DỰ ÁN Trợ giúp Chính phủ trong các hoạt động hoàn thiện thể chế về QLRRTT/ hỗ trợ dự thảo các văn kiện dự án luật Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai. potx - Pdf 11

1

DỰ ÁN
Trợ giúp Chính phủ trong các hoạt động hoàn thiện thể chế
về QLRRTT/ hỗ trợ dự thảo các văn kiện dự án luật Phòng
tránh và Giảm nhẹ thiên tai.


thực hiện dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD), Hà Nội, Việt Nam
Cơ quan quản lý: Ban quản lý dự án
1
: “Nâng cao năng lực thể chế về QLRRTT tại Việt Nam, đặc
biệt các rủi ro có liên quan đến biến đổi khí hậu”
Báo cáo: Giám đốc dự án quốc gia
Chỉ đạo: Ban soạn thảo Luật; Ủy ban dân tộc, Văn phòng và các Ủy ban liên quan của
Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;Bộ Tư pháp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và các Cục/Vụ liên quan: Vụ Pháp chế, Tổng cục Thủy lợi (đặc biệt là
Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai), Cục quản lý đê điều và phòng
chống bão lụt, và các cơ quan liên quan; Văn phòng thường trực của Ban chỉ đạo
Phòng chống lụt bão TW; Ban Quản lý dự án và các Văn phòng dự án các
tỉnh/thành phố;
Hướng dẫn: Sáng kiến mạng lưới vận động chính sách chung (JANI); Hiệp hội chữ thập đỏ
và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế.
Ngày: 07/05/2012

2. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
Liên Hợp quốc (LHQ) đang hỗ trợ Chính phủ Việt Nam giải quyết một số thách thức trong quá trình phát
triển trong khuôn khổ Sáng kiến Một LHQ
2
- có sự tham gia phối hợp của 14 tổ chức của LHQ- nhằm tăng
cường tính hiệu quả và ảnh hưởng của LHQ tại Việt Nam. Kế hoạch ‘Một LHQ’ (2006-2010) tập trung vào
năm mục tiêu bao gồm phát triển kinh tế xã hội, dịch vụ bảo trợ xã hội, hoàn thiện hệ thống hành pháp và tư
pháp và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

Theo Kế hoạch Một LHQ, mục tiêu thứ 5 đã nêu: Việt Nam có đầy đủ
các chính sách và năng lực để giảm
thiểu rủi ro, tình trạng dễ bị tổn thương với thiên tai, bệnh dịch truyền nhiễm và các tình huống khẩn cấp
khác một cách có hiệu quả. Để thực hiện mục tiêu này, một dự án hỗ trợ kỹ thuật 3 năm của LHQ (kéo dài

Một LHQ
3
với mục tiêu củng cố tính hiệu quả và ảnh hưởng của LHQ tại Việt Nam.

Ở cấp độ quốc tế, Khung hành động Hyogo giai đoạn 2005-2015: Xây dựng quốc gia và cộng đồng an toàn
trước thiên tai xác định một số ưu tiên cho các chính phủ để lồng ghép vào các khung chính sách và pháp
luật hiện hành. Hướng dẫn Tuyên truyền trong nước và Quy định về Cứu trợ quốc tế và Trợ giúp phục hồi
ban đầ
unăm 2007 (Hướng dẫn IDRL) cũng đưa ra khuyến nghị về một số biện pháp pháp lý mà chính phủ
cần thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao hiệu quả của công tác cứu trợ quốc tế khi ứng phó với
thảm họa. Ngoài ra, một số hiệp định và cam kết khu vực của Việt Nam- Như các ấn phẩm của Diễn đàn hợp
tác kinh t
ế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC) – khuyến khích hoàn thiện pháp luật nhằm thực hiện các lĩnh
vực khác nhau của QLRRTT.

