Đồ án xử lý nước cấp GVHD:Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 0 TÊN ĐỒ ÁN:
THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
CÔNG SUẤT 8400m
3
/NGĐ MỤC LỤC
Đồ án xử lý nước cấp GVHD:Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - GIỚI THIỆU
1.1 Mục tiêu đồ án 3
1.2 Nội dung thiết kế 3
1.3 Thành phần tính chất nước thô 3
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 4
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
3.1 Tính giàn mưa 8
3.2 Tính bể trộn 9
3.3 Tính bể phản ứng 11
3.4 Bể lắng ngang 13
3.5 Bể lọc 15
3.6 Công trình tôi vôi 22
3.7 Hồ cô đặc bùn và sân phơi bùn 24
3.8 Khử trùng nước 26
3.9 Bể chứ
a nước sạch 27
3.10 Trạm bơm cấp 2 27
3.11 Giếng khoan 28
CHƯƠNG 4: CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN – GIỚI THIỆU
1.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
Nghiên cứu lựa chọn phương án xây dựng nhà máy nước mang tính khả thi
cao, phù hợp với phương án bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Cung cấp đầy đủ nước cho các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu,
thương mại, dịch vụ và chữa cháy
1.2 . NỘI DUNG THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN
- Lựa chọn công nghệ
thích hợp với thông số chất lượng nước thô đầu vào và
thuyết minh công nghệ
- Thiết kế chi tiết các công trình xử lý đơn vị
- Vẽ 3 bản vẽ
Mặt bằng trạm xử lý
Mặt cắt theo nước của hệ thống xử lý
Thiết kế chi tiết 1 công trình đơn vị
1.3.THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THÔ
Chất lượng nước có 2 thành phần cần xử lý
pH: giá trị
pH ít thay đổi theo các mùa và nguồn nước giếng hiện đang khai
thác có giá trị pH thấp.
Fe: hàm lượng Fe của các giếng vào mùa khô thường cao hơn chút ít so với
mùa mưa. Hàm lượng Fe thường từ 7mg/l. Đối với nguồn nước ngầm, hàm lượng
Fe như vậy là tương đối cao, phải sử dụng thêm hóa chất mới có thể xử lý nước đạt
yêu cầu nước cấp.
Bảng thông số chất lượng nước thô :
Thông số Giá trị Đơn vị
Tiêu chuẩn vệ sinh
ăn uống
<=15
<=0,5
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
2.1. Tổng quan về các phương pháp đang áp dụng
2.1.1. Công trình thu nước ngầm
Công trình thu nước ngầm có thể chia thành các loại sau
Giếng khoan: là công trình thu nước nầm mạch sâu. Độ sâu khoan phụ thuộc vào độ
sâu tầng chứa nước, thường nằm trong khoảng 20 – 200m, đôi khi có thể lớn hơn.
Giếng khoan được sử dụng rộng rãi trong mọi trạm xử lý. Hiện nay có 4 loại giếng
khoan đ
ang được sử dụng:
+ Giếng khoan hoàn chỉnh, không áp
+ Giếng khoan không hoàn chỉnh, không áp
+ Giếng khoan hoàn chỉnh, có áp
+ Giếng khoan không hoàn chỉnh có áp
Cấu tạo giếng khoan gồm
+ Miệng giếng
+ Ống vách để gia cố và bảo vệ giếng
+ Ống lọc
+ Ống lắng
Giếng khơi: là công trình thu nước ngầm mạch nông, thường không áp đôi khi áp
lực yếu, chỉ áp dụng đối với các điểm dùng nước nh
ỏ hoặc hộ gia đình lẻ.
Đường hầm thu nước: được áp dụng để thu nước ngầm mạch nông, độ sâu tầng
chứa nước không quá 8m, cung cấp cho những điểm dùng nước với lưu lượng nhỏ.
