Báo cáo " Hiệu quả dồn điền đổi thửa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất: nghiên cứu tại xã Cẩm Giàng, Cẩm Giàng, Hải Dương " pot - Pdf 11

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 6: 607-613 I HC NễNG NGHIP H NI
607
HIệU QUả DồN ĐIềN ĐổI THửA V CHUYểN ĐổI MụC ĐíCH Sử DụNG RUộNG ĐấT:
NGHIÊN CứU TRƯờNG HợP TạI Xã CẩM HONG - CẩM GING - HảI DƯƠNG
The Efficiency of Regrouping and Land Use Changes at the Households: Case Study in
Cam Hoang Commune, Cam Giang District, Hai Duong Province
V ỡnh Tụn
1,2
, Nguyn Th Thu Huyn
2
1
Khoa Chn nuụi v Nuụi trng Thy sn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
2
Trung tõm Nghiờn cu Liờn ngnh phỏt trin nụng thụn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Nghiờn cu ny c thc hin ti xó Cm Hong, huyn Cm Ging, tnh Hi Dng nhm ỏnh
giỏ tỏc ng ca vic dn in i tha n vic chuyn i v hiu qu ca vic s dng t ca
nụng dõn. Kt qu iu tra trờn 200 h nụng dõn v cỏn b liờn quan cho thy, sau hn 5 nm thc
hin dn in i th
a ó lm gim rừ rt s tha rung ca cỏc h t 6,11 tha/h xung cũn 2,23
tha/h. Quy mụ sn xut chn nuụi v nuụi cỏ ca cỏc h chuyn i mc ớch s dng t tng lờn
rừ rt so vi cỏc h khụng chuyn i (s u ln nỏi tng 2 - 2,5 ln, ln tht tng 3 - 5 ln, gia cm
tng hn 3,6 ln, ao tng 1,4 - 2,6 ln). Thu nhp c
a cỏc h chuyn i mc ớch s dng t cng
tng lờn ỏng k so vi cỏc h khụng chuyn i.
T khúa: Dn in i tha, hiu qu, quy mụ sn xut.
SUMMARY
This study was carried out in Cam Hoang commune, Cam Giang district, Hai Duong province, in
order to evaluate impacts of the regrouping of lands and the economic efficiency of land use changes
at the households. The results of investigation from over 200 households and local leaders show that:
after over 5 years implementing program of land regrouping the number of plots per household was

ngời nông dân lại đợc đặt ra v chắc
chắn ở mỗi địa phơng sẽ có một đáp án
khác nhau.
Hiu qu dn in i tha v chuyn i mc ớch
608
Cẩm Hong l xã đồng bằng sông
Hồng, từ trớc năm 1998 sản xuất nông
nghiệp vẫn chủ yếu l độc canh cây lúa, kết
hợp cây vụ đông ngắn ngy, chăn nuôi phát
triển nhỏ lẻ v tự phát. Thêm vo đó, đất
nông nghiệp lại phân tán, manh mún gây
khó khăn cho ngời nông dân khi đa ra
các quyết định sản xuất. Từ năm 1998 đến
nay, nhận thấy tiềm năng của nghề nuôi cá
v các mô hình sản xuất kết hợp nh l:
vờn - ao v vờn - ao - chuồng, UBND xã
đã hớng dẫn, khuyến khích ngời dân
thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa v
sử dụng linh hoạt đất nhằm mang lại thu
nhập cao hơn cho ngời dân. Nghiên cứu
ny nhằm đánh giá lại sự thay đổi hớng
sản xuất cũng nh hiệu quả của việc dồn
điền đổi thửa tại địa bn nghiên cứu.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Cẩm Hong l một trong những xã
đầu tiên đợc chọn l nơi thực hiện chính
sách dồn điền đổi thửa đổi ô thửa nhỏ
thnh ô thửa lớn theo sự chỉ đạo của
UBND tỉnh Hải Dơng v cũng l một
trong những nơi đầu tiên tiến hnh