Đặc biệt liên quan đến việc xây dựng luật QLRRTT ở Việt Nam là Hiệp định quản lý thiên tai và ứng phó
khẩn cấp của ASEAN (AADMER).
4
Hiệp định này được ký kết tại Viên-chăn, Lào vào tháng 7 năm 2005
trong nỗ lực tăng cường hợp tác khu vực trong lĩnh vực QLRRTT và hiện đang có hiệu lực ràng buộc tất cả
các quốc gia thành viên. Do yêu cầu của Hiệp định đối với các quốc gia thành viên phải thực hiện các biện
pháp pháp lý và hành chính cần thiết để thực hiện nghĩa vụ của mình, Luật QLRRTT của Việt Nam phải tạo
ra các khuôn khổ c
ần thiết cho việc thực hiện AADMER.

Việt Nam đã có một tập hợp các văn bản pháp luật
5
về QLRRTT. Tuy nhiên, các văn bản này còn có một số
lỗ hổng, còn tản mát và thiếu cách tiếp cận tổng thể dẫn đến việc hạn chế khả năng thực hiện QLRRTT một
cách có hiệu quả. May mắn là gần đây Chính phủ và các tổ chức chính trị-xã hội đã có những hành động

quốc gia của LHQ, sự ủng hộ của cộng đồng các nhà tài trợ và s
ự chỉ đạo mạnh mẽ của chính phủ Việt Nam. Sáng
kiến Một LHQ bao gồm 5 bộ phận: Một kế hoạch (với năm mục tiêu), Một Ngân sách, Một bộ thực tiễn quản lý, Một
lãnh đạo, và Một văn phòng xanh của LHQ.
4
Hiệp định cung cấp khuôn khổ cho việc xây dựng các thủ tục hoạt động để ứng phó tập thể và nhanh chóng với
thảm họa. Hiệp định bao gồm các quy định về việc cung cấp cứu trợ, thủ tục hải quan và nhập cảnh rút gọn… Việc
sử dụng lực lượng quân sự và dân sự trogn cứu trợ thảm họa và việc thành lập trung tâm điều phối ứng phó th
ảm
họa khu vực như là một phần của Hiệp định này. Hiệp định cũng có những quy định về việc thành lập quỹ cứu trợ
thảm họa ASEAN. Ngoài ra, Hiệp định cũng quy định về diễn tập thường xuyên về ứng phó khẩn cấp.

5
Xem Phụ lục báo cáo giai đoạn I.
6
Xem phần IV Nhiệm vụ và giải pháp 1. Nhiệm vụ và giải pháp chung A) Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật và
cơ chế chính sách và B) hoàn thiện tổ chức và các phần có liên quan khác.
7
Tổ chức bởi Sáng kiến Mạng lưới làm việc chung trong cứu trợ nhân đạo (JANI) –một dự án chung điều phối bởi
Tổ chức quốc tế CARE tại Việt Nam và tài trợ bởi Văn phòng Cứu trợ nhân đạo của Cộng đồng Châu Âu (ECHO)
với sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ (NGOs).
8
Xem trang 6 về chi tiết các công việc cần thực hiện cho việc xây dựng luật.
4
công tác QLRRTT ở trung ương và địa phương là cấp thiết và là giải pháp lâu dài để đạt được sự phát triển
thể chế bền vững nhằm giúp quốc gia giải quyết hiệu quả những thách thức này.

Trong Giai đoạn I của dự án này, một nhóm chuyên gia tư vấn đã ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ
trợ hoàn thiện pháp luật về QLRRTT tại Việt Nam. Nhóm đã làm vi
ệc mật thiết với Bộ NN&PTNT, Bộ

để xác định các khuyến nghị chính về nội dung và cấu trúc của luật mới về QLRRTT, có kèm đầy đủ các báo cáo và
biên bản các cuộc hội thảo và phỏng vấn
11
.

Xác định phương án phù hợp nhất về cấu trúc và nội dung của luật QLRRTT mới của Việt Nam
Kết quả đạt được:Báo cáo về Nội dung và Cấu trúc của Luật mới về QLRRTT, trong đó tổng hợp các kết quả chính từ
các báo cáo nói trên và phân tích các lựa chọn có tính khả thi nhất cho Việt Nam. Báo cáo tập trung vào việc đánh giá
phạm vi áp dụng phù hợp nhất của luật mới, các thay đổi cần thực hiện về mặt thể chế dành cho công tác QLRRTT và
cách thức mà luật mới nên đề cập đến các thành phần khác nhau của QLRRTT.
12
.

