Báo cáo thực tập tổng hợp về công ty may Chiến Thắng - Pdf 11

Công ty may chiến thắng
I. Tổng quan về công ty may Chiến thắng.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đợc thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Tổng Công Ty
dệt may việt nam phê duyệt kèm theo diều lệ tổ chức và hoạt động của công
ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạch toán
độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà
nớc, các qui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của tổng công ty
Tên công ty:
Tên giao dịch việt nam là: công ty may chiến thắng
Tên giao dịch quốc tế là: CHIEN THANG GARMENT COMPANY
Viết tắt là: CHIGAMEX
Trụ sở chính: số 10 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Quá trình phát triển của công ty:
Công ty may Chiến Thắng đợc thành lập từ năm 1968, lúc đầu có tên là xí
nghiệp may Chiến Thắng
A.Giai đoạn trớc đổi mới (1968-1986)
Ngày 2-3-1968 trên cơ sở máy móc thiết bị và nhân lực của trạm may Lê Trực
(thuộc tổng công ty dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội) và xởng may cấp I Hà Tây, Bộ
nội thơng quyết định thành lập ví nghiệp may Chiến Thắng có trụ sở tại số 8B phố
Lê Trực, quận Ba Đình, Hà Nội và giao cho cục vải sợi may mặc quản lý. Xí
nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo
dệt kim, theo chỉ tiêu kế hoạch của cục vải sợi may mặc cho các lực lợng vũ trang
và trẻ em
Tổng số lao động của xí nghiệp lúc bấy giờ là 325 ngời bao gồm cả lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong đó có 147 lao động nữ
1
Tháng 5-1971, Xí nghiệp may Chiến Thắng đợc chính thức chuyển giao cho
bộ Công Nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ là chuyên may hàng xuất khẩu, chủ yếu

-Năm 1986giá trị tổng sản lợng đạt 103,75%, tổng sản lợng đạt 113% so với
năm 1985
B. Giai đoạn sau đổi mới (từ 1986 đến nay)
*Xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh (1987-1989)
Hiệp định ký kết ngày 19-5-1987 giữa hai chính phủ Việt Nam và Liên Xô
cũ đã tạo ra cho ngành dệt may một thị trờng rộng lớn là liên xô và các nớc đông
âu
Năm 1987 cũng là năm luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam đợc ban hành.
Lãnh đạo xí nghiệp đã mạnh dạn tiếp cận với thơng gia ngời nớc ngoài nh Hồng
Kông, Hàn Quốc...thí điểm thực hiện gia công từ vải cho khách hàng nớc ngoài
Nhờ đầu t gần 700 triệu đổi mới thiết bị, sản lợng xuất khẩu năm 1989 tăng
vọt, đạt 1.857.000 sản phẩm, doanh thu xuất khẩu đạt 1.329.976.000VNĐ, lợi
huận từ xuất khẩu đạt 82.215.000VNĐ
*Làm quen với cơ chế thị trờng (1990-1991)
Sự ra đi của hệ thống XHCN ở Liên Xô và đông âu đã có ảnh hởng to lớn
tới thị trờng xuất khẩu sản phẩm dệt may. Để phát triển thị trờng sản xuất có hiệu
quả doanh nghiệp đã mở rộng sang thị trờng ở một số nớc khu vực II nh Đức, Hà
Lan, Thuỵ Điển, Hàn quốc...Kết quả là năm 1990 giá trị tổng sản lợng của xí
nghiệp đạt 1285 triệu đồng. Riêng phần xuất khẩu, trong 2 năm đã sản xuất đợc
hơn ba triệu sản phẩm xuất khẩu, doanh thu đạt trên 3,3 tỷ VNĐ , lợi nhuận đạt
trên 280 triệu đồng
*Vơn lên để tự khẳng định mình(1992 đến nay)
Ngày 25-8-1992 Bộ công nghiệp nhẹ có quyết định số 730/CNN-TCLĐ
chuyển xí nghiệp may Chiến Thắng thành công ty may Chiến thắng
Năm 1993 công ty đã liên kết với hãng Gennei-fáhion của Đài Loan để sản
xuất váy áo cho phụ nữ có thai và độc quyền sản xuất sản phẩm này ở Việt Nam
Ngày 25-3-1994,Xí nghiệp thảm len xuất khẩu đống đa thuộc Tổng công ty
dệt Việt Nam đợc sát nhập vào công ty theo quyết định số 290/QĐ-TCLĐ của bộ
công nghiệp nhẹ
Cũng trong giai đoạn này (1991-1995) lực lợng sản xuất của công ty đợc

