Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng quýt tràng định tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðÀO DUY TÙNG

NGHIÊN CứU ðặC ðIểM NÔNG SINH HọC VÀ ảNH HƯởNG CủA
PHÂN BÓN ðếN NĂNG SUấT, CHấT LƯợNG QUÝT
TRÀNG ðịNH TạI HUYệN TRÀNG ðịNH, TỉNH LạNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðOÀN VĂN LƯ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
của mình, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và quý báu của các cơ
quan: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện nghiên cứu Rau hoa quả
Hà Nội, Sở Nông nghiệp & PTNT Lạng Sơn, Phòng Nông nghiệp & PTNT
huyện Tràng ðịnh, UBND xã Kim ðồng và các hộ trồng quýt tại xã Kim
ðồng, huyện Tràng ðịnh, tỉnh Lạng Sơn.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi tới thầy
hướng dẫn TS. ðoàn Văn Lư là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Sau ñại học,
Bộ môn Rau Hoa Quả - khoa Nông học – Trường ðại học nông nghiệp Hà

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ viii

PHẦN 1: MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 1

1.2.1. Mục ñích 1

1.2.2. Yêu cầu 2

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1. Nguồn gốc và phân bố cây có múi 3

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới và ở Việt Nam 7


3.3. Phương pháp nghiên cứu 29

3.3.1. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh trưởng và sinh lý ra hoa
ñậu quả của quýt Tràng ðịnh: 29

3.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất,
chất lượng quýt Tràng ðịnh 31

3.4. Cách tính toán và xử lý số liệu 36

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

4.1. ðiều kiện khí hậu, ñất ñai và tình hình phát triển nông nghiệp của
huyện Tràng ðịnh 37

4.2. Kết quả nghiên cứu ñánh giá ñược một số ñặc ñiểm nông sinh
học của quýt Tràng ðịnh ở ñiều kiện sinh thái khí hậu, ñất ñai
huyện Tràng ðịnh, tỉnh Lạng Sơn 43

4.2.1. Sự phát sinh phát triển của các ñợt lộc 43

4.2.2 ðặc ñiểm ra hoa ñậu quả của cây quýt Tràng ðịnh 47

4.2.3. Thời kỳ rụng quả sinh lý và tỷ lệ ñậu quả của quýt
Tràng ðịnh: 47

4.2.4. Kết quả theo dõi thời kỳ chín sinh lý và thu hoạch: 49

4.2.5. Kết quả theo dõi một số ñặc ñiểm quả: 51



vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CAQ: Cây ăn quả
CC: Chiều cao
CT: Công thức
DT: Diện tích
ðC: ðối chứng
ðK: ðường kính
FAO: Food and Agricultural Organization of the United National
IPM: Integrated pest management
KL: Khối lượng
NS: Năng suất
PRA: Participatory Rural Apprasal
TB: Trung bình
TT: Thứ tự Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii



Bảng 4.12: Thời kỳ rụng quả sinh lý và tỷ lệ ñậu quả của các công thức 55

Bảng 4.13: Năng suất của các công thức 56

Bảng 4.14: Các chỉ tiêu cơ giới quả 58

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến chất lượng quả 59

Bảng 4.16. Thời gian ra hoa của các công thức bón 60

Bảng 4.17: Thời kỳ rụng quả sinh lý và tỷ lệ ñậu quả của các công thức 61

Bảng 4.18: Năng suất quả của các công thức 62

Bảng 4.19: Các chỉ tiêu cơ giới quả 63

Bảng 4.20: Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến chất lượng quả 64