Nghiên cứu các công việc cần thực hiện và các mốc thời gian dự kiến để xây dựng luật QLRRTT mới tại Việt Nam
dựa trên các quy định của luật, nghị định và thủ tục của Chính phủ
13

Kết quả đạt được:Một bản Lộ trình cho việc thông qua luật mới về QLRRTT trong đó đề ra các mốc thời gian và các
hoạt động quan trọng cần thực hiện để luật mới có thể được thông qua vào năm 2012.

Trong giai đoạn 2 của dự án này, nhóm chuyên gia tư vấn đã tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ việc đề
xuất và xây dựng luật QLRRTT. Nhóm đã làm việc mật thi
ế
t với Bộ NN&PTNT, Bộ Tư pháp và các bộ

9
Rà soát khung pháp luật Việt Nam được thực hiện cả với phạm vi rộng (disaster/thảm hoạ) và phạm vi hẹp (natural
hazards/thiên tai), nhằm chuẩn bị các đề xuất rộng về “nội dung và cấu trúc”của luật mới và phân tích những nội
dung của các văn bản và khung pháp luật hiện hành về QLRRTT
10

Một nghiên cứu về các tài liệu cần thiết trong hồ sơ dự án luật.
Kết quả đạt được: Tờ trình Chính phủ về bản đề xuất dự thảo Luật, Dự thảo luật (dự thảo được sửa đổi và
chỉnh sửa nhiều lần qua các lần đóng góp ý kiến của các bên liên quan và quần chúng), Bản thuyết minh chi
tiết về dự thảo, Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo luật, Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh
giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo, Bản tổng hợp ý kiến của cơ
quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự án, dự thảo; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ và Báo cáo
giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo.
3. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Dự án này nhằm tích cực thúc đẩy và trợ giúp quá trình hoàn thiện pháp luật về QLRRTT thông qua việc
tiếp tục thực hiện các hoạt động đã hoàn thành trong Giai đoạn I và Giai đoạn II. Đặc biệt, dự án này sẽ hỗ
trợ những công việc tiếp theo về trong việc chỉnh sửa Hồ sơ Dự án luật qua quá trình đóng góp ý kiến của
các bộ, ngành, tổ chứ
c và cá nhân, theo ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến của Chính phủnhằm đệ
trình dự thảo luật lên Quốc hội thông qua vào năm 2012
14
.
Do quá trình xây dựng Luật có thể chịu ảnh hưởng của một số các nhân tố nên các mốc thời gian trong
ĐKTC là mang tính chất dự kiến và có thể thay đổi.

Các mục tiêu cụ thể
1. Tập hợp các ý kiến đóng góp theo chủ đề và hoàn thành Báo cáo giải trình tiếp thu các ý
kiến theo các lần đóng góp ý kiến
2. Chỉnh sửa dự thảo theo các ý kiến đóng góp
3. Chỉnh sửa báo cáo đánh giá tác động theo các ý kiến đóng góp
4. Soạn thảo tờ trình dự án luật và chỉnh sửa theo các lần tiếp thu ý kiến
5. Soạn thảo thuyết minh dự án luật và chỉnh sửa theo các lần tiế
p thu ý kiến

dự án tỉnh; Sáng kiến mạng lưới vận động chính sách chung(JANI); Hiệp hội chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm
đỏ, các bộ ngành có liên quan và Nhóm làm việc về QLRRTT (DMWG).

Nhóm chuyên gia tư vấn
Để thực hiện thành công nhiệm vụ này, một nhóm chuyên gia tư vấn gồm bốn chuyên gia tư vấn trong nước
được tuyển dụng trong pha II sẽ
tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao và hỗ trợ kỹ thuật và cố vấn
chuyên môn đối với quá trình xây dựng luật nhằm đệ trình luật QLRRTT lên Quốc hội thẩm tra và thông qua
vào năm 2012.

Nhiệm vụ và hoạt động
Các nhiệm vụ và hoạt động được thực hiện từ tháng 5 đến hết tháng 6 năm 2012.

