TCNCYH 28 (2) - 2004
5
Chẩn đoán xác định một số dị tật thai nhi bằng phân
tích nhiễm sắc thể tế bào ối nuôi cấy
Hoàng Thị Ngọc Lan
1
, Nguyễn Việt Hùng
2
Trịnh Văn Bảo
1
, Trần Thị Thanh Hơng
1
1
Bộ môn Y sinh học di truyền - Đại học Y Hà Nội
2
Bộ môn Phụ sản - Đại học Y Hà Nội
Tiến hành chọc hút dịch ối ở 40 sản phụ có nguy cơ cao sinh con bất thờng NST.
Tỷ lệ nuôi cấy thành công 31/ 38 ( có 2 mẫu bị nhiễm trùng).
Chọc hút ối ở tuần thai thứ 14 trở đi. Thời gian trung bình từ khi nuôi cấy đến khi trả lời kết quả từ 2- 3 tuần.
á
p dụng phơng pháp nuôi cấy hở sử dụng tủ ấm 37
0
C với 5% CO
2
với môi trờng nuôi cấy ối AmnioMax.
Tiến hành đối chiếu với các xét nghiệm sàng lọc trong huyết thanh mẹ (AFP, hCG) ở 31 thai phụ.
Có 12 thai phụ có kết quả test sàng lọc dơng tính trong đó có 4 trờng hợp có rối loạn NST ở thai, 19
thai phụ có kết quả sàng lọc âm tính thì có 1 trờng hợp có rối loạn NST. Tỷ lệ phát hiện 4/ 5 = 80%,
nặng cho sự phục vụ y tế của xã hội.
Việc điều trị cho những bệnh nhân bị dị tật
bẩm sinh còn gặp rất nhiều khó khăn. Để góp
phần làm giảm tần suất sinh con bị dị tật bẩm
sinh, nâng cao chất lợng sinh sản cho cộng
đồng, chúng tôi tiến hành đề tài: Chẩn đoán xác
định một số dị tật thai nhi bằng phân tích nhiễm
sắc thể tế bào ối nuôi cấy với hai mục tiêu:
- Phân tích NST ở tế bào ối nuôi cấy để
chẩn đoán dị tật thai nhi liên quan đến bất
thờng NST.
- Đối chiếu kết quả phát hiện của siêu âm,
của test sàng lọc trong huyết thanh mẹ với kết
quả phân tích nhiễm sắc thể ở tế bào ối nuôi cấy.
ii. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu.
TCNCYH 28 (2) - 2004
6
Gồm 40 thai phụ có một trong các yếu tố
tăng nguy cơ sinh con bất thờng NST:
+ Tuổi mẹ > 35.
+ Tiến sử gia đình đã có con bất thờng
NST, bố hoặc mẹ mang NST chuyển đoạn.
+ Có kết quả của test sàng lọc dơng tính
liên quan đến bất thờng NST.
+ Có hình ảnh siêu âm thai bất thờng có
thể liên quan đến bất thờng NST nh dày da
gáy, thoát vị rốn, hẹp ruột, bất thờng tim,
nhất là 5 ngày sau đó có thể kiểm tra sự phát
triển của tế bào qua kính hiển vi soi ngợc.
Thay môi trờng
Thay toàn bộ môi trờng lần đầu tiên sau
5- 8 ngày nuôi cấy. Tiếp theo thay môi trờng
hoàn toàn thực hiện 2 lần trong 1 tuần cho
đến lúc thu hoạch tế bào.
Nuôi cấy hỗ trợ.
ở lần thay môi trờng đầu tiên thay vì loại
bỏ dịch nổi thì có thể sử dụng dịch nổi đó (có
chứa những tế bào không bám dính) cấy vào
một lọ cấy mới. Tế bào có thể phát triển sau
một vài ngày.
+ Thu hoạch.
Kiểm tra dới kính hiển vi soi ngợc
khi thấy hình ảnh tế bào đang phân chia tốt
(có nhiều tế bào hình tròn) thì tiến hành thu
hoạch.
Các bớc cơ bản của thu hoạch:
- Làm tế bào dừng ở kỳ giữa bằng
colcemid
- Làm bong tế bào bằng dung dịch trypsin
0.25% (1:250).
- Phá vỡ màng tế bào bằng dung dịch
nhợc trơng KCl 0,56%.
- Cố định tế bào bằng dung dịch carnoy.
- Làm tiêu bản nhỏ giọt trên phiến kính
lạnh. Mỗi mẫu cấy làm 10 tiêu bản.
