Chuyên đề tốt nghiệp
1
Chuyên đề tốt nghiệp: “Xây dựng và phát
triển thương hiệu sản phẩm rượu Vodka tại
công ty cổ phần Cồn- Rượu Hà nội”
Chuyên đề tốt nghiệp
2LỜI MỞ ĐẦU
Chưa bao giờ Thương hiệu lại trở thành một chủ đề thời sự được các
doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội thương mại quan
tâm một cách đặc biệt như hiện nay, nhất là khi nền kinh tế toàn cầu đang phát
triển, khi Việt nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại
thế giới WTO. Nhiều hội thảo, hội nghị đã được tổ chức, hàng trăm bài báo và
cả những trang website thường xuyên đề cập đến các khía cạnh khác nhau
của thương hiệu, thậm chí thương hiệu của một tỉnh hay một quốc gia cũng
được đưa ra thảo luận.
Các doanh nghiệp trên thế giới từ lâu đã nhận biết sâu sắc rằng thương
hiệu là một tài sản hết sức to lớn. Thương hiệu là phương tiện ghi nhận, bảo
vệ và thể hiện thành quả của doanh nghiệp. Nó đem lại sự ổn định và phát
nghiệm thực tế còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thày cô để em có
thể hoàn thiện hơn chuyên đề của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề tốt nghiệp
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN CỒN - RƯỢU HÀ
NỘI
1.1 Sự hình thành, phát triển và đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu
1.1.1Thông tin chung về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Cồn rượu Hà nội
- Tên giao dịch: HALICO.JSC (Ha Noi Liquor Joint Stock Company)
- Tên viết tắt: Halico
- Địa chỉ trụ sở chính: 94 Phố Lò Đúc, Quận Hai Bà Trưng, Hà nội
- Điện thoại: +84 (4) 8213147
+84 (4) 9783575/ 9713249
- Fax: (84.4)9783 575/ 8212 662
- Điện thoại: +84 (8) 8296 888
- Fax: (84.8) 8296 888
- Email: Maito:[email protected]
- Website: Http:// www.halico.com.vn/
- Tài khoản ngân hàng:1500.311000007 (tài khoản tại Ngân hàng Nông
nghiệp & Phát triển Nông thôn Hà nội)
- Mã số thuế:0100102245
- Logo
Since 1898
Nhà máy Rượu Hà Nội được thành lập năm 1898 tại số 94 phố Lò Đúc.
Đây là một trong những nhà máy ở Đông Dương do chi nhánh thuộc công ty
Fontaine của Pháp xây dựng: nhà máy Rượu Nông Pênh, nhà máy Rượu Bình
Tây và ba nhà máy ở đồng bằng Bắc Bộ là: Rượu Hà Nội, Rượu Nam Định,
Rượu Hải Dương trong đó nhà máy Rượu Hà Nội có quy mô lớn hơn cả
Năm 1942, các nhà máy rượu ở đồng bằng Bắc Bộ đều phải ngừng sản
xuất vì thiếu nguyên liệu do gạo bị Nhật quản lý và do máy móc thiết bị quá
Chuyên đề tốt nghiệp
6
cũ kỹ. Những năm kháng chiến chống Pháp, nhà máy đã bị kẻ địch biến thành
trại giam.
Khi hoà bình lập lại ở Đông Dương, nhà máy trở thành kho chứa hàng
hoá, vật tư của ngành công thương. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954,
Miền Bắc thắng lợi đi lên CNXH, nhà máy được chính phủ Việt Nam tiếp
quản, cùng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể nhà máy đến ngày
21/11/1955, nhà máy được phục hồi và sản xuất để phục vụ cho y tế, quốc
phòng và nhân dân theo quyết định của Bộ trưởng Bộ công nghiệp.
Đầu tháng 5/1956, toàn bộ máy móc thiết bị đã được tu sửa hoàn toàn
và tiến hành nghiệm thu toàn phần, cho sản xuất không tải để hiệu chỉnh. Sau
10 ngày sản xuất thử thấy máy móc thiết bị tốt. Ngày 19/5/1956 nhà máy được
khánh thành, cho ra sản phẩm đầu tiên đánh dấu sự ra đời và phát triển nhà
máy Rượu Hà Nội.
