LUẬN VĂN : Vấn đề xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào Mỹ – thực trạng và giải pháp potx - Pdf 11



LUẬN VĂN

“Vấn đề xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào Mỹ –
thực trạng và giải pháp”


tế.
Là một ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế Quốc dân, sản xuất tăng trưởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không
ngừng gia tăng với nhịp độ cao, thị trường luôn được mở rộng, tạo điều kiện
cho kinh tế phát triển,thu hút nhiều lao động góp phần cân bằng cán cân xuất
nhập khẩu. Thuỷ sản là ngành kinh tế đang được Nhà nước đầu tư phát triển
mạnh
Xuất khẩu nói chung, xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ nói riêng, là một
trong những hoạt động quan trọng của đất nước và ngành thuỷ sản. Tuy
nhiên xuất khẩu thuỷ sản sang Mỹ trong thời gian qua còn nhiều bất cập và
khó khăn. Để góp phần giúp ngành thuỷ sản ngày càng phát triển vươn xa ra
các nước trên thế giới và tháo gỡ những khó khăn này: Đề tài “Vấn đề xuất
khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào Mỹ –thực trạng và giải pháp” đã được
lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.
 Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Thúc đẩy xuất khẩu hàng
thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường Mỹ.
 Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Hoạt động xuất khẩu hàng
thuỷ sản của Việt Nam.
 Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: ý nghĩa lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu.
Phần II: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam và Mỹ.
Phần III: Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản của Việt
Nam vào Mỹ.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ còn hạn chế nên đề tài
nghiên cứu này không thể tránh khỏi nhứng thiếu sót. Vì vậy em mong nhận
được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô và bạn bè để em có thể hoàn thành tốt
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã nhiệt tình hướng dẫn em để
em hoàn thành đề tài này.


- Xuất khẩu khai thác hiệu quả lợi thế tuỵêt đối , lợi thế tương đối của
đất nước và kích thích các ngành kinh tế phát triển , góp phần tăng tích luỹ
vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, cải thiện từng bước
đời sống nhân dân .
- Xuất khẩu cho phép tập trung năng lực sản xuất cho những mặt hàng
truyền thống được thế giới ưa chuộng hay những mặt hàng tận dụng được
những nguyên liệu có sẵn trong nước hay nước khác không làm được hoặc
làm được nhưng giá thành cao .
- Thông qua hoạt động xuất khẩu đã thúc đẩy phát triển quanhệ đối
ngoại với tất cả các nước nhất là với các nước trong khu vực Đông Nam á ,
nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường Quốc tế .
-Thông qua hoạt động xuất khẩu, ban bè trên thế giới biết đến hàng hoá
của Việt Nam.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn.
- Xuất khẩu góp phần không nhỏ vào giải quyết công ăn việc làm
mới cho người lao động đồng thời tác động tích cực đến trình độ tay nghề
cũng như nhận thức về công việc của công nhân làm hàng xuất khẩu .
-Xuất khẩu thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển nhất là các ngành có
tiềm năng về xuất khẩu
-Xuất khẩu làm tăng giữ trữ ngoại tệ cho Quốc gia, làm tăng tổng thu
nhập Quốc dân.
- Xuất khẩu cũng có thể cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi được
kinh nghiệm của quốc tế trong kinh doanh.
II. TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1. Tình hình kinh tế thế giới.
Kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, khoảng cách về kinh
tế giữa các nước phát triển và đang phát triển ngày càng cao. Trong bối cảnh
toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tự do hoá thương mại đang diễn ra trên
toàn thế giới, thương mại quốc tế và đầu tư ra nước ngoài có tầm quan trọng
ngày càng tăng đối với sự tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển nhất là