Tiêu bản NST đợc nhuộm bằng hai
phơng pháp: Phơng pháp nhuộm Giêmsa
Bảng 1: Phân bố tuổi mẹ, tuổi thai để chọc hút ối và thời gian có kết quả phân tích NST
Tuổi mẹ Tuần thai khi chọc ối Số ngày để có kết quả DT
20- 34
35
14 - 15 16-18 19-20
21
10- 13 14 -18 21
Số mẫu 30 10 16 10 4 10 4 24 3
Nhận xét: - Thời gian để tiến hành chọc hút
ối thờng bắt đầu từ tuần thai thứ 14 trở đi.
- Thời gian trung bình cho 1 mẫu nuôi cấy
từ 10 đến 18 ngày để có thể thu hoạch đợc
tế bào. Nh vậy có thể trả lời kết quả di truyền
sau 2 đến 3 tuần kể từ ngày bắt đầu nuôi cấy.
- Nuôi cấy theo phơng pháp cấy hở, sử
dụng tủ ấm với 5% CO
2
, 95% không khí, có hệ
thống làm ẩm phù hợp cho nuôi cấy tế bào ối.
- Môi trờng Amnio Max phù hợp cho nuôi
cấy tế bào ối.
2. Đối chiếu kết quả test sàng lọc với
kết quả phân tích NST ở tế bào ối nuôi cấy
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng
nh của Talbot (2003) về đánh giá giá trị của test
sàng lọc trong huyết thanh mẹ, những test có giá
trị nằm trong ngỡng sau đợc coi là test sàng
lọc dơng tính để tiến hành phân tích di truyền tế
TCNCYH 28 (2) - 2004
8
Từ kết quả ở bảng 1, 2 chúng tôi có một số
nhận xét sau:
- Tỷ lệ phát hiện thai bất thờng NST : 4/5
= 80%, tỷ lệ dơng tính giả: 8/ 26 = 30,77 %
- Ba bất thờng NST tìm thấy ở thai có
nồng độ AFP thấp và nồng độ hCG cao hơn
so với ngỡng chuẩn.
- Karyotyp 45, X tìm thấy ở thai có nồng độ
AFP trong huyết thanh mẹ 20,9 MoM, hCG ở
ngỡng bình thờng.
- Một thai trisomi 18 có kết quả của test
sàng lọc ở ngỡng bình thờng
- Có 3 trờng hợp thai vô sọ chỉ thấy tăng
đơn độc nồng độ AFP > 2 MoM.
+ Nh vậy những rối loạn NST ở tế bào ối
nuôi cấy hầu nh liên quan đến bất thờng
của nồng độ AFP, hCG trong huyết thanh
của máu mẹ.
Khi nồng độ AFP < 0,7 MoM và hCG
> 2MoM là một dấu hiệu chỉ điểm tốt đối với
những thai có hội chứng Down.
Nếu chỉ có nồng độ AFP tăng đơn
độc > 2 MoM thì thờng nghĩ tới những trờng
hợp của thai có thoát dịch não tuỷ (nh thai
vô sọ, thai bị nứt đốt sống hở ) và thờng
không tìm thấy (có thể bất thờng NST của bộ
máy di truyền) ở mức độ tế bào.
Nang nớc ở gáy,
ngắn xơng chi
1 1. Karyotyp: 45, X
Phù toàn thân
2 1 (46, XY) 1. Karyotyp khảm có 2 dòng tế bào:
- 46, XX / đa bội (tỷ lệ 65% / 35%)
Thoát vị
- Thoát vị cơ hoành
- Thoát vị rốn
2
1
1 (46,XY)
1 (46, XX)
1. Karyotyp khảm có 2 dòng tế bào:
- 46, XX / đa bội (tỷ lệ 81% /19%)
Dị dạng xơng chi
- Ngắn xơng đùi
- Xoắn vặn xơng cẳng tay
2
(
thai đôi,
1 buồng
ối)
2 (46, XY)
Thai vô sọ 4 2 (46, XY)
2 (46, XX)
Bảng 5. Đối chiếu kết quả của test sàng lọc và siêu âm với kết quả phân tích NST
Số mẫu Test sàng lọc Siêu âm Karyotyp Lâm sàng
1 + + 47, XY, +21 Hội chứng Down
1 + + 45, X Hội chứng Turner
1 - + 47, XY, +18 Hội chứng Edward
1 + - Nhoè nát NST
1 + - Đa bội / 46, XX (tỷ lệ 33%/ 67%)
1 - + Đa bội / 46, XX (tỷ lệ 35%/ 65%) Phù toàn thai
1 - + Đa bội / 46, XX ( tỷ lệ 19 %/ 81% Thoát vị cơ hoành
(-) Kết quả test sàng lọc hoặc kết quả siêu
âm không có bất thờng.