Trong những năm 1959-1960, được sự giúp đỡ của các chuyên gia
Trung quốc, nhà máy sản xuất thành công cồn tinh chế đảm bảo chất lượng
trong nước và quốc tế với công suất 5 triệu lít/năm. Từ bước đột biến này đã
ra đời một phong trào nghiên cứu sản xuất và đã cho ra thị trường hàng loạt
các loại rượu Vodka và các loại rượu màu để đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu với giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao
Bảng 1: Danh mục sản phẩm và đặc điểm sản phẩm
STT
Sản Phẩm Đặc điểm sản phẩm
1 Lúa mới Được nấu từ ngũ cốc giàu tình bột. Rượu đạt độ tinh
khiết cao, trong suốt, không có vẩn đục và tạp chất lạ,vị
nồng đượm.
2 Nếp mới Rượu được nấu từ ngũ cốc, có vị cay thấm dần trong
lưỡi nhờ men cổ truyền của người dân được công ty chắt
lọc, tìm tòi, nghiên cứu, nuôi cấy mà thành
3 Vodka Hà Nội
Vodka đỏ được nấu từ ngũ cốc và ngô.Vodka xanh được
chưng cất từ gạo.
4 Rượu Hà Nội Rượu mang hương vị thanh tao, quyến rũ nồng ấm.
5 Thanh Mai Sản xuất từ mơ lâu năm, màu vàng nâu sóng sánh.
Chuyên đề tốt nghiệp
8
6 Rượu Chanh Rượu màu vàng chanh,vị chanh tươi tự nhiên, thơm mát
chua chua hòa với hơi rượu mạnh
7
Vang Chát
Rư
ợu d
ành cho ph
ụ nữ, vị
9
1.1.3.2.Thị trường tiêu thụ
a.Thị trường trong nước
Nhìn chung sản phẩm của công ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu trong
nước, tuy nhiên công ty vẫn đang cố gắng mở rộng thị trường bằng cách khai
thác triệt để thị trường hiện có và thâm nhập vào các thị trường mới.
Công ty Rượu Hà Nội có hệ thống đai lý phân phối và tiêu thụ tại các
tỉnh, thành phố trong cả nước và ngày càng được mở rộng. Công ty cũng tham
gia rộng rãi vào các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm, hội chợ trong
nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam và đạt được nhiều giải thưởng cao.
Bảng 2: Hệ thống đại lý các khu vực qua một số năm
Khu vực, lãnh thổ
Đơn vị
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Khu vực miền Bắc Đại lý 60 93 166
Khu vực miền Trung Đại lý 8 24 25
Khu vực miền Nam Đại lý 15 18 22
Cộng Đại lý 83 135 215
b.Thị trường quốc tế
Qua gần 30 năm phát triển thị trường quốc tế, sản phẩm của công ty
hiếu khác nhau do đó sản phẩm của công ty cũng phải đáp ứng theo từng vùng
khác nhau
1.1.3.4. Về lao động
- Hiện nay tổng số lao động của công ty là 478 người bao gồm cả lao động
gián tiếp và trực tiếp. Có thể phân lao động công ty theo nhiều tiêu thức khác
nhau, cụ thể:
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Bảng 3: Cơ cấu nhân lực của Công ty năm 2006
(Đơn vị: người)
TT Phân loại Số
lượng
Tỷ trọng
1 Phân loại theo hợp đồng
Hợp đồng không xác định thời hạn
Hợp đồng thời hạn từ 12 đến 36 tháng
470
8
98,33%
1,67%
2 Tính chất lao động
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
371
104
72,49%
27,51%
3 Phận loại theo trình độ lao động
lệch rõ rệt nhưng số lượng lao động gián tiếp vẫn còn khá cao xấp xỉ tỉ lệ
LĐGT:LĐTT là 1:3.5, cho thấy bộ máy quản lý vẫn còn khá cồng kềnh
Xét cơ cấu theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Ta thấy trình độ đại
học và sau đại học là 64 người chiếm 13,39% so với tổng lao động của toàn
công ty và chiếm 61.5% so với lao động gián tiếp. Như vậy nếu xét chung
trong tổng lao động công ty thì tỉ lệ này là thấp tuy nhiên nếu xét riêng trong
lao động gián tiếp mà chính là đội ngũ lãnh đạo thì đây lại là một tỉ lệ khá cao.