công
nghệ
Phòng
bảo vệ
quân
sự
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
tổ
chức
lao
động
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Trung
tâm
may
đo
thời
trang
Phòng
kế
toán
tài vụ

Tham mu cho tổng giám đốc ký các hợp đồng ngoại
Trực tiếp theo dõi điều tiết kế hoạch sản xuất và giao hàng
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá nh
thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, thanh toán tiền hàng, giao dịch đối ngoại,
giao dịch vận chuyển, ngân hàng, thuế...
Thực hiện tổng hợp thống kê báo cáo kế hoạch,báo cáo thực hiện kế
hoạch cá mặt toàn công ty
Cân đối nguyên phụ liệu cho sản xuất, cùng phòng phục vụ sản xuất
đảm bảo cung ứng nguyên phụ liệu cho sản xuất, thực hiện quyết toán tiền
hàng vật t với các khách hàng, hải quan, cơ quan thuế và thuế xuất nhập
khẩu...
*Phòng tổ chức
6
Tổ chức quản lý sắp xếp nhân sự phù hợp với tính chất quản lý sản
xuất kinh doanh của công ty
Lập và thực hiện kế hoạch lao động,kế hoạch tiền lơng, kế hoạch đào
tạo và tuyển dụng
Thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động, cá chế độ bảo
hiểm,y tế, công tác bảo hộ lao động
Xây dựng định mức lao động, xác định đơn giá tiền lơng sản phẩm
*Phòng tài vụ
Tham mu cho tổng giám đốc trong các lĩnh vực tài chính thu chi -vay,
đảm bảo các nguồn thu chi
Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh
Theo dõi chi phí sản xuất, các hoạt động tiếp thị 9hạch toán và phân
tích các hoạt động kinh tế ) hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
*Phòng kinh doanh tiếp thị
Thực hiện các công tác tiếp thị
Giao dịch với khách hàng ngoại trong phơng thức mua nguyên liệu bán
thành phẩm

C- Phó tổng giám đốc kinh tế.
Kinh doanh phát triển thị trờng nội địa và hàng FOB xuất khẩu.
Ký kết các hợp đồng nội địa và cung ứng nguyên phụ liệu, công cụ, vật
t và các điều kiện phục vụ cho cản xuất.
Phụ trách về đời sống, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Chịu trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, thủ tục
xuất nhập khẩu, thanh quyết toán vật t nguyên liệu, quản lý kho tàng, quyết
định giá bán vật t và sản phẩm tồn kho
3.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh hàng may mặc, dệt thảm len theo kế
hoạch, qui hoạch của tổng công ty và theo yêu cầu thị trờng. Từ đầu t sản
xuất đến cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu nguyên liệu phụ liệu
thiết bị phụ tùng, sản phẩm dệt, may mặc và các hàng hoá khác liên quan đến
8
hàng dệt và may mặc.Liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nớc và trên
thế giới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, đào tạo, bồi d-
ỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuaatj tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh ngành nghề khác theo qui định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do
tổng công ty giao
Trong hoạt động kinh doanh công ty có nhiệm vụ cụ thể sau:
+Xây dựng kế hoạch phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp
với tổng công ty giao và nhu cầu thị trờng, ký kết và tổ chức thực hiện các
hợp đồng đã ký với đối tác
+Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý, tiền thu từ
chuyển nhợng phải đợc tái đầu t đổi mới thiết bị công nghệ của công ty
+Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo qui định của bộ
luật lao động và luật công đoàn
+Thực hiện các qui định của nhà nớc về bảo vệ tài nguyên môi trờng
quốc phòng và an ninh quốc gia
+Thực hiện chế độ báo cáo thống kê , kế toán theo định kỳ theo qui