Công trình thu nước ngầm mạch lộ thiên
- Làm thoáng đơn giản: phun hoặc tràn trên bề mặt bể lọc có chiều cao từ
trên đỉnh tràn đến mực nước cao nhất > 0,6m
Hiệu quả:
- Khử được 30 – 35% CO
2
- Tốc độ lọc 5 – 7m/h; d = 0,9 – 1,3mm; H
vll
= 1,0 – 1,2m
- Cường độ rử lọc bằng nước 10 – 12l/s.m
2
; bằng khí 20l/s.m
2
- Fe <=5mg/l; pH sau làm thoáng >6,8
- Dàn mưa: làm thoáng tự nhiên. Khử được 75 – 80% CO
2
, tăng DO (55%
DO bão hòa)
Cấu tạo dàn mưa gồm:
+ Hệ thống phân phối nước
+ Sàn tung nước (1 – 4 sàn), mỗi sàn cách nhau 0,8m
+ Sàn đỡ vật liệu tiếp xúc
+ Sàn và ống thu nước
- Thùng quạt gió: làm thoáng tải trọng cao(làm thoáng cưỡng bức) nghĩa là gió
và nước đi ngược chiều. Khử được 85 – 90% CO
2
, tăng DO lên 70 – 85%
DO bão hòa.
Cấu tạo:
Bể lắng li tâm: có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên. Bể thường được áp
dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao(>2000mg/l) với công
suất >=30000 m
3
/ng thì có hoặc không dùng chất keo tụ
2.1.4. Bể lọc
Bể lọc chậm: dùng để xử lý cặn bẩn, vi trùng có trong nước bị giữ lại trên lớp
màng lọc. Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn, không
đòi hỏi sử dụng nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, quản lý vận hành đơn giản.
Nhược điểm lớn nhất là tốc độ lọc nhỏ, khó cơ giớ
i hóa và tự động hóa quá trình
rửa lọc vì vậy phải quản lý bằng thủ công nặng nhọc. Bể lọc chậm thường sử áp
dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m
3
/ng với hàm lượng cặn đến
50mg/l, độ màu đến 50 độ
Bể lọc nhanh: là bể lọc nhanh một chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống, có một
lớp vật liệu là cát thạch anh. Bể lọc nhanh phổ thông được sử dụng trong dây
chuyền xử lý nước mặt có dùng chất keo tụ hay trong dây chuyền xử lý nước
ngầm
Bể lọc nhanh 2 lớp: có nguyên tắc làm việc giống bể lọc nhanh ph
ổ thông nhưng
có 2 lớp vật liệu lọc là cát thạch anh và than angtraxit nhằm tăng tốc độ lọc và
kéo dài chu kỳ làm việc của bể.
Bể lọc sơ bộ: được sử dụng để làm sạch nước sơ bộ trước khi làm sạch triệt để
trong bể lọc chậm. Bể lọc này làm việc theo nguyên tắc bể lọc nhanh phổ thông
Bể lọc áp lực: là một loại bảo v
ệ nhanh kín, thương được chế tạo bằng thép có
dạng hình trụ đứng cho công suất nhỏ và hình trụ ngang cho công suất lớn. Loại
bể này được áp dụng trong dây chuyề xử lý nước mặt có dùng chất phản ứng khi
v trm bm cp II. Nú cũn cú nhim v d tr nc cha chỏy trong 3 gi,
nc x
cn b lng, nc ra b lc v nc dựng cho cỏc nhu cu khỏc ca
nh mỏy.
B cú th lm bng beetong ct thộp hoc bng gch cú dng hỡnh ch nht hoc
hỡnh trũn trờn mt bng. B cú th xõy dng chỡm, ni hoc na chỡm na ni
tựy thuc vo iu kin c th.
