Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển, năng suất cây ngải cứu trồng tại gia lâm ,hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TIẾN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU ÐẶC ÐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
MẬT ÐỘ TRỒNG ÐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
CÂY NGẢI CỨU TRỒNG TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ PHÍP HÀ NỘI – 2012
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ninh Thị Phíp, người đã
hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng
như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Cây công nghiệp –
cây thuốc, phòng thực hành thí nghiệm Bộ môn Thực vật khoa Nông học,
Viện đào tạo sau Đại học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân
viên Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội – Viện Dược
liệu đã tạo mọi điều kiện cho tôi làm việc và nghiên cứu.
Sự giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong thời
gian thực hiện luận văn là nguồn động viên tinh thần rất lớn giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Tiến Cường
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. iii

MỤC LỤC



4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 Đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống ngải cứu 31
4.1.1 Đặc điểm thực vật học của các mẫu giống ngải cứu 31
4.1.2 Mùi, vị các mẫu giống ngải cứu 40
4.1.3 Khả năng sinh trưởng phát triển của các mẫu giống ngải cứu 41
4.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển và năng
suất cây ngải cứu 51
4.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cây qua các lứa cắt
của mẫu giống ngải cứu G7 52
4.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số lá/cây qua các lứa cắt của
mẫu giống ngải cứu G7 53
4.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đường kính thân qua các lứa cắt
của mẫu giống ngải cứu G7 55
4.2.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số mầm tái sinh qua các lứa cắt
của mẫu giống ngải cứu G7 56
4.2.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá qua các lứa
cắt của mẫu giống ngải cứu G7 58
4.2.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô và tỷ
lệ thân/lá của mẫu giống ngải cứu G7 59
4.2.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất toàn cây của mẫu
giống ngải cứu G7 62
4.2.8 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của mẫu giống
ngải cứu G7 66
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Đề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 74



4.4 Đặc điểm hoa của các mẫu giống ngải cứu 36

4.5 Kích thước hạt của các mẫu giống ngải cứu 38

4.6 Đặc điểm hạt của các mẫu giống ngải cứu 39

4.7 Mùi, vị của các mẫu giống ngải cứu 40

4.8 Đặc điểm sinh trưởng phát triển thân và cành các mẫu giống ngải cứu 41

4.9 Số lá trên cây và diện tích lá của các mẫu giống ngải cứu 43

4.10 Góc độ phân cành và kích thước lá của các mẫu giống ngải cứu 44

4.11 Mức độ sâu bệnh gây hại trên các mẫu giống ngải cứu 47

4.12 Năng suất toàn cây của các mẫu giống ngải cứu thí nghiệm 48

4.13 Phân nhóm các mẫu giống ngải cứu thí nghiệm 50

4.14 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cây qua các lứa cắt
của mẫu giống ngải cứu G7 52

4.15 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số lá/cây qua các lứa cắt của
mẫu giống ngải cứu G7 54

4.16 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đường kính thân qua các lứa cắt
của mẫu giống ngải cứu G7 55


4.25 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của mẫu giống
ngải cứu G7 66Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

2.1 Cấu tạo bông hoa ngải cứu 10
2.2 Hạt ngải cứu 12
4.1 Hoa của các mẫu giống ngải cứu 37
4.2 Góc độ phân cành của các mẫu giống ngải cứu 45
4.3 Chiều dài cuống lá của các mẫu giống ngải cứu 46
4.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất tươi cả vụ của mẫu
giống ngải cứu G7 65
4.5 Khu ngải cứu thí nghiệm 67
4.6 Thu hoạch ngải cứu 68

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. 1

1. MỞ ĐẦU



này, công tác nghiên cứu nhằm đưa ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp là hết
sức cần thiết.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh
trưởng phát triển, năng suất cây ngải cứu trồng tại Gia Lâm – Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Qua đánh giá đặc điểm nông sinh học và nghiên cứu mật độ trồng một
số giống ngải cứu là cơ sở trong việc chọn tạo giống ngải cứu phù hợp, đồng
thời xác định được mật độ thích hợp, góp phần xây dựng quy trình trồng ngải
cứu năng suất cao tại Gia Lâm – Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống ngải cứu thu thập.
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển, năng
suất của mẫu giống ngải cứu thí nghiệm.
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế cây ngải cứu.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học nghiên cứu phân loại
và tuyển chọn các giống ngải cứu. Góp phần xây dựng được quy trình sản
xuất giống ngải cứu có năng suất cao phục vụ nhu cầu tiêu thụ rau ăn và chữa
bệnh của người dân.
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm tài liệu cho công tác
nghiên cứu khoa học, tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ
thuật nông nghiệp.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. 3