Dưới sự chỉ đạo của Cố vấn cao cấ
p quốc tế, Cố vấn Kỹ thuật quốc gia của Dự án, các chuyên gia tư vấn
trong nước (theo phân công của Trưởng nhóm) sẽ hỗ trợ, tư vấn và đưa ra những kết quả nghiên cứu cụ thể
(phù hợp với quy định của Điều 28 và 25.2 của Nghị định) cho Ban soạn thảo/các bên hữu quan khác nhằm
thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động sau:

1. Chỉnh sửa Hồ sơ Dự án luật theo ý kiến đóng góp của cá nhân, tổ chức và bộ ngành hữu
quan
• Tập hợp các ý kiến đóng góp theo chủ đề và hoàn thành Báo cáo giải trình tiếp thu các ý
kiến đóng góp
• Chỉnh sửa dự thảo theo các ý kiến đóng góp
• Chỉnh sửa báo cáo đánh giá tác động theo các ý kiến đóng góp
• Soạn thảo tờ trình dự án luật
• Soạn th
ảo thuyết minh dự án luật
2. Chỉnh sửa Hồ sơ Dự án luật theo ýkiến đóng góp của thành viên ban soạn thảo, tổ biên tập
• Tập hợp các ý kiến đóng góp theo chủ đề và hoàn thành Báo cáo giải trình tiếp thu các ý

và 7 dưới đây ) trong khung thời gian này.
6. SẢN PHẨM CUỐI CÙNG
Các kết quả chính đạt được của dự án được hoàn thành bằng tiếng Việt và bao gồm:

1. Bộ Hồ sơ đề nghị xây dựng luật để gửi cho các thành viên Ban soạn thảo và Tổ biên tập để xin
ý kiến
a. Dự thảo luật
b. Thuyết minh chi tiết vềdự án luật
c. Báo cáo đánh giá tác động chi tiế
t của dự thảo luật
d. Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá hệ thống văn bản pháp luật hiện hành
liên quan đến QLRRTT và thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự
án
e. Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến và Báo cáo tập hợp các ý kiến đóng góp
2. Bộ Hồ sơ dự án Luật để gửi đến Bộ Tư pháp sau khi đã tiếp thu ý ki
ến của các thành viên Ban
soạn thảo và Tổ biên tập
a. Dự thảo luật
b. Thuyết minh chi tiết vềdự án luật
c. Báo cáo đánh giá tác động chi tiết của dự thảo luật
d. Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá hệ thống văn bản pháp luật hiện hành
liên quan đến QLRRTT và thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự
án
e.
Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến và Báo cáo tập hợp các ý kiến đóng góp
3. Bộ Hồ sơ dự án Luật để gửi đến Chính phủ sau khi đã tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư
pháp
a. Dự thảo luật
b. Thuyết minh chi tiết vềdự án luật
c. Báo cáo đánh giá tác động chi tiết của dự thảo luật
8
ngành hữu quan
Hoạt động 1
Tập hợp các ý kiến đóng góp theo chủ đề và hoàn thành Báo cáo
giải trình tiếp thu ý kiến
3 ngày

5/2012
Hoạt động 2

Chỉnh sửa dự thảo theo các ý kiến đóng góp

2 ngày
-
Hoạt động 3

Chỉnh sửa báo cáo đánh giá tác động theo các ý kiến đóng góp

2 ngày
-
Hoạt động 4
Soạn thảo tờ trình dự án luật và chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp
2 ngày

-
Hoạt động 5
Soạn thảo thuyết minh dự án luật và chỉnh sửa theo ý kiến đóng
góp

Chỉnh sửa thuyết minh theo ý kiến đóng góp
2 ngày
-
Chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Bộ Tư pháp

9
Hoạt động 11
Hoàn thành Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến
2 ngày
-
Hoạt động 12

Chỉnh sửa dự thảo theo các ý kiến đóng góp
2 ngày
-
Hoạt động 13

Chỉnh sửa báo cáo đánh giá tác động theo các ý kiến đóng góp

2 ngày
-
Hoạt động 14
Chỉnh sửa tờ trình theo ý kiến đóng góp
2 ngày

-
Hoạt động 15
Chỉnh sửa thuyết minh theo ý kiến đóng góp
2 ngày
-

Báo cáo cuối cùng
3 ngày
-
Tổng cộng 44 ngày
10
Chế độ báo cáo
Nhóm Tư vấn sẽ báo cáo cho Giám đốc Dự án quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ được liệt kê trên đây
trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật về QLRRTT với sự hỗ trợ và hướng dẫn của PMU.