2.2. La chn phng ỏn x lý
2.2.1. xut phng ỏn x lý
Vic la chn cụng ngh x lý nc ph thuc vo cht lng v c trng
ca ngun nc thụ. Cỏc vn cn cp n khi thit k h thng x lý nc
bao gm cht lng nc thụ, yờu cu v tiờu chun sau x lý. Da vo cỏc s
liu ó cú, so sỏnh cht lng nc thụ v nc sau x lý quyt nh cn x
lý nhng gỡ, chn nhng thụng s chớnh v cht lng nc v a ra k thut
x lý c th. Theo cht lng nc ngun ó cú a ra cỏc phng ỏn x lý:
Phng ỏn 1:
gin
ma
vụi
B trn
B
phn
ng
+ Việc duy tu, bảo dưỡng và
vệ sinh định kỳ giàn mưa
cũng không gặp nhiều khó
khăn
- Bể lắng ngang:
+ hoạt động ổn định, có thể
hoạt động tốt ngay khi chất
lượng nước đầu thay đổi
+ Vận hành đơn giản
- Khi nước qua bể lắng ngang
kết hợp với bể
phản ứng thì
hiệu suất xử lý gần như
tương đương so với bể lắng
trong có lớp cặn lơ lửng
- Hệ số khử khí CO
2
trong thùng quạt gió
là 90 – 95% cao hơn
so với giàn mưa
- Bể lắng trong có lớp
cặn lơ lửng đạt hiếu
suất cao hơn bể lắng
ngang
- Khối lượng công trình
nhỏ ít chiếm diện tích
Thùng
khi vận hành. Khi
tăng công suất phải
xây dựng them thùng
quạt gió chứ không
thể cải tạo
- Bể lắng trong có lớ
p
cặn lơ lửng xây dựng
và vận hành phức tạp,
rất nhạy cảm với sự
dao động về lưu
lượng và nhiệt độ
nguồn nước khó khăn
khi tăng giảm lưu
lượng nước đầu vào Qua việc so sánh trên ta thấy phương án 1 là hợp lý. Chọn phương án 1 làm phương
án tính toán
Tóm lại hệ thống xử lý của nhà máy bao gồm:
- Giàn mưa
- Bể trộn đứng
- Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng
- Bể lắng ngang
- Bể lọc nhanh
- Bể chứa nước sạch
===q
m
: 10 ÷ 15 m
3
/m
2
h. Chọn q
m
= 10 m
3
/m
2
h
Chia giàn mưa thành N=5 ngăn
Diện tích mỗi ngăn
f =
7
5
35
==
n
F
m
2
Mỗi ngăn có kích thước 7 x 1 (m
2
×
×
=
×
×
=
π
Chọn ống chính có đường kính 200mm
Theo quy phạm, khoảng cách giữa các trục ống nhánh là 200 – 300mm. Với
kích thước giàn mưa 7 x 1 m lấy khoảng cách giữa các ống nhánh là 300mm.
Vậy số ống nhánh trên một ngăn là:
1
3,0
6,01
=
−
ống
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 7
Chọn đường kính ống nhánh d = 100mm. Trên mỗi ống khoan 2 hàng lỗ so le
nhau hướng xuống dưới nghiêng 1 góc 45
o
so với phương ngang
Đường kính lỗ khoan lấy là d = 7 mm (theo TCVN 33:2006: 5- 10 mm).
Khoảng cách giữa các lỗ là 100mm.
Với Q = 0,097m
3
Chọn d=400mm
Xác định chỉ tiêu sau khi làm thoáng
Độ kiềm sau khi làm thoáng:
*0 2+
0,036 [Fe ]=
ii
KK=− ×
5 – 0,036
×
7= 4,75 (mg/l)
Hàm lượng CO
2
sau khi làm thoáng lmgFeCOaCO /2,3676,150)5,01(][6,1)1(
20
2
*
2
=×+×−=×+×−=
+
Độ pH sau khi làm thoáng
Với K
*
i
= 4,75mg/l; CO
*
b
mf
t
97,188.3 ==
Chọn b
t
=2m
Chọn vận tốc nước trong ống dẫn nước nguồn ở đáy bể: v = 1,5m/s
m
v
Q
d 287,0
5,114,3
097,04
14,3
4
=
×
×
=
×
×
=
Chọn d=300mm