sách đổi mới trong nông nghiệp ở Việt
Nam năm 1998. Theo chủ trơng ny,
ngời nông dân đợc khuyến khích đổi
ruộng cho nhau để tạo thnh những mảnh
ruộng có diện tích lớn hơn, v đi liền với nó
l ngời dân có thể tự đa ra các quyết
định sản xuất dựa trên các điều kiện sẵn
có của họ.
Với chính sách sách đổi mới của Chính
phủ đề ra cùng với sự chỉ đạo của UBND
tỉnh Hải Dơng về dồn điền đổi thửa v
phát triển nông thôn theo hớng hình
thnh các vùng sản xuất hng hoá. Phát
triển kinh tế hộ gia đình, mở rộng mô hình
VAC, mô hình trang trại, đa dạng hoá sản
xuất (Tổng quan quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội Việt Nam, 2002), xã Cẩm
Hong đã đợc tỉnh Hải Dơng chọn lm
mô hình điểm tiến hnh Vận động ngời
nông dân, dồn điền đổi thửa cho các xã
khác, nên điều kiện v quyền lợi khi thực
hiện chuyển đổi của các hộ dân đợc đa
ra khá cụ thể v phù hợp với tình hình
hiện tại của hộ.
Nh vậy với sự trợ giúp của các cấp
chính quyền, sự đồng thuận từ phía các hộ
nông dân, việc dồn đổi đất canh tác của xã
diễn ra khá nhanh chóng v thuận lợi.
Trong vòng 2 năm, ton xã đã thực hiện
xong dồn ô thửa nhỏ th

thuận tiện hơn do đất đai đợc tập trung.
Thậm chí, việc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất cũng đạt đợc hiệu quả rất rõ rệt. Bảng 1. Lợi ích từ việc dồn điền đổi thửa
Li ớch ca h Li ớch ca xó
Phỏt huy quyn lm ch, t a ra cỏc quyt nh
sn xut v u t
Phỏt trin cỏc vựng sn xut chuyờn canh
Tng din tớch canh tỏc do lin tha

Phỏt trin giao thụng ni ng. To iu kin cho cụng
tỏc quy hoch, cng húa h thng kờnh mng phc
v sn xut hng húa.
Gim chi phớ u t cho sn xut
Gim chi phớ lao ng
Gim chi phớ vn chuyn, i li
Tit kim thi gian
Gii quyt vic lm, tng thu nhp v nõng cao i sng
cho ngi nụng dõn
D dng c
gii húa
ng dng khoa hc k thut tt hn
y nhanh tin trỡnh cụng nghip húa, hin i húa nụng
nghip, nụng thụn.
Ngun: Tng hp t kt qu iu tra, T1/2008
Đi cùng với dồn ô đổi thửa, các hộ
cũng đợc mua bán trao đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp phù hợp với nhu cầu canh

Ngoi ra, chính quyền xã còn tổ chức các
buổi đi tham quan các mô hình sản xuất
hiệu quả ở các địa bn lân cận nh Yên Sở
(Hng Yên) hay mời các nh chuyên môn
về hớng dẫn cho các hộ chuyển dịch
nhằm giúp họ có thể đa ra các quyết định
sản xuất phù hợp. Thời gian đầu ở giai
đoạn ny, phần lớn các hộ đều chuyển
sang trồng cây ăn quả cho thu nhập cao
hơn cây lúa. Sau một thời gian, phần lớn
các hộ có ao thả cá cho thu nhập cao hơn
v hoạt động hiệu quả hơn nên nhiều hộ
đã chuyển đất vờn cây ăn quả, đất vờn
tạp v đất nông nghiệp xấu sang đo ao
thả cá.
Từ cuối năm 2000, nhận thấy việc
chuyển dịch không theo quy hoạch gây ảnh
hởng đến các khu vực trồng lúa khác v
Hiu qu dn in i tha v chuyn i mc ớch
610
khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng
cho khu chuyển đổi, UBND xã đã vận động
các hộ chuyển đổi theo sự quy hoạch của xã.
Tất cả các hộ sẽ thực hiện dồn ô thửa nhỏ
thnh ô thửa lớn, các hộ sau dồn điền đổi
thửa muốn chuyển đổi mục đích sử dụng
đất sẽ tập trung ở một cánh đồng. Đến cuối
năm 2003, ton xã đã thực hiện xong công
tác dồn điền đổi thửa. Bắt đầu từ năm ny,
các mô hình sản xuất hỗn hợp phát triển