PMU sẽ thống nhất với nhóm tư vấn thông qua Trưởng nhóm, người sẽ chịu trách nhiệm với tất cả các kết
quả đạt được của dự án, trách nhiệ
m chung về dự án và việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Trưởng
nhóm sẽ chịu trách nhiệm đối với việc hoàn thành các nhiệm vụ do ToR đề ra.

8. YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM và BẰNG CẤP
 Có bằng đại học về luật hoặc luật quốc tế, quản lý tài nguyên nước, QLRRTT hoặc lĩnh vực có liên
quan;
 Có it nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc với Chính phủ Việt Nam ở trung ương hoặc địa phương trong
lĩnh vực QLRRTT hoặc luật pháp hoặc có kinh nghiệm trực tiếp trong lĩnh vực hoàn thiện pháp luật về
QLRRTTH tạ
i Việt Nam;
 Có hiểu biết về QLRRTT, biến đổi khí hậu và các vấn đề khoa học, kỹ thuật, thể chế và luật pháp của
Việt Nam;
 Có kinh nghiệm thực tiễn trong môi trường thảm họa tại Việt Nam và có kiến thức sâu về sự tham gia
của nhà nước và cộng đồng trong QLRRTT;
 Kinh nghiệm trong việc hỗ trợ quá trình hoàn thiện pháp luật của chính phủ;
 Có khả năng và

 Báo cáo và các Phụ lục của Giai đoạn I và II.

10. THỜI GIAN CẦN THIẾT CHO VIỆC RÀ SOÁT và ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
PMU yêu cầu 7 ngày làm việc để rà soát/thông qua các kết quả nghiên cứu trước khi chấp thuận thanh toán.

PMU sẽ thanh toán cho người ký hợp đồng bằng chuyển khoản ngân hàng đến tài khoản ngân hàng của
người ký hợp đồng (chi tiết sẽ được cung cấp trong mẫu thanh toán được điền trước khi ký hợp đồng) sau
khi có sự chấp thuận của PMU về các kết qu
ả đạt được sau đây trong ToR:

Hai lần thanh toán sau khi hoàn thành mỗi giai đoạn và được sự chấp thuận của UNDP về kết quả đạt được
như sau:
 Lần thanh toán thứ 1: 20% của tổng giá trị hợp đồngsau khi ký hợp đồng;
 Lần thanh toán thứ 2: 50% của tổng giá trị hợp đồng sau khi nộp Báo cáo cuối cùng.
11

11. YÊU CẦU VỀ SỰ CÓ MẶT CỦA TƯ VẤN tại ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC/UNDP

 KHÔNG  BÁN THỜI GIAN 5 THEO CAM KẾT  TOÀN BỘ THỜI GIAN
12. NGƯỜI ĐẤU THẦU ĐỦ ĐIỀU KIỆN
Người đấu thầu được yêu cầu nộp đề xuất thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến dự án Trợ giúp Chính
phủ trong các hoạt động hoàn thiện thể chế về QLRRTT/ hỗ trợ dự thảo các văn kiện dự án luật Phòng tránh
và Giảm nhẹ thiên tai bằng tiếng Anh theo quy định của Điều khoản tham chiế
u này.

Chỉ có tư vấn cá nhân được nộp Đề xuất.

Tư vấn viên độc lập có thể nộp đề xuất. Tư vấn viên có thể liên kết với các thành viên khác để làm việc
nhằm đạt được kết quả cuối cùng. Trong trường hợp này, tư vấn viên sẽ:
 Vẫn chịu trách nhiệm hoàn toàn và duy nhất trước PMU về thời hạn và chất lượng của các kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status