khí hậu , đất đai , nguồn nước , về vị trí địa lý , hải cảng . Hơn nữa , do
thuận lợi về điều kiện sản xuất cũng như nguồn nhân lực dồi dào nên giá
thành một số sản phẩm của chúng ta thấp , điều này sẽ thúc đẩy khả năng
cạnh tranh cho mặt hàng nông thuỷ sản của nước ta trên thị trường thế giới .
2.2 Khó khăn đối với Việt Nam
Hàng xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua đã gặp không ít các
khó khăn cần được khắc phục giải quyết đó là :
Chất lượng hàng xuất khẩu của ta còn kém , nhất là trong khâu chế
biến chưa được đầu tư thích đáng , chỉ mới qua khâu sơ chế . Do đó, chất
lượng hàng nông thuỷ sản xuất khẩu của chúng ta còn kém về sức cạnh
tranh , chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường thế giới . Trừ một số mặt
hàng nông sản xuất khẩu có nhiều tiến bộ như : gạo , chè , cà phê còn nói
chung sản phẩm nông sản của Việt Nam vẫn đang trong tình trạng chất
lượng thấp . Như lúa tạp , dù giá đã giảm tới mức thấp nhất mà vẫn ế thừa
không tiêu thụ được , điều đó khẳng định việc tăng sản lượng không đi đôi
với chất lượng dẫn đến hiệu quả không cao .
Do chất lượng hàng xuất khẩu còn hạn chế, dẫn đến giá hàng xuất
khẩu của Việt Nam còn thua xa so với mặt hàng cùng loại trên thị trường thế
giới .
Trong điều kiện như vậy, yêu cầu nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu
là một vấn đề bức bách . Mặt khác, chúng ta chưa thiết lập được hệ thống
thị trường ổn định với mạng lưới khách hàng đáng tin cậy. Cho đến nay,
phương thức xuất khẩu qua trung gian vẫn còn chiếm tỷ trọng khá lớn, mặc
dù chúng ta đã có nhiều cố gắng để tăng cường xuất khẩu trực tiếp. Hơn
nữa, vấn đề thông tin về thị trường nông sản thế giới phục vụ cho nhu cầu
hoạt động kinh doanh xuất khẩu cũng như phục vụ cho nhu cầu về công tác
quản lý xuất khẩu và công tác nghiên cứu, nhìn chung còn quá ít ỏi ; chưa
đáp ứng được nhu cầu thực tế đòi hỏi. Trong khi đó, hoạt động xuất khẩu
đòi hỏi phải có thông tin sâu rộng vế thị trường để theo dõi kịp thời về diễn
biến cung cầu và giá cả trên thị trường thế giới. Do nghiên cứu thị trường

Nhà nước cung cấp thông tin yếu tố cần thiết như là thông tin
những điều kiện thị trường trong nước cũng như ngoài nước, cơ sở hạ tầng,
vật chất kinh tế và xã hội để hỗ chợ cho việc sản xuất và thúc đẩy nâng cao
năng lực của doanh nghiệp
2. Nhân tố chủ quan.
Đây là nhân tố mà doanh nghiệp tự quyết định cho mình trong việc
xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp mình sang các nươc khác. Cụ thể như

Tìm hiểu thị trường ngoài nước mà doanh nghiệp định xuất khẩu.
Tìm hiểu luật pháp của nước đó trước khi xuất khẩu hàng hoá sang
Nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì để nâng cao sức cạnh
tranhtrên thị trường.
IV. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.
1. Tổng kim nghạch xuất khẩu: Nếu tổng kim nghạch xuất khẩu năm
sau cao hơn năm trước điều đó chứng tỏ xuất khẩu của ta đã tăng so với
năm trước về số lượng cũng có thể cả về chất lượng
2. Tốc độ tăng trưởng luỹ kế: Tốc độ tăng trưởng luỹ kế diễn biến
tăng dần, điều đó chứng tỏ xuất khẩu có xu hướng phát triển đều và đó là
một dấu hiệu tốt cho xuất khẩu và ngược lại thì không tốt cho xuất khẩu .
3. Cơ cấu hàng xuất khẩu: Càng nhiều các mặt hàng có thế mạnh của
ta tham gia xuất khẩu thì càng tốt, tập trung vào các ngành có thế mạnh về
xuất khẩu .
4. Về thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu càng lớn thì càng
thuận lợi cho chúng ta xuất khẩu, trong việc lựa chọn thị trường xuất
khẩu,khi đó chúng ta chủ động hơn về mọi mặt nhất là chúng ta không bị ép
gia và không phải cạnh tranh quyết liệt.
5. So với các nước trong khu vực: Đánh giá hoạt động xuất khẩu so
với các nước trong khu vực chung ta có thể thấy được tình hình xuất khẩu
của chúng ta như thế nào để từ đó có biện pháp để kích thích xuất khẩu.