(+) Kết quả test sàng lọc hoặc kết quả siêu
âm có bất thờng.
Nhận xét
- Có hai trờng hợp thai bất thờng (1
hội chứng Down, 1 hội chứng Turner) đều có
bất thờng ở test sàng lọc, hình ảnh siêu âm
thai và đều có rối loạn NST.
- 4 trờng hợp còn lại chỉ có bất thờng
hoặc trong test sàng lọc hoặc hình ảnh siêu
âm thai.
Nh vậy những bất thờng NST của thai
có thể có đồng thời những bất thờng trong
kết quả sàng lọc và bất thờng trong hình ảnh
siêu âm thai, hoặc chỉ có bất thờng trong
test sàng lọc hoặc chỉ có những bất thờng
thai qua hình ảnh siêu âm. Nên trớc khi tiến
hành chọc hút, nuôi cấy tế bào ối thì nên tiến
test sàng lọc âm tính. Đó là:
- 1 thai có hội chứng Down với công thức
karyotyp 47, XY, +21 có nồng độ AFP = 0,64
MoM, hCG = 4,2 MoM trong huyết thanh mẹ.
Theo Crandall và cộng sự, 1993 khi nồng độ
AFP 0,74 MoM, hCG 1,73 MoM thì nên
nghĩ đến thai bị hội chứng Down, nên tiến
hành phân tích di truyền tế bào để chẩn đoán
xác định cho thai. Còn theo Talbot và cộng
sự, 2003 thì những thai có hội chứng Down có
kết quả test sàng lọc AFP 0,75 MoM, hCG
2,16 MoM trong huyết thanh mẹ.
Nh vậy khi nồng độ AFP 0,7 MoM,
hCG 2 MoM trong huyết thanh mẹ thì nên
tiến hành chọc ối để phân tích NST giúp cho
chẩn đoán xác định.
- Với trờng hợp thai có hội chứng Turner
(45,X) chỉ có tăng nồng độ AFP đơn độc, gấp
khoảng 20 lần so với ngỡng bình thờng.
- Còn trờng hợp thai với kết quả di
truyền có hai dòng tế bào (1 dòng tế bào bình
thờng, 1 dòng tế bào đa bội) có nồng độ
AFP = 0,52 MoM, hCG =1,64 MoM, thai này
có thoát vị cơ hoành. Nh vậy có lẽ những bất
thờng thai dẫn đến bất thờng trong test
sàng lọc cũng mà nguyên nhân có thể do bất
thờng di truyền tạo ra.
- Với trờng hợp phân tích kết quả
karyotyp có rối loạn cụm NST với hình ảnh
NST nhoè, nát cụm có nồng độ AFP = 0,48
thai có chiều dày da gáy 7mm và 6mm.
Nh vậy với độ dày da gáy 6 mm trong
nghiên cứu này tỷ lệ phát hiện bất thờng di
truyền là 2/3 = 66.67%. Kết quả siêu âm của
chúng tôi phù hợp với kết quả lâm sàng và
cũng phù hợp với nhận định của Po-Jen
Cheng và cs, 2003 [11], cho rằng chiều dày
da gáy 6 mm liên quan với những bất
thờng di truyền tế bào của thai.
Kết quả siêu âm đã phát hiện hai trờng
hợp thai có dày da gáy 3mm và 3,5 mm tơng
ứng với thai 15, 19 tuần, kết quả di truyền tế
bào cũng nh sơ sinh đều bình thờng.
Benacerraf và cộng sự, 1987b [2] trong
nghiên cứu đã chứng minh rằng chiều dày da
gáy 5 mm đo ở tuần thai từ 15 20 là ở
ngỡng của những thai bình thờng, nhận xét
này cũng giống với nhận xét của Borrel, et al,
1996, Po- Jen Cheng và cộng sự, 2003 [11].
Nh vậy với thai có chiều dày da gáy 5mm
ở 3 tháng giữa thì có thể không phát hiện
đợc những bất thờng NST.
Nh vậy với chiều dày da gáy > 5mm ở 3
tháng giữa của thai thì nên tiến hành xét nghiệm
di truyền để xác định rõ tình trạng của thai.