Bảng 4.21. Thời gian ra hoa của các công thức bón 66

Bảng 4.22: Tỷ lệ ñậu quả của các công thức 67

Bảng 4.23: Năng suất của các công thức 68

Bảng 4.24: Các chỉ tiêu cơ giới quả 70

Bảng 4.25: một số chỉ tiêu sinh hóa quả 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây quýt (thuộc nhóm cây ăn quả có múi) là loại cây ăn quả phổ biến
và quan trọng của nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Cam quýt là
cây trồng ưa thâm canh hơn các loại cây ăn quả khác, nếu ñược ñầu tư bình
thường hoặc chỉ dựa vào ñộ phì nhiêu của ñất thì hiệu quả kinh tế sẽ thấp và
chu kỳ kinh tế ngắn.
Tràng ðịnh từ lâu ñã là vùng ñất thích hợp trồng các loại cây ăn quả,
ñặc biệt là cây quýt. Từ lâu ñời ở ñây ñã trồng giống quýt quý có phẩm chất
thơm ngon trở thành giống quýt bản ñịa ñặc trưng cho vùng ñược người tiêu
dùng ưa chuộng và cái tên quýt Tràng ðịnh ñã trở thành tên gọi của giống
quýt này. Hiện nay huyện Tràng ðịnh ñang có kế hoạch mở rộng diện tích
trồng giống quýt này. Tuy nhiên việc mở rộng diễn ra một cách tự phát, việc
chăm sóc, quản lý còn hạn chế nên ảnh hưởng tới năng suất chất lượng. ðây
là vấn ñề lớn ñặt ra cho phòng nông nghiệp của huyện.
ðể tạo ra một vùng quýt chuyên canh, sản xuất theo hướng hàng hóa thì
việc nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học và các biện pháp kỹ thuật nâng cao
năng suất, chất lượng quýt Tràng ðịnh là những căn cứ ñể ñịnh hướng phát
triển nghề trồng cây ăn quả của vùng.
ðể nâng cao năng suất, chất lượng quýt Tràng ðịnh góp phần duy trì
lâu dài và phát triển giống quýt Tràng ðịnh trở thành thế mạnh trong việc
phát triển kinh tế của ñịa phương, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu
ñặc ñiểm nông sinh học và ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất, chất
lượng của quýt Tràng ðịnh tại huyện Tràng ðịnh, tỉnh Lạng Sơn".
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Nắm ñược ñặc ñiểm phát sinh, phát triển lộc và sự ra hoa, ñậu quả và
bước ñầu xác ñịnh ñược một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu làm tăng tỷ lệ ñậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc và phân bố cây có múi
Trong các loài cây ăn quả, cùng với nho, cây có múi có lịch sử trồng
trọt lâu ñời nhất. Có nhiều báo cáo nói về nguồn gốc cây có múi, nhưng phần
lớn ñều thống nhất rằng nguồn gốc cây có múi (Citrus) ở ðông Nam châu Á,
trải dài từ ðông Ả rập tới Philippine và từ Nam dãy Himalaya tới Indonesia,
Úc. Trong ñó một vùng rộng lớn của ðông Bắc Ấn ðộ và Bắc Miên ðiện
ñược cho là trung tâm phát sinh của các loài cây có múi. Tuy nhiên, những
nghiên cứu hiện nay cho rằng tỉnh Vân Nam thuộc trung tâm phía Nam Trung
Quốc có thể là nơi khởi nguyên quan trọng của các loài cây có múi do sự ña
dạng của các loài ñược phát hiện tại ñây và ñược phát tán xuống phía Nam
theo hệ thống sông suối (Gmitter and Hu, 1990). Sự di chuyển mạnh mẽ của
các dạng cây có múi khác nhau có lẽ xảy ra chủ yếu ở bên trong vùng khởi
nguyên trước khi lịch sử ñược ghi chép. Nhiều dạng cây có múi ñã di chuyển
từ phía tây tới các vùng Ả Rập khác nhau, ví dụ như Ô Man, Ba Tư, I-Ran,
thậm chí tới Palestin trước chúa Giê Su ra ñời (dẫn theo F.S. Davies, LG.
Albrigo) [15]. Các dạng cây có múi chính ăn ñược, bao gồm chanh yên, cam
chua, chanh giấy, chanh núm, cam ngot, bưởi, bưởi chùm, quýt và quất.
Các cây có múi (Citrus) thuộc họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae,
nhóm Citreae, nhóm phụ Citrineae, gồm 16 loài:
1. C. medica (chanh yên)
2. C. Limon (Linn) Burm (chanh núm)
3. C. aurantifolia (Christm.) Swingle (chanh giấy),
4. C. aurantium Linn (cam chua )
5. C. sinensis (Linn) Osbeck (cam ngọt)

quàn ñảo Ấn ðộ. Chúng ñược mang qua biển Ô Man bởi các thủy thủ Ả Rập
rồi sau ñó chuyển tới Ai Cập và châu Âu.
Chanh núm (Citrus limon Burnmann) không rõ nguồn gốc, có thể là
dạng lai giữa chanh yên và chanh giấy, là một loài trung gian (dẫn theo F.S.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

