh tế học (Cao học KTQD 2012)
Phần 1: Kinh tế Vi mô
Câu 1:
1.1.
- Sai (thuế một lần không làm thay đổi quyết định về giá và sản l-ợng của nhà độc quyền)
- Giải thích:
+ Nhà độc quyền quyết định sản l-ợng Q* dựa theo nguyên tắc MR=MC và đặt giá bán
P* theo đ-ờng cầu thị tr-ờng D tại mức sản l-ợng Q*.
+ Thuế một lần không làm thay đổi đ-ờng cầu thị tr-ờng D, đ-ờng doanh thu cận biên
P=AVC P=AVC
min
.
+ Vậy, hãng CTHH sẽ đóng cửa sản xuất trong ngắn hạn khi P=AVC
min
.
2
1.3.
- Sai (khi chính phủ quy định mức l-ơng tối thiểu, thất nghiệp sẽ tăng)
- Giải thích:
+ Xét thị tr-ờng lao động đang ở trạng thái cân bằng E
0
: l-ợng cầu lao động bằng l-ợng
cung lao động Q
d
=Q
s
=Q
0
, mức l-ơng cân bằng W
0
.
+ Khi chính phủ quy định mức l-ơng tối thiểu W
1
(để trợ giúp cho ng-ời lao động) thì
W
1
>W
0
, l-ợng
cân bằng Q
0
.
+ Khi cả cung và cầu đều tăng nh-ng cầu tăng rất mạnh D D
1
còn cung tăng ít (hầu
nh- không tăng) S S
1
thì tại mức giá P
0
, lợng cầu Q
d
>> Q
s
, do đó làm giá cân bằng tăng
P
0
P
1
.
2.3. Giải thích:
+ Giả sử thị tr-ờng cây l-ơng thực đang ở trạng thái cân bằng E
0
: giá cân bằng P
0
, l-ợng
cân bằng Q
0
4
Do đó, khi giảm giá (giả sử %P = -1%) thì l-ợng tăng rất ít (%Q < 1%) dẫn đến làm
tổng doanh thu TR = P.Q giảm. Vì vậy, ng-ời nông dân có thể không phấn khởi. Câu 3:
3.1. Hàm tổng doanh thu:
TR = P.Q = (120-Q)Q =120Q Q
2
.
Hàm doanh thu cận biên:
MR = TR
Q
= 120 2Q.
Hàm chi phí cận biên:
MC = TC
Q
= 2Q + 4.
Nhà độc quyền hoạt động theo nguyên tắc:
MR = MC
120 2Q = 2Q + 4
Q = 29.
Thay vào hàm cầu ta đ-ợc:
P = 120 Q = 120 29 = 91.
5
Hàm lợi nhuận:
= TR TC
Q = 38,67
P = 120 Q = 120 38,67 = 81,33
Sản l-ợng và giá cân bằng là:
Q
E
= 38,67 ; P
E
= 81,33
Phúc lợi xã hội:
NSB
CTHH
= CS + PS = S
IEA
+ S
IEG
= S
AEG
Nếu độc quyền, phúc lợi xã hội:
NSB
ĐC
= CS + PS = S
BCA
+ S
BCHG
= S
ACHG
Vậy, phần mất không mà nhà độc quyền gây ra đối với xã hội:
DWL = NSB
ĐC
Xét mô hình thị tr-ờng vốn vay với r là lãi suất thực tế, I là đầu t- (cầu vốn vay), S là tiết
kiệm quốc dân (cung vốn vay).
Gọi Sp là tiết kiệm t- nhân, Sg là tiết kiệm chính phủ. Ta có:
Sp = Y T C
Sg = T G
S = Sp + Sg
Giả sử thị tr-ờng vốn vay đang ở trạng thái cân bằng E
0
: lãi suất r
0
, đầu t- bằng tiết
kiệm và bằng Q
0
.
4.1. Chính phủ hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu t- mới sẽ làm tăng I, do đó làm đ-ờng cầu vốn
vay dịch chuyển sang phải.
+ ảnh h-ởng ban đầu, tại mức lãi suất r
0
:
- I tăng: I = Q
0
Q
- S, Sp, Sg không thay đổi (do cán cân ngân sách không thay đổi).