USD
14310 16969 13858 10814 13643
4. Tổng số nộp
ngân sách
Triệu
VNĐ
616 722 1712 720 440
VAT '' 165 162 1045 106 120
Thu trên vốn '' 258 280 194 200 160
Thuế lợi tức '' 193 280 473 414 160
Tổng thu nhập Triệu
VND
21137 23870 25725 24651
Thu nhập bq 1000đ 728 790 836 913

Bảng 2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
B.Mặt hàng sản xuất kinh doanh
Công ty may Chiến thắng là công ty nhà nớc đợc phép sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc, may da và dịch vụ.
Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là gia công hàng may mặc cho nớc
ngoài. Gia công hàng may mặc chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất sau đó là
hàng da hàng đay và thảm len.Ngoài ra công ty còn tự sản xuất để bán cho
thị trờng nội địa.
*Đặc điểm của các sản phẩm chủ yếu: 3 loại mặt hàng
-Hàng may mặc, hàng thêu, da: là những loại sản phẩm đòi hỏi tính
chính xác về qui cách, mẫu mã, đảm bảo về chất lợng, ôứi chi phí gia công ít
hơn so với sản xuất ở nớc ngoài.
10
-Hàng thảm len,thảm đay: chủ yếu là những sản phẩm truyền thống
độc đáo của nớc ta, ngoài ra còn có một số mặt hàng đợc gia công theo yêu

*Dạng thứ hai:xuất khẩu trực tiếp dới dạng bán FOB(mua nguyên liệu bán
thành phẩm)
Theo phơng thức này khách hàng nớc ngoài đặt hàng tại công ty. Dựa
trên qui cách mẫu mã mà khách hàng đã đặt hàng, công ty tự mua nguyên
phụ liệu và sản xuất, sau đó bán thành phẩm cho khách hàng nớc ngoài, xuất
khẩu theo dạng này đem lại hieeuj quả kinh tế cao nhất. Song do khâu tiếp thị
còn hạn chế, chất lợng sản phẩm cha cao nên xuất khẩu theo dạng này vẫn
còn hạn chế và không thờng xuyên, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch
của công ty.
Phơng hớng phát triển trong những năm tới: Công ty sẽ từng bớc cố gắng
để nâng cao tỷ trọng kim ngạhc xuất khẩu theo hình thức bán với giá FOB
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mình.
*Ngoài phơng thức sản xuất kinh doanh nói trên, công ty còn có một soó
hoạt động kinh doanh khác nh bán thành phẩm cho thị trờng trong nớc, sản
xuất theo hiệp định của nhà nớc, uỷ thác, bán thành phẩm trực tiếp cho bạn
hàng...Tuy nhiên các hoạt động này chiếm tỷ trọng nhỏ.
Mô hình gia công của công ty may ChiếnThắng

Người mua
Khách hàng gia
công ở nước ngoài
Công ty may
Chiến
Thắng
Các nhà cung ứng
vật tư nội địa
Thị trường nội
địa
12
II. Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc

Giá trị gia công (triệ UDS)
13
phát triển kinh tế của một số nớc còn mang giá trị âm, điều này đã làm cho
thu nhập của ngời dân thấp xuống và đã kéo theo làm giảm đáng kể nhu cầu
mua sắm hàng tiêu dùng của toàn bộ dân c nói chung và nhu cầu mua sắm
mặt hàng may mặc nói riêng. Điều này đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động
gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty bởi vì các khách hàng chính
và có nhu cầu đặt hàng gia công thờng xuyên của công ty lại đến từ các nớc
trong khu vực nh Thái Lan, Hàn Quốc, Đài Loan Sau cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ nền kinh tế trong khu vực có dấu hiệu phát triển do đó đã làm
cho giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty liên tục tăng lên và
đên năm 1999 giá trị lớn nhất với kim ngạch đạt 4532340 USD. Đến năm
2000 giá trị gia công giảm xuống chỉ đạt kim ngạch 3822923 USD do nền
kinh tế phát triển mang tính chu kỳ và sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng
thế giới. Đến năm 2001 giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty
bắt đầu tăng lên và đạt giá trị kim ngạch 4077976 USD, đây thực sự là điều
đáng mừng đối với công ty. Với sự phát triển này, dự đoán rằng năm 2002
giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty sẽ đạt kim ngạch trên
4.3 triệu USD, do tình hình kinh tế trên thế giới có dấu hiệu phát triển và yếu
tố rất quan trọng là một số nớc có ngành công nghiệp dệt may phát triển nh :
Indonêxia, Philipin, ấn Độ, Pakixtan có tình hình chính trị không ổn định
nên khách hàng đặt gia công sẽ chuyển dần các đơn đặt hàng sang các thị tr-
ờng khác trong đó có Việt Nam.
Giá trị gia công của công ty luôn luôn lớn hơn rất nhiều so với giá trị xuất
khẩu trực tiếp. Do khâu tiếp thị còn kém mặt khác công ty cha có một phòng
marketing với trang thiết bị hiện đại nên việc quảng bá sản phẩm cha đợc
hiệu quả dẫn đến việc xuất khẩu trực tiếp còn kém và giá trị không đáng kể.
2. Mặt hàng gia công.
Qua số liệu về mặt hàng gia công của công ty ta thấy mặt hàng áo
Jacket luôn đạt số lợng lớn và trị giá gia công cao, đây là sản phẩm may gia

tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động đặc biệt là hai trung tâm kinh tế
lớn là Mỹ và Nhật Bản phát triển chậm lại và có dấu hiệu suy thoái kéo theo
một số nớc nền kinh tế dựa vào sự xuất khẩu sang thị trờng này cũng phát
triển chậm lại đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Trong năm 2001 công ty không ký đợc một hợp đồng nào về gia
công hai mặt hàng là áo váy và áo Sơmi. Mặt hàng gia công có giá trị kim
ngạch lớn tiếp theo là áo Sơmi và khăn tay. Mặt hàng khăn tay gia công xuất
khẩu đợc sản xuất tại cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng đây là một trong ba cơ sở
15
có hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty. Các mặt hàng chính tiếp
theo gồm: quần, quần đùi, quần áo thể thao, quần áo ma, áo ngủ có giá trị
gia công không lớn và không ổn định qua các năm.
3. Thị trờng và khách hàng gia công.
Trong những năm qua, thị trờng may gia công của công ty chủ yếu là thị
trờng EU, đây là thị trờng rất quan trọng và chiếm tỷ trọng rất lớn. EU là thị
trờng may gia công chủ yếu mặt hàng áo Jacket, áo Sơmi, đây là ha mặt hàng
có giá trị gia công cao. Thị trờng Đông á là thị trờng lớn thứ hai của công ty,
đây là thị trờng truyền thống và có các khách hàng trung gian chỉ định họ
giao sản phẩm tới các khách hàng ở thị trờng EU.
Bảng 5: Thị trờng may gia công của công ty may Chiến Thắng
(Nguồn : Báo cáo xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng.)
Thị trờng 1997 1998 1999 2000 2001
Đức 1365183 1171127 1358617 1227493 1123068
Anh 225720 572096 354118 155897 139755
Hà Lan 382924 232465 115391 132278 193840
Tây Ban Nha 105626 114697 548802 329506 138941
Thụy Điển 62908 45381 38009 32803
Pháp 40261 107878 106478 267797 633760
Đài Loan 376857 196446 172804 145130 12193
Nhật 233853 127348 423293 449335 317458


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status