- Một trờng hợp thai có hình ảnh nang
nớc ở gáy (cystic hygroma) và ngắn xơng
chi, kết quả phân tích NST với công thức
karyotyp 45,X, điều này cũng phù hợp với
nhận xét của Oded, 1999 [10].
âm với kết quả phân tích di truyền tế bào.
Bảng 4 chỉ ra có 2 trờng hợp có sự phù
hợp giữa, test sàng lọc, siêu âm với kết quả di
truyền tế bào còn 5 trờng hợp thì chỉ có bất
thờng hoặc ở test sàng lọc hoặc ở hình ảnh
siêu âm thai.
Nh vậy nên có sự kết hợp giữa kết quả của
test sàng lọc trong huyết thanh mẹ, siêu âm để
tăng tỷ lệ xác định đợc nguyên nhân gây bất
thờng thai giúp cho t vấn di truyền chính xác
hơn. Theo Spencer và cộng sự, 2003 [13] trong
chẩn đoán trisomi 21 nếu kết hợp giữa chiều
dày da gáy, kết quả của test sàng lọc cho
trisomi 21 thì tỷ lệ phát hiện tới 90 % trisomi 21,
còn theo Natasha Tul và cộng sự, 1999 [9] nếu
kết hợp giữa chiều dày da gáy, kết quả của test
sàng lọc cho trisomi 18 thì tỷ lệ phát hiện trisomi
18 có thể tới 89%. Nhận xét của chúng tôi cũng
phù hợp với nhận xét của các tác giả trên.
iv. Kết luận
1. Tiến trình nuôi cấy tế bào ối:
Công trình nghiên cứu này là một trong
một số công trình đầu tiên ở Việt Nam nuôi
cấy tế bào ối để chẩn đoán thai bị dị tật liên
quan với bất thờng NST với tỷ lệ thành công
81,58%. Về tiến trình kỹ thuật chúng tôi thấy:
- áp dụng phơng pháp nuôi cấy hở có sử
dụng tủ ấm với 5% CO
2
, 95% không khí và có
- Tăng độ dày da gáy có thể là một trong
những dấu hiệu quan trọng liên quan đến
những bất thờng NST theo kiểu lệch bội
(trisomi 21, trisomi 18, hội chứng Turner).
Nên có sự phối hợp
giữa sàng lọc trong huyết
thanh mẹ, siêu âm thai với nuôi cấy tế bào thai
để phát hiện những thai có bất thờng NST.
TCNCYH 28 (2) - 2004
12
Đề tài đợc thực hiện tại bộ môn Y Sinh học Di truyền trờng Đại học Y Hà Nội.
Đề tài đợc thực hiện với sự hỗ trợ của đề tài
cấp nhà nớc T vấn di truyền
Tài liệu tham khảo
1. Beaudet A.L. (1998). Genetic and
disease. In: Harrison
,
s Principles of Internal
medicine, 365-395
2. Benacerraf BR, et al (1987). Sonographic
indentification of second- trimester fetuses with
Down
,
s syndrome. N Engl J Med 1987b; 317:
1371-1376.
3. Chris Meier, Tianhua Huang, et al (2003).
Accuracy of trisomy 18 screening using the
second- trimester triple test. Prenat Diagn; 23:
11. Po-Jen Cheng et al (2003). First
trimester nuchal translucency measurement
and echocardiography at 16 to18 weeks of
gestation in prenatal detection for trisomy 18.
Prenat Diagn; 23:248-251.
12. Snijders RJM, Nicolaides KH (1995).
Ultrasound Markers for fetal chromosome
defects. London: Parthenon Publishing.
13. Spencer K et al (2003). Screening for
chromosomal abnormalities in the first
trimester using ultrasound and maternal serum
biochemistry in a one stop clinic: a review of
three years prospective experience. Br J
Obstet Gynecol .
14. Talbot J. A, et al (2003). Detection of
maternal serum hCG glycoform variants in the
second trimester of pregnancies affected by
Down syndrome using a lectin immunoassay.
Prenat Diagn; 23: 1-5.
Summary
Diagnosis of fetal errors by analyzing chromosome of
cultured amniocytes
In this study we report the result of 38 amniocenteses performed at 14 weeks of gestation and
culture success of amniocytes. Culture seccess is 31/38 ( 81,85%). Use an open system requires 5%
CO
2
with humidify, the mean culture time is 2-3 weeks. AmnioMax medium is a suitable medium for
culturing of amniocytes. We found seven fetus with abnormal chromosome (7/38).