BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM MINH THU NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ GIỐNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ POMIOR ðỐI VỚI CÂY
ðẬU TƯƠNG VỤ XUÂN TẠI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðOÀN THỊ THANH NHÀN
. HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… i
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với PGS.TS ðoàn Thị
Thanh Nhàn ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành
công trình nghiên cứu này.
Tôi xin cám ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ðại học, ñặc biệt là
Bộ môn Cây công nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội ñã giúp
ñỡ tôi rất nhiều cho việc hoàn thành báo cáo này.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả những bạn bè ñồng nghiệp,
người thân và gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn
thiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011.
Tác giả luận văn.
Phạm Minh Thu
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm: 29
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.6 Hàm lượng prôtêin và hàm lượng lipid trong hạt ñậu tương 31
3.7 Phương pháp xử lý số liệu: 31
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… iv
4.1 Kết quả về nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của các
giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ xuân 2011 trên ñất Hiệp Hòa –
Bắc Giang. 32
4.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của các giống ñậu tương thí
nghiệm vụ xuân 2011. 32
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống thí
nghiệm. 35
4.1.3 ðặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương thí nghiệm trong vụ
xuân 2011. 36
4.1.4. Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương: 39
4.1.5 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ñậu tương. 40
4.1.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 42
4.1.7 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương. 44
4.1.8 Khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương. 46
4.1.9 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của các giống ñậu tương. 47
4.1.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương. 49
4.1.11 Năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm. 51
4.1.12. Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương 53
4.2 Kết quả ñánh giá ảnh hưởng của phân bón lá Pomior 298 ñến
giống ðT26 trong ñiều kiện vụ xuân 2011. 54
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới.( 2000 – 2009 ) 14
2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của một số nước trên thế giới. 15
2.3 Sản xuất ñậu tương Việt Nam từ 2005 - 2011 20
3.1 Danh sách các giống tham gia thí nghiệm: 26
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống ñậu tương thí
nghiệm. 33
4. 2 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương thí
nghiệm. 37
4.3 Chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ sinh trưởng của các giống ñậu
tương thí nghiệm. 39
4.4 Thời gian ra hoa và tổng số hoa/cây của các giống ñậu tương 41
4.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương qua các
thời kỳ sinh trưởng và phát triển 42
4.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương qua các thời kỳ
sinh trưởng phát triển. 45
4.7 Khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương thí nghiệm. 47
4.8 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống ñậu tương. 48
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm. 49
4.10 Năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm 51
4.11 Hàm lượng prôtêin và lipit của các giống ñậu tương thí nghiệm 53
4.12 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của giống ñậu tương ðT26 dưới
sự ảnh hưởng của phân bón lá Pomior 298. 55
4.13 ðặc ñiểm nông sinh học của giống ñậu tương ðT26 dưới sự ảnh
hưởng của phân bón lá Pomior 298. 56
ix
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
cs
ctv
FAO
AVRDC
IITA
SEARCA
PPCCMA
IRRI
NN&PTNT
CT
ð/C
CC
TK
SLNS
KLNS
TLNSHH
NSLT
NSTT
DTL
LAI
NXB
SDHH
: thời gian sinh trưởng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 1
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề:
Cây ñậu tương ( Glycine Max (L) Merrill ) là một loại cây trồng cổ của
nhân loại ñược con người biết ñến cách ñây khoảng 5000 năm và ñược trồng từ
thế kỷ thứ XI trước Công Nguyên. Trước ñây, cây ñậu tương ñược mệnh danh là
“vàng mọc trên ñất” và cho ñến nay cây ñậu tương vẫn còn là cây trồng “
chiến lược của thời ñại ”.
Cây ñậu tương là loại cây họ ñậu ( Fabaceae ) có giá trị dinh dưỡng và
giá trị kinh tế cao. Trong thành phần của hạt ñậu tương có chứa một hàm lượng
rất cao các chất như prôtêin 38 – 45 % ; lipit 18 – 25% ; hydratcacbon 36 – 40%
; các chất khoáng ( 4 - 5 %) và các vitamin như B
1
, B
2
, C, D, E, K… rất cần
thiết. Prôtêin ñậu tương tốt nhất trong các loại prôtêin thực vật vì nó chứa ñầy ñủ
và cân ñối các loại ñậu ñỗ làm thức ăn, thực phẩm vì hạt ñậu tương có thành
phần ăn hàng ngày của con người cũng như gia súc.