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 8
Thể tích phần hình chóp của bể trộn
3
3)09,0409,04(2
3
1
)(
3
1
mffffhW
dtdtdd
=×++××=×++=
Thể tích toàn phần của bể với thời gian lưu nước trong bể là 2 phút
3
67,11
60
2350
60
m
tQ
W =
×
=
×
=
Thể tích phần hình hộp bể trộn
3
=
++=
Thiết kế thu nước bằng máng vòng có lỗ ngập trong nước. Nước chảy trong
máng đến chỗ ống dẫn nước ra khỏi bể theo 2 hướng ngược chiều nhau nên lượng
nước của máng thu nước là
q
m
=
2
Q
=
2
350
= 175 m
3
/h
Diện tích tiết diện máng với tốc độ nước chảy trong máng v
m
=0,6m/s (Theo
điều 6.56 TCVN 33:2006)
f
m
=
m
m
v
q
=
3600.6,0
∈
18,0
÷
m/s)
3.3. BỂ PHẢN ỨNG CÓ LỚP CẶN LƠ LỬNG
Với công suất Q= 8.400m
3
/ngđ = 350 m
3
/h = 0,097 m
3
/s
Kích thước bể
Diện tích mặt bằng bể phản ứng
2
108
0009,0
097,0
m
v
Q
F ===
Lấy chiều rộng bể phản ứng bằng chiều rộng bể lắng ngang B = 12m
Chiều dài ngăn phản ứng
m
B
12
4
===
B
b
m
Chọn chiều cao phần hình chóp đáy: h
đ
= 1m
Chiều cao bảo vệ: h
bv
= 0,3
Tổng chiều cao bể:
mhhhH
bvđ
8,43,015,3
=
++=++=
Máng phân phối nước (đóng vai trò ngăn tách khí)
Tổng số máng phân phối nước: 3
Tốc độ nước đi xuống ống phân phối 0,5m/s (Theo sách Cấp nước- Trịnh Xuân
Lai, v = 0,3 – 0,6 m/s)
Kích thước máng phân phối:
Chọn chiều rộng máng b
m
= 1m, chiều cao máng h
m
= 1m
Thể tích máng phân phối:
46
097,0
46
3
===
Vận tốc nước chảy trong ống:
sm
d
q
v /4,0
08,0
002,044
22
=
×
×
=
×
×
=
ππ
ống nhánh phân phối:
Từ ống chính nước sẽ được phân phối theo 2 hướng bởi 2 ống nhánh
Lưu lượng nước qua mỗi ống nhánh
sm
q
q
n
bên trên các vách ngăn lấy bằng 0,04m/s (Theo Cấp nước – Trịnh Xuân Lai,
v>0,05m/s)
Tường tràn:
Nước được đưa từ bể phản ứng sang bể lắng bằng tường tràn. Vận tốc nước
qua tường tràn nh
ỏ hơn 0,05m/s (Theo Cấp nước – Trịnh Xuân Lai) nên ta
chọn V = 0,04m/s
Khoảng cách từ tường tràn đến tường bể phản ứng là 0,8m
Chiều cao lớp nước trên tường tràn:
mh
m
2,0
04,043
097,0
=
××
=
Chiều cao tường tràn:
mhhHH
mbvtt
2,43,03,08,4
=
−
−
=
−
−
=
Trong đó
U
o
: tốc độ rơi của cặn (Theo bảng 6.9 TCVN 33:2006)
α
= 1,3: hệ số sử dụng thể tích của bể lắng (Theo TCVN : 2,5 – 3,5m)
Chia bể lắng làm 4 ngăn, chiều rộng mỗi ngăn B = 3m (B=3-5m).
Chiều dài bể lắng
L =
m
NB
F
23
112
86,280
=
×
=
×
Để phân phối đều trên toàn bộ diện tích mặt cắt ngang của bể lắng cần đặt các
vách ngăn có lỗ ở đầu bể, cách tường 1,5m (Theo TCXDVN 33:2006: 1 – 2m).
Lưu lượng nước tính toán qua mỗi ngăn của bể
smq
n
/024,0
4
097,0
1
==
∑
=
lo
lo
f
f
n
lỗ
ở vách ngăn phân phối nước vào bố trí thành 3 hàng dọc và 3 hàng ngang. Theo
sách Cấp nước – Trịnh Xuân Lai, khoảng cách giữa tâm các lỗ từ 0,25 – 0,45m
Thời gian xả cặn T = 4 ngày xả cặn một lần.