Davies, LG. Albrigo) [15]. Chanh yên là loài cổ hơn còn chanh giấy và chanh
núm là những loài có quan hệ chặt chẽ với chanh yên (dẫn theo F.S. Davies,
LG. Albrigo) [15]. Chanh núm ñã ñược mang tới Bắc Phi và Tây Ban Nha
vào khoảng năm 1150 sau công nguyên, liên quan ñến việc mở rộng bờ cõi
của Hoàng ðế Ả Rập.
Cam chua (Citrus aurantium [L] Osbeck) có nguồn gốc ở ðông Nam
châu Á, có khả năng ở Ấn ðộ. Cam chua không ngừng ñược ñưa về hướng
tây ở thế kỷ ñầu tiên sau công nguyên, vào khoảng năm 700, liên quan ñến sự
xâm chiếm của người Ả Rập tới Bắc Phi và Tây Ban Nha.
Cam ngọt (Citrus sinensis [L] Osbeck) có nguồn gốc ở Nam Trung
Quốc và có thể cả Nam Indonesia (dẫn theo F.S. Davies, LG. Albrigo) [15].
Con ñường phân bố của cam ngọt tương tự như của chanh yên và ñược nhập
nội vào châu Âu bởi người La Mã. Những cây con còn nhỏ trồng trong các
chậu và ñược bảo vệ trong nhà kính trong suốt mùa ñông lạnh của những gia
ñình người La Mã có thế lực giầu có nên ñược gọi là những vườn cam
(orangeries), ý nói cam là cây trồng ñầu tiên ñược duy trì chăm sóc bởi
người La Mã (dẫn theo F.S. Davies, LG. Albrigo) [15]. Những lần nhập nội
ñầu hinh như bị mất bởi Hoàng ðế La Mã và cam ñược nhập nội lại vào
khoảng năm 1425 qua một cảng thương mại ở Ý (dẫn theo F.S. Davies, LG.
Albrigo) [15]. Nhiều giống lựa chon ñã ñược nhập nội vào châu Âu thông
qua con ñương thương mại ở kỷ nguyên Venezia, giữa thế kỷ 15 và 17.

Ấn ðộ. Vùng sản xuất truyền thống của quýt là ở châu Á. Quýt ñược ñưa ñến
châu Âu muộn hơn nhiều so với các loài cây có múi khác; giống “Willowleaf”
(Citrus deliciosa Tenole) ñã ñược mang từ Trung Quốc tới vùng ðịa Trung
Hải sau năm 1805 và trở thành loài chính của vùng này, loài C.reticulata
thậm chí còn muộn hơn.
Sự di chuyển của cây có múi từ Ấn ðộ ñến châu Phi xảy ra trong
khoảng những năm từ 700 - 1400 và các loài cây có múi khác nhau, ñặc biệt
là chanh giấy và cam ñã ñược nhập nội tới các nước châu Mỹ bởi những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

người ñịnh cư và các nhà thám hiểm ở vùng ðịa Trung Hải thuộc trung tâm
Hispaniola (gồm Cộng hòa Haiti và Dominica thuộc quần ñảo của West
Indies) và Bahia, Braxin (thuộc Bồ ðào Nha). Cuộc hành trình của cây có múi
tới các vùng châu Mỹ còn do các tín ñồ thiên chúa giáo La mã (Roman
Catholic Church) ñã phát triển nhiều cây ăn quả trong ñó có cây có múi.
Các loại cây có múi quả nhỏ có thể ăn ñược như kumquat (Fortunella
margarita [Lour] Swingle) từ miền Nam Trung Quốc và cam ba lá (Poncirus
trifoliata [L] Raf.) từ trung tâm và phía Bắc Trung Quốc cũng là những loài
rất quan trọng làm gốc ghép chống lạnh.
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới
Cam quýt là tên gọi chung của các loại cây ăn quả thuộc họ cam
Rutaseae, họ phụ cam quýt Aurantoideae, chi Citris bao gồm cam, chanh,
quýt, bười, chanh yên, bưởi chùm.
Theo FAOSTAST, sản lượng quả có múi trên thế giới năm 2010
khoảng 95,5 triệu tấn. ðứng ñầu là Braxin: 17,949 triệu tấn, chiếm 21,21%;
thứ hai là Mỹ: 13,97 triệu tấn, chiếm 16,51%; thứ ba là Trung Quốc: 9,566