Ở Việt Nam do nhận thức ñược giá trị nhiều mặt của cây ñậu tương
nên diện tích và sản lượng ñậu tương liên tục tăng trong những năm gần ñây.
ðến nay cây ñậu tương ñã trở thành cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây
trồng ở nhiều vùng sản xuất nông nghiệp trên cả nước.
tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài:
1.2.1. Mục ñích:
- Xác ñịnh ñược giống ñậu tương thích hợp cho năng suất cao, chất
lượng tốt, ñồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá Pomior ñến khả
năng sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ñậu tương ðT26 tại huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Từ ñó làm cơ sở ñể phục vụ cho sản xuất và mở rộng diện tích trồng
ñậu tương của huyện (trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang).
1.2.2. Yêu cầu:
- Tìm hiểu sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng chống chịu sâu
bệnh hại của một số giống ñậu tương mới tại huyện Hiệp Hoà - Bắc Giang.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 3
- Tìm hiểu ảnh hưởng của các mức phun phân bón lá Pomior 298 ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương ðT26 trong ñiều kiện vụ
xuân tại huyện Hiệp Hoà - Bắc Giang.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn:
1.3.1. Ý nghĩa khoa học:
- Xác ñịnh ñược giống ñậu tương thích hợp ñược trồng trong ñiều kiện
vụ xuân tại Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. ðồng thời xác ñịnh ñược ảnh hưởng của
phân bón lá Pomior ñối với giống ñậu tương mới ðT26 cho huyện Hiệp Hòa nói
riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung.
- Góp phần bổ xung các thông tin và tài liệu nghiên cứu về các giống ñậu
tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt cho huyện và tỉnh.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần bổ xung về các giống ñậu tương mới cũng như khả năng sử
ñược trồng rộng rãi trên khắp thế giới từ vùng ôn ñới ñến nhiệt ñới. ðậu tương
ñược trồng từ vĩ ñộ 55
0
Bắc ñến 55
0
Nam, từ những vùng thấp hơn mặt nước
biển cho ñến những vùng cao trên 2000m so với nước biển [42].
2.1.1 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương
2.1.1.1 Yêu cầu nhiệt ñộ:
Trong quá trình sinh trưởng của ñậu tương, nếu nhiệt ñộ biến ñộng trên
hoặc dưới mức thích hợp quá nhiều, có thể gây thiệt hại ñối với cây trồng. Khả
năng bị thiệt hại do nhiệt ñộ tùy thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của
cây.(Brown, D,M,1960 ) [36].
Nhiệt ñộ thấp ảnh hưởng tới mọc mầm và sinh trưởng của cây con,
sương mù xuất hiện ảnh hưởng ñến sự phát triển quả, trong khi ñó nhiệt ñộ cao
vào tháng 6, 7 cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình sinh lý cây. Nhiệt ñộ
cao thường kèm theo khô hạn và bốc hơi nhiều dẫn ñến khả năng sinh trưởng ,
tích luỹ chất khô giảm nghiêm trọng và năng suất thấp. ( Ngô Thế Dân – Trần
ðình Long, 1999).[5].
Giai ñoạn nảy mầm và mọc, ñậu tương có thể sinh trưởng trong khoảng
nhiệt ñộ từ 10
0
ñến 40
0
C. Nhiệt ñộ thấp ảnh hưởng mạnh ñến quá trình mọc
mầm và sinh trưởng của cây con (Mota,F,S, 1978)[44]. Trong giai ñoạn mọc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 5
ñậu quả, hạn vào thời kỳ làm quả làm giảm năng suất ñậu tương lớn nhất. Trong
giai ñoạn tạo quả, sự thiếu nước làm quả rụng và lép nhiều, ảnh hưởng nghiêm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 6
trọng ñến năng suất. Tổng lượng mưa cần cho vụ ñậu tương khoảng 370 – 450
mm và lượng nước yêu cầu tối ña có thể tới 670 – 720 mm/ vụ.