Trong tương lai công ty đang muốn nâng cao trình độ lao động gián tiếp nên
dự định tuyển thêm 20 lao động có chuyên môn nghiệp vụ đại học. Điều này
có ảnh hưởng nhất định đến việc nhận thức của đội ngũ lao động đối với vai
trò của thương hiệu trong sự phát triển của doanh nghiệp cũng như việc tổ
chức các lớp đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ công ty về vai trò thương
hiệu.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương chính, tiền thưởng, phụ cấp
lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn). Hình thức thưởng chủ yếu là tiền.
72.49%
27.51%
0
0
ĐỒ THỊ II: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TT-GT
LĐ trực tiếp
LĐ gián tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Bảng 4: Bảng lương bình quân của Công ty từ năm 2004-2006
Năm Số lao động Lương binh quân(ng đ)
2004
20%
20%
4. rượu thuốc 15% 20%
( Nguồn: Phòng KHTT )
Ta có thể thấy rõ mức thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng ở đây là rất
cao ảnh hưởng lớn đến giá thành sản xuất làm cho giá bán tăng, đòi hỏi người
quản lý phải có những biện pháp quản lý phù hợp để không ngừng tìm ra các
giải pháp giảm giá thành.
Chuyên đề tốt nghiệp
14
1.1.4.2. Đối thủ cạnh tranh
a.Đối thủ cạnh tranh trong nước
Hiện nay các công ty sản xuất rượu trong nước khá nhiều, đây là khó
khăn với công ty rượu Hà nội nhất là trong giai đoạn đất nước ta trở thành
thành viên chính thức của WTO, môi trường kinh doanh mới mở ra với nhiều
thời cơ nhưng cũng không ít thách thức. Có thể nêu ra một số đối thủ cạnh
tranh của công ty :
* Các công ty rượu
- Công ty Vang Thăng Long với sản phẩm chính là rượu Vang đã được giới
tiêu dùng ưa chuộng và có một vị trí đứng nhất định trên thị trường rượu trong
nước tiến tới xuất khẩu ra nước ngoài. Sản phẩm phân bố khắp thị trường
miền Bắc và miền Trung.
- Công ty Anh Đào Hà nội cũng là một trong các công ty sản xuất rượu lớn
lạnh, dùng men thuốc bắc để đường hóa sau đó lên men và cất rượu. Chính vì
vậy mà rất đơn giản để có được rượu nhưng do đó chất lượng cũng không có
gì đảm bảo và uống thường dễ đau đầu
- Rượu do dân tự nấu có ưu điểm là giá rẻ, không phải vận chuyển, tiện cho
những mua do thường chỉ phục vụ cho người dân xung quanh nhà nấu rượu.
Rượu do dân nấu bao bì đơn giản thường bán theo dạng rượu nước, đóng vào
can nhựa, chai và thường trốn thuế.Những người sủ dụng rượu do dân tự nấu
chiếm tỷ trọng lớn, đây là một khó khăn đối với những công ty sản xuất rượu
nói chung vì không thể kiểm soát hoạt động của họ và khó có biện pháp đối
phó
b. Rượu nhập ngoại
Hiện nay trên thị trường rượu có rất nhiều sản phẩm nhập ngoại từ Anh,
Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha. Rượu này có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, có uy tín,
đa dạng, phong phú thường nhắm tới đối tượng khách hàng có thu nhập cao.