Điều ny đợc giải thích l do sự ảnh
hởng các dịch bệnh từ đn lợn v đn gia
cầm. Dịch cúm gia cầm v bệnh tai xanh ở
lợn đã đẩy giá nguyên liệu phục vụ nuôi cá
tăng mạnh, giá các yếu tố đầu vo liên tục

gia tăng, giá thịt lợn v gia cầm thơng
phẩm cũng tăng cao trong khi đó giá cá
thơng phẩm lại khá ổn định. Vì vậy, nó đã
tác động không nhỏ đến tâm lý của ngời
nuôi cá. Tính đến hết năm 2007, tổng số hộ
chuyển đổi của xã l 1010 hộ (tăng 260 hộ
so với năm 2003) với diện tích tăng thêm
đạt 18,02 ha (tăng 18,02 ha so với năm
2003). Hầu hết các hộ chuyển dịch ở giai
đoạn ny đều đầu t sản xuất mô hình VAC
kết hợp để tiết kiệm chi phí đầu t, đa dạng
nguồn thu v giảm thiểu rủi ro cho gia đình
với ao cá giữ vai trò chủ đạo (Hình 1).

0
20
40
60
80
100
120
140
160
180

tế cao hơn cho ngời nông dân.
3.3. Quy mô sản xuất của các hộ chuyển
đổi
Đất đai chính l t liệu sản xuất của
hộ, việc dồn điền đổi thửa v chuyển đổi
mục đích sử dụng đất đã có những tác
động nhất định đến quyết định sản xuất
của hộ. Kết quả điều tra thể hiện trên
bảng 3 cho thấy, đã có sự khác nhau đáng
kể trong quy mô sản xuất giữa các hộ nông
dân ở Cẩm Hong.
Bảng 3. Quy mô sản xuất của các hộ chuyển đổi
H khụng chuyn i (n = 103) H chuyn i (n = 64)
Mụ hỡnh
Lỳa
(so)
Ln tht
(con)
Ln nỏi
(con)
Gia cm
(con)
Ao cỏ
(so)
Lỳa
(so)
Ln tht
(con)
Ln nỏi
(con)

(0,3ữ2,7)
3,9
(1ữ6)
- - -
4,36
(3ữ7)
VAC
(n = 35)
-
17,89
(6ữ30)
1,36
(1ữ2)
196,32
(50ữ500)
3,26
(0,5ữ6)
-
58,13
(33ữ100)
3,4
(2ữ7)
539,93
(270ữ1100)
5,98
(2,5ữ12)
Ngun: Tng hp s liu iu tra, T1-2008
Nhìn chung, nhóm các hộ có hoạt động
chuyển đổi có quy mô sản xuất lớn hơn khá
nhiều so với nhóm hộ không chuyển đổi.

hóa. Hầu hết diện tích trồng lúa đợc các
hộ ny chuyển sang lm trang trại v gia
trại quy mô nhỏ v
vừa. Bình quân diện
Hiu qu dn in i tha v chuyn i mc ớch
612
tích ao của nhóm hộ ny đạt xấp xỉ 6
so/hộ (hộ thấp nhất đạt 2,5 so v hộ
nhiều nhất l 12 so). Trong khi đó, diện
tích ao của nhóm không chuyển đổi chỉ đạt
bình quân 3,26 so/hộ (thấp nhất 0,5 so
v cao nhất l 6 sao). Bình quân lợn thịt ở
các hộ chuyển đổi đạt trên 58 con/năm so
với 18 con/hộ ở nhóm không chuyển đổi.
Mặc dù bị ảnh hởng của dịch cúm gia
cầm nhng số lợng gia cầm đợc nuôi
trong các hộ chuyển đổi vẫn khá lớn v
hiệu quả vì hầu hết các hộ đợc cách ly với
các nhóm hộ khác v tuân thủ các biện
pháp phòng tránh dịch bệnh rất nghiêm
ngặt. Bình quân số gia cầm đạt trên 540
con/hộ chuyển đổi (lớn nhất đạt 1100
con/hộ v thấp nhất đạt 270 con/hộ), ở
nhóm không chuyển đổi chỉ đạt xấp xỉ 200
gia cầm/hộ (thấp nhất 50 con v cao nhất
l 500 con).
Nh vậy, có thể thấy l việc dồn điền
đổi thửa v chuyển đổi mục đích sử dụng
đất đã tạo ra những thay đổi quan trọng
về quy mô sản xuất của các hộ nông dân ở