+ ảnh h-ởng tiếp theo, do đầu t- lớn hơn tiết kiệm nên thị tr-ờng bị thiếu cung vốn vay,
lãi suất sẽ có xu h-ớng tăng để tăng l-ợng cung đồng thời làm giảm l-ợng cầu. Quá trình tăng
lãi suất chỉ dừng lại khi l-ợng cung bằng l-ợng cầu:
- r tăng: r = r
0
r
7
4.2. Các hộ gia đình rất bi quan về triển vọng việc làm và thu nhập trong t-ơng lai sẽ làm giảm
tiêu dùng C và tăng Sp, mà Sg không đổi nên S tăng, do đó làm đ-ờng cung vốn vay dịch
chuyển sang phải.
+ ảnh h-ởng ban đầu, tại mức lãi suất r
0
:
- I không thay đổi.
- S, Sp tăng: S = Sp = Q
0
Q , Sg không thay đổi.
+ ảnh h-ởng tiếp theo, do tiết kiệm lớn hơn đầu t- nên thị tr-ờng bị d- cung vốn vay.
Lãi suất sẽ có xu h-ớng giảm để tăng l-ợng cầu đồng thời làm giảm l-ợng cung. Quá trình
giảm lãi suất chỉ dừng lại khi l-ợng cầu bằng l-ợng cung:
- r giảm: r = r
0
r
1
- I tăng: I =Q
0
Q
1
- S,Sp giảm: S = Sp = QQ
1
, Sg không thay đổi.
+ Vậy, ảnh h-ởng cuối cùng của sự kiện trên là:
- Lãi suất r giảm: r = r
0
Q = 750.
+ ảnh h-ởng tiếp theo, do tiết kiệm nhỏ hơn đầu t- nên thị tr-ờng bị thiếu cung vốn vay.
Lãi suất sẽ có xu h-ớng tăng để tăng l-ợng cung đồng thời làm giảm l-ợng cầu. Quá trình tăng
lãi suất chỉ dừng lại khi l-ợng cung bằng l-ợng cầu:
- r tăng: r = r
0
r
1
- I giảm: I =Q
0
Q
1
- S, Sp tăng: S = Sp = QQ
1
, Sg không thay đổi.
+ Vậy, ảnh h-ởng cuối cùng của sự kiện trên là:
- Lãi suất r tăng: r = r
0
r
1
- Đầu t- I giảm: I = Q
0
Q
1- Tiết kiệm Sp tăng: Sp = 250 + QQ
1
Xe đạp điện
Đại lý
Đầu vào
0
0
0
2
1,2
10,6
(=5+3,6+2)
15
Đầu ra
5
2
1,2
3,6
2
15
16
VA
5
2
1,2
1,6
0,8
4,4
1
M
cr
m
cr rr
.
Cung tiền: MS = 240000 (tỷ đồng).
Cơ sở tiền: B = MS/m
M
= 240000/4,8 = 50000 (tỷ đồng).
6.2 Ngân hàng trung -ơng can thiệp vào thị tr-ờng mở sẽ làm thay đổi cơ sở tiền B, nh-ng
không làm thay đổi số nhân tiền m
M
.
Để MS = - 720 thì B = MS/m
M
= -720/4,8 = -150 (tỷ đồng).
10
Vậy ngân hàng trung -ơng sẽ bán 150 tỷ đồng trái phiếu chính phủ để làm cơ sở tiền
giảm 150 tỷ đồng.
6.3.
+ Trên thị tr-ờng tiền tệ, cung tiền MS giảm, đ-ờng cung tiền dịch chuyển sang trái M
(MS
1
MS
2
).
+ Trên đồ thị AS-AD, ban đầu nền kinh tế đối mặt với lạm phát do cầu kéo nên tổng cầu
cầu là AD
1
, điểm cân bằng E
1
, sản l-ợng Y
1
, mức giá P
1
(P
1
>P*). Sản l-ợng cân bằng giảm Y
tại mối mức giá nên đ-ờng tổng cầu dịch chuyển sang trái AD
1
AD
2
, điểm cân bằng mới E
2
,
mức giá giảm P (P
1
P
2
).
6.4.
+ Cầu tiền ít nhạy cảm theo lãi suất (đ-ờng cầu tiền rất dốc) nên khi cung tiền giảm M
lãi suất phải tăng r >> M.
+ Đầu t- rất nhạy cảm theo lãi suất (đ-ờng đầu t- tiền rất thoải) nên khi lãi suất tăng r