ðối với quýt và tangerin: Khoảng 15,4 triệu tấn năm 2010, tốc ñộ tăng
trưởng tính từ năm 1998 chỉ ñạt 0,17% (năm 1998 ñạt 15, 05 triệu tấn) và chủ
yếu ở các nước: Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ma Rốc, Braxin và Achentina.
Các nước sản xuất chủ yếu tangerin như Nhật Bản lại có xu hướng chững lại,
còn Mỹ thì giảm nhiều do nhập khẩu tangerin ngày càng tăng từ các nước
khác. Tangerin chủ yếu sử dụng ñể ăn tươi và tiêu thụ ở thị trường nội ñịa của
chính các nước sản xuất. Thị trường tiêu thụ tangerin lớn là Trung Quốc, Nhật
Bản, Pakistan và Ai Cập. Các nước như Algeria, MêhiCô, Ixrael, Úc,
Achentina, Paraguay, Bolovia, Xiry, Jordan, Li Băng, Hàn Quốc và Mỹ cũng
là những nước sản xuất và tiêu thụ tangerin ñáng kể. Sản phẩm chế biến từ
tangerin rất ít mặc dù nước quả tangerin chứa nhiều khoáng chất hơn nước
cam, do hàm lượng nước quả của tangerin thấp hơn cam. Hiện tại chỉ một số
nước như Tây Ban Nha, Nhật Bản và Trung Quốc là có công nghiệp chế biến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

nước quả tangerin. Theo một báo cáo năm 2001 tại Hội nghị China/FAO về
cây có múi thì hàng năm Trung Quốc sản xuất khoảng 250.000 tấn nước
tangerin ñóng hộp. Nước tangerin ñóng hộp của Nhật Bản, Tây Ban Nha ñược
xuất khẩu sang Bắc Mỹ.
ðối với bưởi (bao gồm cả bưởi chùm – Citrus paradisi và bưởi
thường – Citrus grandis): Sản lượng năm 2010 khoảng 5,5 triệu tấn (bưởi
chùm khoảng 4,6 triệu tấn, bưởi thường 900 nghìn tấn), tăng 10% so với năm
1996 – 1998. Sản lượng tăng chủ yếu ở các nước ñang phát triển vùng Châu
Mỹ La tinh, Nam Phi và các nước ở Châu Á. Mỹ là nước có sản lượng bưởi
chùm ñứng ñầu thế giới, khoảng 914,4 nghìn tấn và cũng là nước có khối
lượng xuất khẩu bưởi chùm quả tươi chiếm tới 40% sản lượng xuất khẩu của
thế giới. Nam Phi và Ixraen là những nước có sản lượng và số lượng xuất


140.900

144.600

142.461

- Miền Bắc 28.129

29.800

47.600

38.200

49.546

- Miền Nam 40.485

57.300

93.300

87.300

92.915

DT cho SP (ha) 46.194

60.100


101,1

113,8

115,2

- Miền Bắc 80,9

74,0

85,3

74,3

77,2

- Miền Nam 98,0

114,2

118,9

136,3

138,0

SL cả nước (tấn) 426.744

606.400

ăn quả chủ lực trong việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, phục vụ tiêu
dùng và xuất khẩu. Tuy nhiên, có nhiều khó khăn, nên diện tích cây có múi ở
nước ta trong một số năm trở lại ñây tăng chậm. Năm 2007 diện tích cây có
múi ở nước ta khoảng 140,9 nghìn hecta với sản lượng 1.059,3 nghìn tấn,
trong ñó cam và quýt có diện tích 86,2 nghìn hecta, sản lượng 654,7 nghìn
tấn ; bưởi 41,4 nghìn hecta, sản lượng 310,6 nghìn tấn và chanh 13,3 nghìn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
hecta, sản lượng 94,0 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2007) . ðến năm 2009
diện tích diện tích cây có múi ở nước ta tăng nhưng cũng chỉ ñạt 142,46 nghìn
hecta, trong ñó diện tích cho sản phẩm khoảng 110,9 nghìn hecta và sản
lượng khoảng 1.221,8 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2009).
Diện tích 4 chủng loại chính: cam, chanh, quýt, bưởi phân theo vùng
trồng
Bảng 2.2. Diện tích các loại cây có múi ở các vùng trồng chủ yếu (ha)
Chủng
loại
TD,
MN
phía
Bắc
Vùng
ðBSH