cao hơn hẳn so với hộ chuyên lúa v lúa -
lúa - cây vụ đông. Mức đầu t trung bình
của các hộ ny xấp xỉ 18 triệu đồng/năm
(gấp 6 lần so với các hộ độc canh cây lúa
v lúa - lúa - cây vụ đông). Bù lại, doanh
thu v thu nhập của họ đạt đợc khá. Sau
khi trừ đi chi phí, thu nhập mỗi hộ đạt
trên 14 triệu đồng/năm (gấp 2 lần so với
hai mô hình trên).
Tổng doanh thu v thu nhập từ các
mô hình có ao cá rất cao so với các mô
hình sản xuất khác, đặc biệt l mô hình
VAC kết hợp. Thu nhập trung bình hng
năm của vờn - ao - chuồng đạt 50,92
triệu đồng. Trong khi đó, các mô hình 2
lúa, lúa - lúa - cây vụ đông v lúa - lợn gia
cầm chỉ lần lợt l 6,98; 6,37 v 2,16 lần.
Tuy nhiên, mức chi phí cho mô hình ny
cũng khá lớn 80 triệu đồng/hộ/năm,
khoảng 4 lần so với lúa - lợn - gia cầm v
trên 20 lần so với 2 lúa v 2 lúa - vụ đông.
Tuy mô hình lúa - cá không cho thu nhập
cao nh mô hình VAC nhng hiệu quả
đạt đợc cũng rất khả quan. Với mức đầu
t trung bình 20 triệu đồng/hộ/năm cũng
cho thu nhập trên 23 triệu đồng (gấp 2
lần lúa - lợn - gia cầm v trên 3 lần so với
V ỡnh Tụn, Nguyn Th Thu Huyn
613
2 lúa v 2 lúa - vụ đông. Mô hình ny

chi phí thuốc thú y, giống v
các chi phí
đầu vo khác đều tăng mạnh khiến ngời
dân gặp nhiều khó khăn khi đa ra các
quyết định sản xuất. Diện tích nuôi cá có
xu hớng giảm trong tơng lai khi ngời
dân muốn chuyển sang đầu t hình thức
chăn nuôi khác cho hiệu quả kinh tế cao
hơn.

4. KếT LUậN
Chính sách dồn điền đổi thửa v
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp đã v đang tạo ra những thay đổi
lớn cho các hoạt động sản xuất của ngời
dân xã Cẩm Hong. Chính sách ny đã
lm giảm đáng kể số thửa đất canh tác
bình quân của hộ, trung bình còn 2,23
thửa/hộ. Quy mô sản xuất thay đổi rất rõ
rệt, đặc biệt phát triển các mô hình sản
xuất kết hợp nh ao - chuồng, vờn - ao -
chuồng Hiệu quả sản xuất tăng cao hơn
so với trớc. Trong vùng đã có các trang
trại, gia trại quy mô vừa v các mô hình
sản xuất theo hớng hng hóa.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả
đạt đợc, việc dồn điền đổi thửa v chuyển
đổi mục đích sử dụng đất đã phát sinh
những mặt hạn chế nhất định nh hạ tầng
cơ sở còn yếu kém, cha đáp ứng đợc yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status