2.1.1.3 Yêu cầu về ánh sáng:
ðậu tương mẫn cảm mạnh với ánh sáng, là cây ngày ngắn tương ñối ñiển
hình. Tuy nhiên, phản ứng của các nhóm giống rất khác nhau, về ñộ dài ngày,
cây ra hoa khi ñộ dài ngày ngắn hơn trị số giới hạn của giống. Các giống thuộc
nhóm chín sớm và chín trung bình phản ứng không chặt chẽ với ñộ dài chiếu
sáng trong ngày nên có thể trồng nhiều vụ trong năm. Chu kỳ chiếu sáng thích
hợp cho sự ra hoa và hình thành hạt là 12 giờ chiếu sáng/ ngày. Các giống khác
nhau phản ứng với ñộ dài ngày khác nhau, giống chín muộn phản ứng chặt chẽ
với ñộ dài chiếu sáng hơn giống chín sớm.( Wang, Z,C,, Reddy, V,R,A,
Cock,M,C,1998) [49]
ðậu tương là cây ưa sáng, ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc ñến hình
thái cây ñậu tương. Ánh sáng mặt trời là dòng năng lượng khởi ñầu cho mọi chu
trình năng lượng, thông qua quá trình quang hợp, năng lượng quang năng ñược
tích luỹ dưới dạng năng lượng hoá học trong các liên kết hữu cơ. Ánh sáng ảnh
hưởng ñến hoạt ñộng quang hợp ở cả ñộ dài chiếu sáng và cường ñộ chiếu sáng,
ñặc biệt ñậu tương rất nhạy cảm với cường ñộ chiếu sáng. Mức ñộ bão hoà ánh
sáng ñối với quang hợp của ñậu tương là 1800 - 2700 lux. Cường ñộ ánh sáng
giảm 50% so với ñiều kiện bình thường sẽ làm giảm số cành, số ñốt và năng suất
có thể giảm 60% [8]. Cường ñộ ánh sáng mạnh cây sinh trưởng, phát triển tốt
cho năng suất cao.
Khi nghiên cứu phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương biểu hiện
ñiều kiện ngoại cảnh nên công tác chọn tạo giống ở trên thế giới và ở Việt Nam
ñã ñược hàng vạn mẫu giống. Trong ñó ở Việt Nam ñã chọn tạo ñược các bộ
giống ñậu tương phù hợp với các tỉnh phía Bắc trong các mùa vụ như: vụ xuân:
ðT26; ðT22 ; vụ hè thu: M103; ðT84; ðH4
Huyện Hiệp Hoà là vùng cây ñậu tương vụ xuân ñược phát triển với diện
tích ngày càng rộng lớn. ðể có năng suất ñậu tương cao và khai thác ñược ñiều
kiện sinh thái của vùng, việc nghiên cứu lựa chọn các giống ñậu tương phù hợp
cho vùng theo hướng giống có khả năng mọc mầm cao trong ñiều kiện khô hạn
và nhiệt ñộ thấp ở ñầu vụ xuân, ñồng thời phải có thời gian sinh trưởng ngắn ñể
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 8
không gặp phải mưa cuối vụ, cũng như giống có khả năng chống chịu sâu bệnh
như: sâu cuốn lá, sâu ñục quả, bệnh lở cổ rễ, bệnh rỉ sắt, bệnh sương mai ñược
xem là 1 biện pháp kỹ thuật tối ưu ñể tạo tiền ñề cho năng suất cao.
2.1.2 Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng ñối với sự sinh trưởng và phát triển
của cây ñậu tương.
Cây ñậu tương cũng như các cây trồng khác cần có những nguyên tố ña,
vi lượng như N, P, K, Ca, Cu, Bo, Mo ñể sinh trưởng và phát triển. Nếu thiếu
nhiều hoặc ít, một trong các nguyên tố ñó ñều ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và
phát triển của cây.
* ðạm: là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất và hút ñược nhiều chất
của cây ñậu tương do hạt ñậu tương có hàm lượng prôtêin cao. Mặc dù cây ñậu
tương có khả năng tự túc phần lớn N nhưng việc cung cấp N hợp lý cho ñậu
tương có tác dụng làm cây mọc nhanh, phát triển hệ rễ, tạo cơ sở cho việc hình
thành nốt sần. ðồng thời phát triển thân, lá và cành, tăng tỉ lệ ñậu quả và tỷ lệ
quả chắc, tăng trọng lượng hạt và hàm lượng prôtêin trong hạt ( Nguyễn Như
Hà, 2006) [7].
quá trình sinh trưởng và phát triển nhưng nhiều nhất vẫn là thời kỳ ra hoa. Thời
kỳ cuối kali chuyển từ thân lá về hạt (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs,1996) [8].