Bắc
Trung
bộ
Nam


42,8

46,8

45,7

79,8

61,0

49,9

51,5

Chanh 1.200

2.120

3.844

477

17

991

7.549

16.198


7.649

Tỷ lệ 12,3

2,2

3,4

2,4

0,9

2,5

5,0

5,4

Bưởi 4.206

5005

4.342

457

178

3.289


11.722

78.386

142.461

(Tổng cục thống kê, 2009)
Hiện tại, sản lượng quả có múi ở nước ta vẫn không ñủ cho tiêu dùng
nội ñịa và hàng năm vẫn phải nhập một lượng lớn quả có múi từ nước ngoài
(chủ yếu là từ Trung Quốc, Thái Lan) với giá trị nhập khẩu mỗi năm một
tăng. Năm 2008 là 72,4 triệu USD hơn 2 lần so với năm 2007 và hơn 3 lần so
với năm 2005; trong ñó 2 loại quả cam và quýt có ưu thế trồng ở phía Bắc lại
là 2 loại quả phải nhập nhiều nhất. (năm 2008: cam 16,37 triệu USD, quýt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
56,0 triệu USD). Xuất khẩu quả có múi ở nước ta chủ yếu là bưởi và chanh.
Tuy nhiên tổng giá trị xuất khẩu quả có múi ở nước ta mới chỉ bằng 1/35 nhập
khẩu (số liệu bảng)
Bảng 2.3: Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2007 – 2010.
Giá trị xuất khẩu

(1.000 USD)
Giá trị nhập khẩu

(1.000 USD) Loại quả
2007



1

7

6

14

Quýt 21

44

25

98

18135

19.164

21481

56.001

Cam 12

22

74


412

1156

2.702

23,408

24.666

28.337

72.426

(Nguồn: Trung tâm thương mại quốc gia, 2010)
* Tràng ðịnh là một huyện miền núi với những ñặc trưng khí hậu rất phù
hợp ñể phát triển sản xuất cây ăn quả, ñặc biệt là cây cam quýt như: quýt vỏ
vàng, cam sành và một số giống cam quýt khác của ñịa phương. Cây quýt vỏ
vàng Tràng ðịnh ñược trồng từ nhiều năm trước tại các xã Kim ðồng, Tân Tiến,
ñược người tiêu dùng rất ưa chuộng và ñem lại giá trị kinh tế cao. Trong những
năm gần ñây Tràng ðịnh ñã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ nhằm
khuyến khích các hộ nông dân tập trung mở rộng diện tích trồng cam quýt. Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tràng ðịnh giai ñoạn 2010 – 2015
và ñịnh hướng ñến 2020 nêu rõ phấn ñấu mở rộng và phát triển diện tích cây ăn
quả năm 2005 ñạt 3000 ha, ñến năm 2010 ñạt 4.500ha, và tiếp tục tăng cả về
chất lượng và diện tích trồng cho tới năm 2020. Nhằm tạo ra vùng nguyên liệu
chất lượng cao phục vụ nội tiêu và xuất khẩu, xác ñịnh giống cây ăn quả phù hợp
với ñiều kiện sinh thái của Tràng ðịnh là cây quýt, cây lê và cây hồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

cam “washington” 3 năm tuổi ñạt ñộ cao 4m trong ñiều kiện khí hậu nhiệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
ñới với 5700 hu, còn cây 4 năm tuổi chỉ ñạt chiều cao 3m ở ñiều kiện cao
nguyên khi chỉ có 2000 hu. Trong ñiều kiện á nhiệt ñới ẩm và á nhiệt ñới khô
hạn tốc ñộ sinh trưởng của cây cũng khác nhau. Ví dụ, ở Valencia, Tây Ban
Nha (á nhiệt ñới bán khô hạn), tốc ñộ sinh trưởng của cây chậm hơn so với
Orlando, Florida (á nhiệt ñới ẩm). Sự khác biệt này xảy ra không chỉ do sự
khác nhau về sự tích luỹ ñơn vị nhiệt (1600 và 3700 hu) mà còn là lượng mưa
và ñộ ẩm tương ñối ở Orlando lớn hơn [15].
Cường ñộ và chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và
phát triển của cây có múi ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do ảnh hưởng trực
tiếp lên sự ñồng hoá CO
2
và ảnh hưởng gián tiếp lên nhiệt ñộ lá. Sự ñồng hoá
CO
2
thực tăng khi PPF (photosynthetic photon flux) tăng từ 0 ñến khoảng
700µmol m
-2
s
-1
. Trên thực tế sự ñồng hoá CO
2
thực tối ña cho hầu hết các
loài cây có múi chỉ ñạt ở mức 30-35% ánh sáng ñủ. (ánh sáng ñủ PPF từ
2000-2200µmol m
-2