Thể tích vùng chứa nén cặn của bể lắng:
3
max
8,212
15000
)12107(350244
)(
m
N
CCTQ
W
c
=
−×××
=
×
−
=
+
=
+=
Chiều cao xây dựng bể bao gồm chiều cao bảo vệ:
mhHH
bvtbxd
5,43,02,4
=
+
=
+=
Thể tích một bể lắng:
3
1
12425,42312 mW
b
=××=
Thời gian xả cặn Theo TCXDVN 33:2006 t = 10 – 20 phút. Lấy t = 20 phút
Chọn đường kính ống xả cặn d
c
=150mm
Máng thu nước bể lắng
Máng thu nước sau bể lắng dùng hệ thống máng thu nước răng cưa.
Xác định tổng chiều dài máng thu
Theo điều 6.84 TCXDVN 33:2006, máng phải đặt trên 2/3 chiều dài bể lắng. Vậy
chiều dài máng:
m
v
Q
F
m
=
×
=
×
=
Chọn máng thu có chiều rộng 0,3m
Chiều sâu máng thu
m
b
F
h
m
m
m
3,0
3,0
08,0
===Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 13
3
/s
Chọ tấm xẻ khe hình chữ V, góc đáy 90
o
để điều chỉnh cao độ mép máng. Chiều cao
hình chữ V là 5cm, đáy chữ V là 10cm, mỗi m dài có 5 khe chữ V, khoảng cách
giữa các đỉnh là 20cm.
Lưu lượng nước qua 1 khe chữ V:
sm
q
q /104,6
5
0032,0
5
34
0
−
×===
Chiều cao mực nước qua khe chữ V
cmcm
q
hhq 56,4046,0)
4,1
104,6
()
4,1
(4,1
3
/ngđ
T: Thời gian làm việc. T = 24 h
v
bt
: Tốc độ lọc ở chế độ bình thường. v
bt
= 5 m
3
/h
a: Số lần rửa bể trong ngày đêm. Ơ chế độ bình thường a = 2
W: Cường độ nước rửa lọc. W = 14 l/s.m
2
t
1
: Thời gian rửa lọc. t
1
= 5 phút =
60
5
h
t
2
: Thời gian ngừng bể lọc để rửa. t
2
= 0,35 h.
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp
= 7,5m/h.
Theo TCVN 33:2006: V
tc=
⇒
÷
hm/5,76
đảm bảo yêu cầu
Diện tích một bể lọc là: f =
N
F
=
3
7,77
= 25,9 m
2
Chọn kích thước bể là: L . B = 7 x 4
Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh
H = h
d
+ h
v
+ h
n
+ h
bv
h
d
1000
n
Wf ×
=
1000
149,25
×
= 0,36 m
3
/s
Chọn ống chính bằng thép đường kính ống d
c
= 500 mm, v = 1,9m/s
(Theo TCVN 33:2006: v = 1,5 - 2 m/s)
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 15
ª Xác định hệ thống dẫn gió rửa lọc
Chọn cường độ gió là: W
gió
= 15 m/s thì lưu lượng gió tính toán là:
Q
gió
=
1000
fW
g
×
=
ª Tính toán máng phân phối và thu nước rửa lọc
Bể có chiều rộng là 4 m. Chọn mỗi bể bố trí 2 máng thu nước rửa lọc có đáy
hình tam giác. Khoảng cách giữa các tim máng là d = 4/2 = 2 m (Theo TCVN
33:2006: d
≤
2,2m)
Lượng nước rửa thu vào mỗi máng
q
m
= W
n
.d.l (l/s)
Trong đó
W
n
= 14 l/s.m
3
( cường độ rửa lọc)
d: khoảng cách giữa các tim máng
l: chiều dài của máng l = 7 m
q
m
= 14x2x7 = 196 l/s = 0,196 m
3
/s
Chiều rộng máng tính theo công thức
B
m
=
5
+
×
= 0,58 m
a =
2
m
cn
B
h
⇒ h
cn
=
2
.aB
m
=
2
3,158,0
×
= 0,38m
Vậy chọn chiều cao máng thu nước là h
cn
= 0,4m lấy chiều cao của đáy tam
giác h
d
= 0,2 m.