Ngoài các nguyên tố ña lượng ñậu tương còn cần một số vi lượng như:
Ca, Mg ñặc biệt là Bo và Mo. Cây ñậu tương cũng có nhu cầu khá cao về các
chất dinh dưỡng vi lượng mà các chất này lại thường hay bị thiếu trên các loại
ñất có pH trung tính, vốn phù hợp cho cây ñậu tương. Khi cây ñậu tương bị
thiếu sắt, mangan, kẽm cây bị còi cọc, có một số quả không bình thường, ñặc
biệt khi thiếu Mo ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần và ñồng
hoá ñạm của cây. Kết quả ñều ảnh hưởng xấu ñến năng suất và phẩm chất ñậu
tương ( Nguyễn Như Hà, 2006 ) [7].
Một nguyên tố không thể thiếu là Bo ñây là nguyên tố rất cần thíết cho
quá trình phân bào và lớn lên của ñỉnh thân, chóp rễ, cho sự nảy mầm của hạt và
cho sự thụ tinh. Bo tạo thuận lợi cho việc di chuyển ñường và tổng hợp các acid
nucleic và các chất dinh dưỡng ñể tập trung tích lũy vật chất vào trong quả và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 10
hạt. Và như vậy 2 nguyên tố Bo và Mo có vai trò quan trọng làm tăng tỷ lệ ñậu
quả và quả chắc của cây ñậu tương qua ñó mà làm tăng năng suất ñậu tương.
* Chất hữu cơ:
Muốn ñạt ñược năng suất cao ñặc biệt trên các loại ñất cát, ñất ñồi, ñất
bạc màu cần phải bón các loại phân chuồng và các loại phân hữu cơ khác vì
ngoài việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây còn có tác dụng cải
tạo ñất. ( Nguyễn Như Hà, 2006 ) [7].
Cây ñậu tương cũng như các cây ñậu ñỗ và cây trồng nông nghiệp khác;
phân bón chủ yếu là ñược bón vào ñất, từ ñó hệ rễ ñậu tương sẽ hút nước, dinh
dưỡng, muối khoáng ñể nuôi cây. Các loại phân bón vào ñất thông qua sự hút
của bộ rễ là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ ña lượng như ñạm, lân, kali và
Những kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả sử dụng phân bón lá trên các
loại cây trồng khá tốt. Theo Vũ Cao Thái, (1996 ) [14], sản lượng tăng trung
bình từ 2 – 20% ñối với cây lấy lá, 10 – 20% ñối với cây lấy quả và 5 – 10% ñối
với lúa, ñiều này khá rõ vì lá là cơ quan tổng hợp trực tiếp chất hữu cơ và cung
cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua các quá trình sinh lý, sinh hoá và
quang hợp. Khi bón phân qua lá tốc ñộ hấp thu dinh dưỡng nhanh và hiệu quả sử
dụng cao, khắc phục ñược những hạn chế từ việc bón phân vào ñất chỉ ñạt 40 -
45% trong khi ñó với phương thức bón qua lá có thể nâng hiệu suất sử dụng của
cây tới 90 – 95%, ñây là cơ sở hợp lý ñể ñưa những nguyên tố vi lượng quý
hiếm vào những dạng phân bón lá ñể tăng hiệu quả và tiết kiệm. Mặt khác bón
phân qua lá giúp cho cây trồng trong những ñiều kiện hạn hán hoặc ngập lụt,
thời kỳ khủng hoảng của cây trồng, cây suy kiệt Bằng cách này sẽ là con
ñường nhanh nhất giúp cho cây nhanh chóng phục hồi.
Lá là cơ quan duy nhất thực hiện ñược quang hợp, tạo ra năng suất, ñồng
thời cũng là cơ quan có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cho cây. Phân bón
qua lá có thể có nguồn gốc hoá học hoặc hữu cơ. Phân bón qua lá có nguồn gốc
hoá học thường là các chất vi lượng.
Hiện nay trên thị trường nước ta có rất nhiều loại phân bón qua lá. Trong
ñó có những loại do các xí nghiệp trong nước sản xuất như HVP301 N, Comix,
HB101, Biofact, Humix Các loại phân bón lá nhập từ nước ngoài có Atomix, Lục
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 12
thuỷ thần, Open all Phân bón lá thường ñược bán dưới dạng lỏng, tuy vậy vẫn có
một dạng bột như Thần nông, Thiên nông nhập từ Thái Lan. Khi ñộ ẩm không
khí thấp, ñất bị hạn nặng thì không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá.