A. vulgaris có nguồn gốc ở cả Châu Âu và Bắc Mỹ. [10]
Cây ngải cứu được trồng và mọc hoang dại rất nhiều ở vùng nhiệt đới
Nam Á, Đông Nam Á, tại các nước Ấn Độ, Pakistan, Srilanca, Bangladesh,
Lào, Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc… Ở Việt Nam, cây ngải cứu được
người dân biết đến trồng và sử dụng từ lâu đời nay. Cây phân bố khắp cả
nước, đặc biệt thấy mọc nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc như: Lào Cai
(SaPa, Mường Khương, Than Uyên); Yên Bái (Mù Cang Chải); Cao Bằng
(Trùng Khánh, Bảo Lạc); Lạng Sơn (Vùng Mẫu Sơn); Lai Châu (Phong Thổ,
Sìn Hồ, Tuần Giáo, Tủa Chùa); Hòa Bình (Mai Châu); Sơn La… [21]
2.1.2. Phân loại
Ngải cứu (Artemisia vulgaris L.) thuộc: Họ Cúc (Asteracae), Bộ Cúc
(Asterale), Chi Artermisia, Loài A.vulgaris [2]
Atermisia là một loài có số lượng lớn nhất trong họ Ateraceae. Có
khoảng trên 800 giống phổ biến trên toàn Thế Giới. Nhiều giống Atermisia
mọc ở Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á. [9]
Chi Artermisia L. có khoảng 300 loài phân bố ở ôn đới Bắc Mỹ, Tây
Nam Mỹ, Nam Phi, Châu Á. Nước ta có khoảng 15 loài. [2]
(1) Artermisia absinthium L. (Ngải đắng, Ngải áp xanh)
Cây thảo cao tới 0,4 – 1 m, sống dai, màu trắng, phân cành nhiều, rất
thơm. Lá dạng trứng, các lá phía dưới hai hay ba lần lông chim, có cuống và có
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. 5

lông mềm, màu lục ở trên, màu phớt trắng ở dưới.
Hoa màu vàng xếp thành đầu nhỏ hình cầu, các hoa đầu lại xếp thành
chùm bên trải ra, tạo thành dạng chùy có lá, đế hoa có lông, lá bắc của bao hoa
màu lục và dạng vảy nhiều hoặc ít, tất cả hoa đều hình ống. Ra hoa tháng 1 – 7.
Quả bế rất nhỏ, nhẵn, không có mào lông.

Quả bế nhẵn.
(5) Artermisia dracunculus L. (Ngải thơm, Thanh hao lá hẹp, Thanh cao rồng)
Cây thảo sống nhiều năm, cao 90 cm; thân mọc thẳng đứng, mảnh,
phân nhánh. Lá không cuống, nhẵn, nguyên hay hơi có răng, hình ngọn giáo
dài 3 – 8 cm, rộng 2 – 4 mm. Cụm hoa đầu ở nách lá; cuống dài đến 1,5 cm;
mảnh; bao chung cao 2 mm; lá bắc dày; hoa hình ống màu lục hay trắng, có
lông. Quả bế nhẵn, dài 0,6 mm.
(6) Artermisia dulbia Wall (Ngải đen, Thanh hao bắc bộ)
Cây thảo sống nhiều năm, cao cỡ 1m; thân đứng hình trụ, có lông mịn. Lá
có phiến xoan tam giác, dài 5 – 10 cm, rộng 9 cm; các lá chét thon, xẻ thành
đoạn nhọn, có lông mịn, mặt trên nâu sẫm, mặt dưới nâu. Cụm hoa chùy; nhánh
hoa cao 5 – 7 cm, có lông mịn; hoa đầu màu vàng nhạt, cao 3 – 4 mm; lá bắc có
lưng đậm đen. Ra hoa tháng 12. Quả bế hình trụ hơi dẹt, không có mào lông.
(7) Artermisia japonica Thunb (Ngải nhật, Ngải cứu rừng, Mẫu hao)
Cây thơm, mọc nhiều năm, đứng cao 50 – 150 cm. Lá không cuống, phiến
thon ngược, nhỏ, dài 2 – 4 cm, từ từ hẹp lên ngọn và nhánh, không lông.
Chùy hoa mang chùm dài, hẹp, nhánh mang nhiều hoa đầu gắn một
bên, hoa đầu có cuống, cao 2 mm; lá bắc có mép trong, mặt trên lá có màu lục
nhạt, không lông; mặt dưới ít lông thô và lông không bao giờ màu trắng mà
xanh nhạt; tất cả đều là hoa hình ống, hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Ra
hoa tháng 9 – 12. Quả bế không có mào lông, cao 0,5 mm.
Trong nhân dân, mẫu hao được dùng làm thuốc thay ngải cứu, chữa đau
đầu, đau bụng, làm thuốc cầm máu trong các trường hợp chảy máu nhẹ, chữa
rối loạn kinh nguyệt và thuốc chống nôn, kiện vị, bài hơi. Dùng ngoài, cây
tươi giã nát với muối, hơ nóng, đắp chữa vết thương bầm tím, sưng phù, bong
gân. Trước đây, Quốc doanh dược phẩm Lạng sơn vẫn thu mua ngải cứu rừng
để sản xuất thuốc điều kinh dùng trong nội tỉnh và xuất cho các tỉnh khác.
Nhưng ngải cứu rừng không được dùng làm mồi cứu, vì lá ngải không
có lông nhung.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