-18,9
-1

-7,9

17,3
3,2

-12,1
7,7

2,5

19,9
11,2

4,6
12,9

7,4

25,3

Nguồn: tạp chí thương mại số7/2003 PHẦN II.
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM
SANG MỸ

phần nâng cao vị trí của Việt Nam nói chung và ngành thuỷ sản Việt Nam
nói riêng trên trường quốc tế .
Với những vai trò hết sức to lớn như trên và những thuận lợi , tiềm
năng vô cùng dồi dào của Việt Nam cả về điều kiện tự nhiên và con người ,
phát triển nghề nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản phục vụ tiêu dùng
trong nước và hoạt động xuất khẩu là một trong những mục tiêu sống còn
của nền kinh tế Việt Nam .
2. Thực trạng nuôi trồng , khai thác và chế biến thuỷ sản của Việt
Nam.
2.1. Phân bố ngư nghiệp
Vùng phát triển ngư nghiệp mạnh nhất ở Việt Nam là vùng ven biển từ
Bình Thuận trở vào ; trong đó mạnh hơn cả là các tỉnh : Bà Rịa – Vũng Tàu ,
Tiền Giang , Bến Tre , Trà Vinh, Kiên Giang , Bạc Liêu , Cà Mau , với giá
trị hàng năm trên 20 tỷ đồng .
Những vùng đánh cá biển mạnh nhất là Kiên Giang (trên 100 nghìn tấn /
năm), sau đó là Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Thuận (50 – 60 nghìn tấn/ năm).
Nghề nuôi trồng và đánh bắt cá nước ngọt mạnh nhất là Bạc Liêu ,
Sóc Trăng thành phố Hồ Chí Minh ( từ 10 – 20 nghìn tấn / năm ) . Riêng
tôm thì tập trung cao nhất ở Cà Mau với sản lượng hàng năm trên 25 nghìn
tấn, chiếm 70 % sản lượng tôm cả nước .
Các vùng trọng điểm ngư nghiệp là Đà Nẵng, Nha Trang, Bình
Thuận, Vũng Tàu , Kiên Giang , Cà Mau .
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngư nghiệp
 Nhóm các yếu tố tự nhiên
Nước ta có 3,2 nghìn km bờ biển với gần 1 triệu km2 thềm lục địa
bao gồm mặt nước trong vũng , vịnh ven bờ , hơn 3 nghìn đảo và quần đảo .
Nhiệt độ vùng biển tương đối ấm và ổn định quanh năm , thích hợp cho sự
sinh trưởng của các loài thuỷ sản nước mặn nước , nước lợ .
Biển Việt Nam có trữ lượng cá lớn và đặc sản biển phong phú : Hàng
chục vạn ha diện tích mặt nước trên đất liền ( bao gồm 39 vạn ha hồ lớn ; 54