Chuyên đề tốt nghiệp
16
Đây là đối thủ cạnh tranh trong tương lai của công ty khi mà công ty
đang muốn phát triển những sản phẩm có chất lượng cao hướng tới khách
hàng thu nhập cao trên thị trường
1.2. Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của công ty
Bảng 6: Kết quả kinh doanh của Công ty năm2006
TT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
TH
2005
KH
2006
TH
2006
2.4
7.7
3.0
9.3
3.2
143.1
133.3
120.8
106.7
4 Rượu tiêu thụ tr lít 7.0 7.7 9.0 128.5 116.8
5 Giá trị xuất khẩu USD 52100 50000 30003 57.6 60.0
6 Giá trị nhập khẩu USD 830000
650000
541950
65.3 83.4
7 Lợi nhuận tỷ đ 35.1 55 60 170.9 109.1
8 Các khoản nộp ngân sách Tỷ đ 53.3 90 100 187.6 111.1
( Nguồn: Phòng KTTC)
Dựa vào kết quả sản xuất – kinh doanh theo các chỉ tiêu ta có nhận xét:
Việc sử dụng hợp lý dây chuyền sản xuất đã tăng đáng kể năng suất sản
lượng, mặc dù công ty trong thời gian qua đã nghỉ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
định kỳ 1,5 tháng. Do vậy, đến hết tháng 10/2006 Công ty đã hoàn thành kế
39.517.689
3 Nguồn vốn KD 17.543.906 30.493.083
51.726.187
37.096.494
4
NV Nhà nư
ớc 19.331.904 34.616.517
55.141.858
39.437.689
5 Doanh thu 111.490.205
115.036.771
240.137.560
202.720.678
6 Lợi nhuận trước thuế
2.210.146
11.802.426
15.562.262
19.022.242
- Nợ ngân hàng - -
- -
- Nợ quá hạn - -
- -
10 Nợ phải thu 4.104.617 1.597.065
3.653.488
8.442.239
Trong đó:
Nợ khó đòi 211.178 -
- -
(Nguồn:Phòng KTTC)
Chuyên đề tốt nghiệp
18
Dựa vào bảng số liệu cho thấy:
- Doanh thu của Công ty tăng dần qua các năm, năm 2003 là 111,5 tỷ đồng
lên 115 tỷ đồng năm 2004 tức tăng 3,1% và trong 2 năm qua từ 240,1 tỷ đồng
năm 2005 lên 401,5 tỷ đồng đến tháng 11/2006 tức tăng 67,64%. Chi phí năm
2003 là 109,3 tỷ đồng giảm xuống 103,2 tỷ đồng năm 2004 tức giảm 6,5% và
hiện quá trình lên men. Khu lên men gồm 18 tháp chia làm 2 công đoạn cấy
men và lên men. Trong quá trình lên men được cấy nấm lên men.
+ Tháp cất: bao gồm 3 tháp cất, hoạt động cất được thực hiện sau quá trình
lên men. Cồn được bay hơi qua tháp cất và ngưng đọng cho ra sản phẩm cồn
tinh khiết
Sản phẩm của xí nghiệp cồn là nguyên liệu cho Xí nghiệp Rượu mùi.
1.3.1.2Xí nghiệp rượu mùi
- Xí nghiệp rượu mùi: là xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất các loại rượu mùi
như rượu cam, rượu chanh chủ yếu là rượu Vodka… Tổng số cán bộ và nhân
viên, công nhân sản xuất là 100 người trong đó có 94 công nhân, được chia
thành các tổ pha chế, tổ đóng chai, tổ bao bì, tổ chọn rượu, tổ vận chuyển
thành phẩm vào kho thành phẩm… Cơ cấu tổ chức quản lý gồm 1 giám đốc, 1
phó giám đốc, 2 đốc công, 1 nhân viên và 1 kỹ sư với các nhiệm vụ sau:
Giám đốc: phụ trách chung các hoạt động của xí nghiệp
Phó giám đốc: Điều hành trực tiếp sản xuất RM + RV
Đốc công: theo dõi, đôn đốc sản xuất
Nhân viên: phân tích các chỉ số, chỉ tiêu Rượu
Kỹ sư: làm nhiệm vụ thống kê phân xưởng
- Bộ phận sản xuất rượu mùi nói chung, tổ pha chế nói riêng đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo ra hương vị riêng của sản phẩm và quyết định đến việc
sản phẩm có chất lượng như thế nào từ đó ảnh hưởng đến thương hiệu của
Công ty. Đây là bộ phận giữ bí quyết công nghệ tạo nên sự khác biệt cho sản
phẩm Vodka của công ty so với sản phẩm Vodka của công ty khác cũng như
các sản phẩm rượu mùi khác.
- Quy trình công nghệ sản xuất rượu mùi được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chuyên đề tốt nghiệp
20
liên tục và có hiệu quả.