C và có thể lên ñến 55
0
C. Nhiệt ñộ tối thích cho
ñồng hoá CO
2
thực ở cây có múi tuỳ thuộc vào loài và dao ñộng từ 28-30
0
C.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
Ở vùng không khí ẩm, khi nhiệt ñộ lớn hơn 35
0
C hạn chế nghiêm trọng ñến
hoạt tính của ribulose 1,5 -bisphosphate carboxylase/oxygenase (RuBisco), và
có thể gây ra ñóng khí khổng vào giữa ban ngày. Ở vùng ñộ ẩm thấp, nhiệt ñộ
tối thích dao ñộng từ 15-22
0
C [15].
Những nghiên cứu ở Israel còn cho thấy chất lượng ánh sáng cũng ảnh
hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi, ví dụ ánh sáng ñỏ làm
tăng ñộ dài của chồi, sánh sáng tia cực tím cao ức chế lên sinh trưởng chồi
của một số loài có múi.
Ở vùng á nhiệt ñới cây có múi thường có 2-5 ñợt sinh trưởng, còn ở
vùng nhiệt ñới thấp và ở một số vùng Á nhiệt ñới duyên hải có thể có nhiều
ñợt sinh trưởng. Nhiệt ñộ ñể bắt ñầu phát sinh một ñợt lộc là >12.5
0
C và thời
gian phát sinh lộc cũng khác nhau ở mỗi vùng, phụ thuộc vào nhiệt ñộ. Ở

s
-1
. LAI là một ñường cong hoặc ñường logarit liên quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16
PPF trong tán, do vậy LAI cao, sẽ hạn chế nghiêm trọng ñến tạo chồi và hoa
(PPF <50µmol m
-2
s
-1
), nên việc tỉa ngọn hoặc cắt tỉa cành là cần thiết ñể duy
trì sự hấp thu ánh sáng và kích thích tạo quả ở cây trưởng thành. [15]
Những nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng: các yếu tố môi
trường, ñặc biệt là nước và nhiệt ñộ ñóng vai trò ñiều tiết thời gian và thúc
ñẩy sự ra hoa ở cây có múi, do vậy số lượng và thời gian phát sinh hoa cũng
khác nhau tuỳ thuộc vào vùng khí hậu. Hơn nữa, các yếu tố môi trường còn
ñiều chỉnh kiểu/dạng hoa ñược tạo ra, sự phân bố của chúng trên cây, tỷ lệ
ñậu quả và cuối cùng là năng suất. Quá trình ra hoa của cây có múi bao gồm
thời kỳ cảm ứng và phân hoá hoa xảy ra trước thời kỳ ra hoa. [15, 18]
Cảm ứng ra hoa bắt ñầu với sự ngừng sinh trưởng sinh dưỡng trong
mùa ñông. Trong thời kỳ này các lộc sinh dưỡng phát triển khả năng ra hoa.
Vì thế, sự cảm ứng liên quan ñến việc ñịnh hướng chuyển từ sinh trưởng sinh
dưỡng sang tạo các chùm hoa. Davenport (1990) và Garcia-Luis et al. (1992)
ñã cho rằng sự bắt ñầu ra hoa có thể trước khi cảm ứng hoa, nhưng các stress
do lạnh và nước là những nhân tố cảm ứng chính, với ñộ lạnh là yếu tố chính
ở vùng khí hậu Á nhiệt ñới và nước ở vùng có khí hậu nhiệt ñới. ðể có sự
cảm ứng ra hoa, nhiệt ñộ phải dưới 25
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status