tra sơ bộ của ngành thuỷ sản , riêng cá nước ngọt có 544 loài , cá nước lợ ,
nước mặn cũng có 186 loài. Trong đó nhiều loại đặc sản có giá trị xuất khẩu
cao , được ưa chuộng trên thị trường quốc tế . Phương thức nuôi trồng cũng
rất đa dạng tạo cho sản phẩm thêm phong phú .
Nuôi trồng thuỷ sản thời gian qua phát triển với tốc độ khá nhanh ,
thu được hiệu quả kinh tế – xã hội đáng kể , từng bước góp phần thay đổi cơ
cấu kinh tế ở các vùng ven biển , nông thôn và góp phần giải quyết việc làm
, tăng thu nhập và xoá đói , giảm nghèo .
Theo điều tra và quy hoạch của bộ thuỷ sản , đến tháng 8 năm 2001
tổng diện tích nuôi trồng ở nước ta là 1,19 triệu ha .
 Nuôi thuỷ sản nước ngọt
Nuôi cá ao hồ nhỏ : Là một nghề có tính truyền thống gắn với nhà
nông , từ phong trào ao cá Bác Hồ đến phong trào VAC. Xu hướng diện tích
ao đang bị thu hẹp do nhu cầu phát triển xây dựng nhà ở . Đối tượng cá nuôi
khá ổn định : trắm , chép , trôi , mè , trê lai , rô phi nguồn giống sinh sản
hoàn toàn chủ động. Năng suất cá nuôi đạt bình quân trên 3 tấn/ha.
Nghề nuôi thuỷ sản ao hồ nhỏ đã phát triển mạnh. Đặc biệt , tôm càng
xanh là một mũi nhọn để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước , nhất là ở các
thành phố , trung tâm dịch vụ góp phần điều chỉnh cơ cấu canh tác ở các
vùng ruộng trũng ,tăng thu nhập và giá trị xuất khẩu .
Vấn đề khó khăn là sự phụ thuộc của năng suất vào điều kiện thời tiết
, khí hậu cộng với vấn đề trình độ của người nuôi chưa được giải quyết thích
hợp đã dẫn đến sự không ổn định của sản lượng nuôi . Các giống đã đưa vào
nuôi là : lươn , ếch , ba ba , cá sấu Tuy nhiên , do thiếu quy hoạch , không
chủ động nguồn giống , thị trường không ổn định đã hạn chế khả năng
phát triển .
Nuôi cá mặt nước lớn : Đối tượng nuôi thả chủ yếu là cá mè , ngoài ra
còn thả ghép cá trôi , cá rô phi Do khó khăn trong khâu bảo vệ và giá cá
mè thấp nên lượng cá thả vào hồ nuôi có xu hướng giảm .
Hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là lồng bè kết hợp khai thác cá trên

hạn chế về công nghệ, chưa chủ động được nguồn giống nuôi nên nghề nuôi
biển thời gian qua còn bị lệ thuộc vào tự nhiên , chưa phát triển mạnh .
 Hệ thống sản xuất giống
Hệ thống sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt : Các loài cá nước ngọt
truyền thống hầu hết đã được sản xuất nhân tạo trong thời gian qua . Vấn đề
cung cấp giống cho nuôi trồng các đối tượng này tương đối ổn định . Số cơ
sở sản xuất cá giống nhân tạo trên toàn quốc hiện nay khoảng 354 cơ sở ,
hàng năm có khả năng sản xuất khoảng trên 4 tỷ cá giống cung cấp kịp thời
vụ cho nhu cầu nuôi trên cả nước . Tuy nhiên , giá cá giống nhất là các loại
đặc sản còn cao , chưa đảm bảo chất lượng giống đúng yêu cầu và chưa
được kiểm soát chặt chẽ .
Hệ thống sản xuất giống tôm : Giống tôm về cơ bản đã cho đẻ thành
công ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam , nhưng sản lượng còn thấp . Vấn đề
nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục chưa đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng
lẫn chất lượng dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn tôm bố mẹ trên cả nước ,
đặc biệt là vào vụ sản xuất chính . Đến nay trên toàn quốc đã có 2.125 trại
sản xuất và ươm tôm giống , hàng năm sản xuất được khoảng 5 tỷ tôm P15 ,
bước đầu đã đáp ứng một phần nhu cầu tôm giống cho nhân dân .
Hạn chế chủ yếu trong sản xuất giống là sự phân bố không đồng đều
của các trại giống theo khu vực địa lý đã dẫn đến tình trạng phải vận chuyển
con giống đi xa , vừa làm tăng thêm giá thành vừa làm giảm chất lượng con
giống , chưa có sự phù hợp trong sản xuất giống theo mùa đối với các loài
nuôi phổ biến nhất và thiếu các công nghệ hoàn chỉnh để sản xuất giống
sạch bệnh .
 Tình hình sản xuất thức ăn
Theo thống kê hiện nay trên toàn quốc có khoảng 24 cơ sở sản xuất
thức ăn nhân tạo với tổng công suất 47.640 tấn / năm, sản lượng thức ăn đạt
được chưa đáp ứng nhu cầu cả và số lượng lẫn chất lượng . Giá thành cao do
chi phí đầu vào chưa hợp lý ảnh hưởng đến sức tiêu thụ . Với một số mô
hình nuôi bán thâm canh ( nuôi tôm ) và thâm canh ( nuôi cá lồng ) thì thức