- Tổng số cán bộ, công nhân viên là 23 người được chia thành các tổ như tổ
điện, tổ mộc, tổ nguội. Bộ phận quản lý gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và
một kỹ sư với các nhiệm vụ cụ thể
1.3.3.Bộ phận phục vụ
- Bộ phận phục vụ của công ty có nhiệm vụ chung là phục vụ các bộ phận
khác trong quá trình sản xuất kinh doanh cả về mặt cơ sở vật chất, trang thiết
bị cho đến sức khoẻ, đời sống cán bộ công nhân viên, bao gồm: bộ phận y tế,
ban bảo vệ, tổ trông xe, nhà ăn, tổ kho, cửa hàng giới thiệu sản phẩm
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
1.4.1.Bộ máy quản trị
- Công ty có hình thức pháp lý là công ty cổ phần do đó bộ máy quản trị được
quy định theo luật Doanh nghiệp 2005, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc với 1 giám đốc, 2 phó giám đốc
và 1 kế toán trưởng. Chủ tịch hội đồng quản trị của công ty hiện nay là ông
Hoàng Nguyện
1.4.2.Các phòng chức năng
- Công ty hiện nay có 8 phòng chức năng với các nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng :
phòng tài chính kế toán, phòng hành chính, phòng tổ chức lao động tiền lương,
phòng kế hoạch tiêu thụ, phòng kỹ thuật công nghệ, phòng KCS, phòng kỹ
thuật cơ điện và phòng vật tư. Chuyên đề tốt nghiệp
22
MÔ HÌNH BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẨN CỒN - RƯỢU
HÀ NỘI
kinh doanh
Phòng
KTCN
Phòng
KCS
Phòng
KTCĐ
Phòng
KTTC
Phòng
TCLĐ
-TL
Phòng
VT
Phòng
KHTT
Chi nhánh
miền Nam
C
ửa
hàng
GTSP
Nhà
ăn
TT
Đại hội đồng cổ đông
PH
HC
Kho tàng Đội xe
Xí nghiệp
kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh
* Các chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá: Điều 786 Bộ luật dân sự
quy định “tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để
chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt
hàng này có tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo
và ưu việt, bao gồm các yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố
đó.”
Chuyên đề tốt nghiệp
24
- Điều 14 Nghị định 54/2000/NĐ-CP quy định: “chỉ dẫn địa lý được bảo hộ”
là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hoá đáp ứng đủ các điều kiện:
Thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng
để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc
gia
Thể hiện trên hàng hoá, bao bì hàng hoá hay giấy tờ giao dịch liên quan tới
việc mua bán hàng hoá nhằm chỉ dẫn ra rằng hàng hoá nói trên có nguồn
gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất
lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của các loại hàng hoá này
có được chủ yếu do nguồn gốc địa lý tạo nên.
* Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa kỳ: Thương hiệu là một cái
tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất
cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay
một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ
cạnh tranh”.
Một thương hiệu có thể được cấu tạo bởi hai phần:
- Phần phát âm được: là những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính
giác của người nghe như tên công ty, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc
hát đặc trưng và các yếu tố phát âm được khác.
- Phần không phát âm được: là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể
rượu Hà nội vì công ty vẫn được mọi người gọi là công ty Rượu Hà nội nên
nếu đọc tên sản phẩm là Vodka Hà nội thì người tiêu dùng có thể biết đó là
sản phẩm của công ty Rượu Hà nội. Như vậy, tên sản phẩm đã có sự liên kết
với tên công ty, có sự kế thừa một phần thương hiệu đã có của công ty và phù
hợp với logo công ty. Điều này rất quan trọng đối với tên một thương hiệu.
Tuy nhiên tên sản phẩm vodka không phải là một cái tên độc nhất và khác
biệt vì Vodka như đã nói là tên một dòng rượu vì vậy nó vẫn được các công ty
khác sử dụng cho sản phẩm Vodka của họ như Vodka Đồng Xuân, Vodka của
công ty cổ phần rượu Bình Tây, công ty cổ phần rượu Hà thành, Vodka Thủ
đô và Hà nội là tên một địa danh nên vẫn được sử dụng rộng rãi và phổ biến.
Theo nghĩa thuần tuý, nó là một cái tên chung, có thể gây tranh luận và không