Trong những năm 90 của thập kỷ 90, châu Âu ñã chế tạo và sử dụng rộng
rãi các loại phân phức hữu cơ. Ưu ñiểm của loại phân bón lá phức hữu cơ là:
và cây cảnh. Ở tất cả các ñịa phương trên ñều cho những nhận xét tốt: năng suất
tăng nhanh, cây sinh trưởng tốt, ít sâu bệnh, tiết kiệm phân bón và nhân lực,
phẩm chất rau ñậu và quả ñạt chất lượng cao. ( Hoàng Ngọc Thuận và cs, 1996 )
[17].
Trên thực tế sử dụng phân bón lá Pomior với nhiều loại cây trồng ñều
làm tăng năng suất rõ rệt, bao gồm cả các cây họ ñậu. Sở dĩ phân lá Pomior làm
tăng năng suất các cây họ ñậu là do trong thành phần của phân ñã có 2 nguyên tố
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 13
vi lượng quan trọng nhất là Bo (84 mg/l) và Mo (3 mg/l) kết hợp với các nguyên
tố khác của phân ñã làm thúc ñẩy sinh trưởng. ðặc biệt làm tăng khả năng ra hoa
và ñậu quả, tăng tỷ lệ quả chắc của ñậu ñỗ nói chung và ñậu tương nói riêng. Do ñó
ñề tài ñã sử dụng phân Pomior ñể phun vào các giai ñoạn khác nhau của cây, từ ñó
xác ñịnh thời ñiểm phun thích hợp khác cho cây ñậu tương
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới.
2.2.1.Tình hình sản suất ñậu tương trên thế giới.
ðậu tương là một loại cây trồng ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng và giá
trị kinh tế cao, ñồng thời lại có phạm vi thích ứng rộng có thể trồng nhiều loại
ñất khác nhau. Hạt ñậu tương còn có giá trị về mặt y học và sinh học. ðậu tương
chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu quan trọng của thế giới:
ñậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa và cọ dầu. Do vậy ñược
trồng phổ biến hầu hết các nước trên thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở các
nước châu Mỹ chiếm tới 73,0% tiếp ñó là các nước thuộc khu vực châu Á (
Trung Quốc, Ấn ðộ ) chiếm 23,15% ( Lê Hoàng ðộ và ctv, 1997 ) [6].
Thức ăn cho người và thức ăn chăn nuôi từ ñậu tương ñã tăng nhanh ở
nhiều nước trong 30 năm qua góp phần cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng
nhiều hơn cho nhân dân trên thế giới. Vì vậy diện tích trồng ñậu tương trên thế
diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới có nhiều biến ñộng
Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2011) diện tích ñậu tương toàn thế giới
năm 2009 là 99,50 triệu ha, tăng 25,13 % so với năm 2000.
Cùng với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng cũng có xu
hướng tăng lên. Năm 2000 năng suất trung bình ñạt 21,70 tạ/ha, sản lượng
161,29 triệu tấn. ðến năm 2009 năng suất ñạt 23,43 tạ/ha, sản lượng tăng mạnh
ñạt 223,18 triệu tấn. ðiều ñó phần nào ñã khẳng ñịnh ñược hiệu quả, vai trò của
cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới. Sự tăng trưởng ñó ñược thể hiện
rõ bằng việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất ñậu
tương. ðặc biệt là việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, chủ yếu là
ñưa vào sản xuất nhiều giống biến ñổi gen có năng suất cao.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 15
Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng và phát triển trên toàn thế
giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu Mỹ ( 73,03% )
và châu Á ( Phạm Văn Thiều, 2006 ) [22]. Năm 2009, 4 nước sản xuất ñậu
tương lớn nhất thế giới là Mỹ, Braxin, Achentinna, Trung Quốc và Ấn ðộ. Sản
lượng ñậu tương của 4 nước này chiếm tới 91% tổng sản lượng. Trong ñó Mỹ là
nước sản xuất nhiều nhất ñạt 80,7 triệu tấn chiếm 38% sản lượng ñậu tương toàn
thế giới .
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của
một số nước trên thế giới.
Năm 2008 Năm 2009
Tên nước
Diện tích
( triệu/ha )