khai thác mà tổng sản lượng hải sản khai thác trong 10 năm gần đây tăng
liên tục (khoảng 6,6 % / năm ) . Riêng trong giai đoạn 1991 - 1995 tăng với
tốc độ 7,5 % / năm ; giai đoạn 1996 – 2000 tăng bình quân 5,9 % / năm . Cơ
cấu sản phẩm khai thác có nhiều thay đổi : ngư dân đã chú trọng khai thác
các sản phẩm có giá trị thương mại cao như tôm , mực , cá mập , cá song ,
cá hồng , góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu.
Cá nước ngọt cũng được chú ý khai thác . Việt Nam có trên 200.000
ha hồ trong đó hồ tự nhiên trên 20.000 ha còn lại là hồ chứa
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn , ví dụ :
- Vùng Đồng Tháp Mười :140.000 ha
- Vùng tứ giác Long Xuyên : 218.000 ha
Hàng năm cá ở hệ thống sông Cửu Long tràn vào đây trong mùa mưa
để kiếm ăn , đến mùa khô lại rút ra sông nên nông dân mỗi năm khai thác
được khoảng trên 20.000 tấn .
Nước ta có hàng ngàn sông . Trước đây nguồn lợi cá sông rất phong
phú . Ví dụ vào thập niên 70 trên sông Hồng có trên 70 hợp tác xã đánh cá
sản lượng khai thác hàng năm hàng ngàn tấn cá . Do khai thác quá mức nên
nguồn cá sông cạn kiệt, ngư dân phải chuyển sang kiếm sống bằng nghề
khác . Các sông ngòi miền Trung cũng diễn ra tình trạng tương tự . Hiện chỉ
còn sông Cửu Long vẫn duy trì được nghề khai thác với sản lượng xấp xỉ
30.000 tấn / năm , tạo công ăn việc làm cho 40.000 lao động ở 249 xã ven
sông . Hệ thống kênh rạch chằng chịt ở Nam Bộ cung cấp một lượng cá
đáng kể .
2.5. Chế biến thuỷ sản
Chế biến thuỷ sản là khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất ,
kinh doanh thuỷ sản bao gồm nuôi trồng – khai thác – chế biến và tiêu thụ .
Những hoạt động chế biến trong 15 năm qua được đánh giá là có hiệu quả ,
nó đã góp phần tạo nên sự khởi sắc của ngành thuỷ sản .
Nguyên liệu thuỷ sản được cung cấp từ 2 nguồn chính là khai thác hải
sản và nuôi trồng thuỷ sản . Nguồn hải sản là chủ yếu trong cơ cấu nguyên