Độ dốc của máng lấy về phía máng nước tập trung là i = 0,01; chiều dày
thành máng là δ
m
= 0,08 m.
m
= 0,68 m
Vì máng dốc về phía máng tập trung i = 0,01, máng dài 7 m
⇒ Chiều cao ở máng tập trung là: 0,68 + 0,01
×
7 = 0,73 m
Vậy ΔH
m
sẽ phải lấy bằng: ΔH
m
= 0,07 + 0,73 = 0,8 m
Nước rửa lọc từ máng thu nước tập trung. Khoảng cách từ đáy máng thu đến
máng tập trung xác định theo công thức
h
m
=
3
2
2
73,1
Δg
q
+ 0,2 (TCXDVN 33:2006)
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 17
Trong đó
q
sàn công tác (Theo TCXDVN 33:2006)
Tổng số chụp lọc trong một bể là: N = 36
9329,2536
=
×
=
×
f
cái
Lưu lượng nước đi qua 1 chụp lọc
)/(109,3/39,0
36
14
36
34
smsl
W
q
n
n
−
×====
Lưu lượng gió đi qua 1 chụp lọc
)/(102,4/42,0
36
15
36
34
smsl
: hệ số lưu lượng của chụp lọc. Đối với chụp lọc khe hở
μ
=0,5
ª Tính tổn thất áp lực khi rửa bể lọc nhanh
Tổn thất áp lực qua lớp sỏi đỡ: h
d
= 0,22.L
s
.W
L
s
: chiều dày của lớp sỏi đỡ: 0,8 m
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 18
W: cường độ rửa lọc W = 14 l/s.m
2
h
d
= 0,22.0,8
×
14 = 2,464 m
Tổn thất áp lực trong lớp vật liệu lọc
h
vl
= (a + b.W).L.e (m)
Ứng với kích thước hạt d=
15,0
+ h
o
+h
t
+ h
cb
h
hh
: độ cao hình học từ cột mực nước thấp nhất trong bể chứa đến mép
máng thu nước rửa (m)
h
hh
= 4 + 3,5 – 2 + 0,61 = 6,11 m
4: chiều sâu mực nước trong bể chứa (m)
3,5: độ chênh lệch mực nước giữa bể lọc và bể chứa (m)
2: chiều cao lớp nước trong bể lọc (m)
0,61: khoảng cách từ lớp vật liệu lọc đến mép máng (m)
h
o
: tổn thất áp lực đường ống dẫn nước từ trạm bơm nước rửa đến bể
lọc (m)
Giả sử chiều dài của ống dẫn nước rửa lọc l = 100 m, đường kính ống
rửa lọc d=300m; Q
r
= 196 l/s; 1000i = 32,8
h
o
= i×l = 0,0328
28,3100
h
cb
= (2.0,98 + 0,26 + 2)
81,9.2
7,1
2
= 0,62 m
H
r
= 6,11 + 3,28 + 8 + 0,62 = 18 m
Công suất bơm
N =
Q × H × ρ × g
1000 × η
=
7,01000
81,999818392,0
×
×
×
×
= 100 kW
η: hiệu suất chung của bơm, η = 0,7
Chọn bơm rửa lọc có công suất 100 kW, với lưu lượng là 1411 m
3
/h và cột
áp là 18 m
Tính bơm khí rửa lọc
h
2
= γ × H
1
+ H
2
Với:
γ là trọng lượng riêng của cát
H
1
là chiều cao lớp cát
H
2
là chiều cao lớp nước từ mặt lớp vật liệu lọc đến mép máng
Ta có γ = 2,6, H
1
= 0,8 m
H
2
= 0,8 m
Đồ án xử lý nước cấp GVHD: Ths Nguyễn Ngọc Thiệp 20
⇒ h
2
= 2,6 × 0,8 + 0,8= 2,88 m
9 Chọn h
22
=
×
×
=
×
×
=
ππ
- Thiết bị xi phông
:
Đường kính ống xi phông đồng tâm:
mdd
xp
15,0
=
=
Nước qua xi phông ra mương chứa nước sạch, từ đó nước được dẫn về bể chứa
Ống dẫn nước tới bể chứa
Với v = 1m/s, q = 0,097m
3
/s, chọn d = 350mm
3.6. CÔNG TRÌNH TÔI VÔI
Thể tích bể hòa trộn:
Kích thước rọ tôi vôi:
3
05,0
=
×
=
Chọn khoảng cách giữa 2 lần hòa trộn là 8h