thường đi về trong ngày nên nguyên liệu hầu như không qua xử lý bảo quản
.
Nguyên liệu hải sản thường bị xuống cấp chất lượng do phương tiện
và đầu tư cho khâu bảo quản còn quá ít , quá thô sơ . Sau khi hải sản được
đánh bắt thông qua 142 bến , cảng cá chưa được xây dựng hoàn chỉnh do đó
về mùa nóng các loại hải sản thường bị xuống cấp nhanh chóng , giá trị thất
thoát sau thu hoạch lớn (khoảng 30%).
Các loại nguyên liệu từ nuôi trồng nước ngọt , lợ do gần nơi tiêu thụ
hoặc là chủ động khai thác nên được đưa trực tiếp ra thị trường hoặc vào
thẳng các nhà máy chế biến , hầu như không qua xử lý bảo quản , chúng
thường đảm bảo độ tươi , chất lượng tốt .
Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch đã được tiến hành song tác động
của nó không là bao , một phần do sản phẩm thị trường còn chấp nhận hay
do những lý do kinh tế , tài chính , kỹ thuật mà bản thân ngư dân chưa thể áp
dụng được . Khi phân phối lưu thông nguyên liệu phải trải qua nhiều khâu
trung gian nên chất lượng cũng bị giảm sút .
Các mặt hàng chế biến thuỷ sản :
Các mặt hàng đông lạnh ( HĐL ) :
Trong giai đoạn 1985 – 1995 , các mặt hàng này có tốc độ gia tăng
trung bình 25,77 % / năm , giai đoạn 1990 – 1995 , lượng HĐL tăng mạnh (
31,78 % ) , giai đoạn 1996 - 1998 lượng HĐL vẫn tiếp tục tăng mạnh ( trên
20% ) . Trong các sản phẩm thuỷ sản đông lạnh thì tôm đông lạnh vẫn
chiếm vị trí độc tôn , thời kỳ 1990 – 1995 chiếm khoảng 56 % , năm 1997
chiếm 46 % và 1998 là 52,5 % . Mực và các mặt hàng cá đông lạnh cũng có
tốc độ tăng trưởng rất mạnh . Các loại đông lạnh khác chủ yếu là các loại
ghẹ , ốc , cua , sò , điệp có tốc độ tăng trưởng rất nhanh cùng với sự tăng
trưởng của các mặt hàng có giá trị gia tăng . Xu hướng tăng của sản phẩm
nay còn rất lớn .
Mặt hàng tươi sống : gần đây cũng rất phát triển , chủ yếu dùng cho
xuất khẩu , bao gồm các loại cua , cá , tôm còn sống hoặc còn tươi như cá

Bảo đảm tín dụng xuất khẩu khiến cho nhà xuất khẩu yên tâm và mở
rộng sản xuất . Hiện nay tín dụng xuất khẩu được thực hiện với thời hạn 5 –
7 năm . Để nhà xuất khẩu quan tâm đến viêc thu tiền của người mua , Nhà
nước không đảm bảo hoàn toàn mà chỉ một phần nhất định khoảng 80 – 90
% của khoản tín dụng .
3.1.3. Trợ cấp xuất khẩu
Đó là những ưu đãi về tài chính mà Nhà nước dành cho nhà xuất khẩu
khi họ xuất khẩu được hàng hoá ra thị trường nước ngoài . Mục đích của trợ
cấp xuất khẩu là làm tăng thu nhập của nhà xuất khẩu , nâng cao năng lực
cạnh tranh và thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài .
Trợ cấp xuất khẩu có thể thực hiện dưới hình thức trực tiếp như tiền
thưởng xuất khẩu , áp dụng tỷ giá khuyến khích đối với ngoại tệ thu được do
xuất khẩu hoặc dưới hình thức gián tiếp như dùng ngân sách nhà nước để
tuyên truyền quảng cáo , giúp đỡ về kỹ thuật, tạo điều kiện cho các giao dịch
xuất khẩu
3.2. Nghiên cứu thị trường. Dự báo thị trường, tổng hợp môi trường
kinh doanh bên ngoài, bên trong, chính trị, văn hoá, xã hội, để từ đó có các
biên pháp xuất khẩu thích hợp chánh để các doanh nghiệp nhập khẩu nước
ngoài chèn ép.
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG MỸ.
1. Cơ cấu mặt hàng.
Các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ rất phong phú đa
dạng , bao gồm các mặt hàng chủ yếu sau :
Tôm đông lạnh là mặt hàng chính , đứng hàng thứ nhất.
Mặt hàng xuất khẩu lớn thứ hai là cá ngừ tươi .
Đứng hàng thứ ba là cá biển đông lạnh các loại ( cá phi lê tươi đông
lạnh , cá ba sa phi lê đông , cá ngừ vây vàng tươi ) .

Ngoài ra còn có :
Mực đông lạnh : gồm mực phi lê đông block , mực nguyên con IQF

nhập khẩu
(1000T)
% tăng, giảm so
cùng kỳ
Cá tươi và cá đông

- Cá ngừ tươi và đông 76,3 - 16,2
- Cá rô phi 38,8 + 21,2
- Cá biển tươi và đông 250,0 - 6,7
-

Cá đông block

39,2

-

36,7

- Cá philê :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status