vết thương.
(9) Artermisia maritina L. (Ngải giun, Ngải biển, Thanh hao biển)
Cỏ thơm, cao 30 – 80 cm; lá hoa đầy lông nhung trắng. Lá có phiến
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. 8

tròn dài, 2 lần xẻ thành đoạn hẹp đều, cuống dài. Hoa đầu cao 4 mm; lá bắc
nhiều hàng, tròn dài, có mép mỏng; toàn hoa hình ống, hoa ngoài cái, hoa
trong lưỡng tính. Ra hoa tháng 7 – 9. Quả bế nhỏ, không có mào lông.
(10) Artermisia scoparia Waldst (Ngải lông lợn, Ngải cứu chổi, Bắc nhân trần)
Cây thảo một năm hay hai năm. Thân đứng cao 70 – 90 cm, đường kính
cỡ 4 mm, nhánh không lông. Lá xẻ thành đoạn hẹp dài đến 3 cm; rộng 0,3 –
0,5 mm; không lông. Hoa đầu cao 2 mm, lá bắc không lông, mép trong. Hoa
hình ống, hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Quả bế nâu hình bầu dục dài
0,5 – 0,7 mm; không lông.
(11) Artermisia vulgaris L. (Ngải cứu, Thuốc cứu, Ngải diệp).
Ngải cứu là cây thân thảo sống dai, thân có các rãnh dọc, cao khoảng
0,5 – 1,5 m, có mùi thơm đặc biệt hơi hắc, mọc đứng. Thân cành mọc sum
xuê và phủ lông tơ trắng. Lá hình bầu dục, đỉnh nhọn, mọc so le, cỡ 2,5 – 10,5
x 1,5 – 9 cm, tùy từng giống mà phiến lá xẻ thành nhiều kiểu từ xẻ lông chim
đến xẻ thùy theo đường gân, viền răng cưa thưa, không đều. Mặt trên lá đậm
hơn, phủ lớp lông tơ thưa, mặt dưới trắng xanh, phủ đầy lông nhung màu
trắng dày, cuống ngắn, một phần thùy lá men theo như có cánh.
Cụm hoa đầu, hợp thành dạng chùy ở ngọn thân hay nách lá, tạo ra
những nhánh bông dài 2 – 10 cm. Hoa đầu màu lục nhạt, xếp thành chùy như
bông, mọc ở nách lá. Hoa đầu rộng 3 – 4 mm, không cuống, gồm 2 loại hoa,
hoa lưỡng tính hình ống và hoa cái hình sợi. Tổng bao hình chuông hoặc trụ
gồm 3 hàng lá bắc, dài 3,5 – 4,5 mm; lá bắc hình bầu dục thuôn, đỉnh nhọn,

Lá mầm nhỏ, có hình trứng, không có cuống lá.
Lá trưởng thành có màu xanh đậm, dài 1 – 10 cm, rộng 3 – 7,5 cm. Mặt
trên lá có ít lông, mặt dưới lá có phủ lớp lông màu trắng bạc, những sợi lông
có kích thước 1mm. [10]
Các loài A.vulgaris được tìm thấy có đặc điểm hình thái thay đổi nhiều.
Một số quần thể A.vulgaris ở phía đông Mỹ, đó là những cây cao khoảng 2 m
và không phân cành. Trong khi đó một số quần thể khác cây lại phân nhánh
nhiều (Barney).
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. 10

Hình 2.1. Cấu tạo bông hoa ngải cứu
1. Bông hoa; 2. Lá; 3. Cụm hoa đầu; 4. Cụm hoa đầu cắt dọc; 5. Hoa cái;

so sánh. Những nghiên cứu ở Bắc Mỹ đã đưa ra được các chỉ tiêu để so sánh:
1. Đặc điểm phân cành, nhánh.
2. Mức độ phân cành.
3. Đặc điểm hình thái của lá.
4. Đường kính thân ngầm. ( Barney, 2002).
Mặc dù đặc điểm hình thái học của loài A.vulgaris là khá lớn, nhưng
chúng vẫn được mô tả là các cây bụi nhỏ. [10]
2.3. Đặc điểm sinh trưởng trong năm của cây
A.vulgaris sinh trưởng mạnh trong khoảng thời gian từ mùa Xuân đến
mùa Hè. Vào cuối Hè, đầu Thu cây bắt đầu ra hoa và hình thành hạt và phát
tán hạt. Mùa Đông, phần thân trên mặt đất thường lụi đi, trong khi đó phần
thân ngầm trong đất vẫn tồn tại. Đến đầu vụ Xuân năm sau, các thân ngầm
trong đất sẽ mọc chồi lên khỏi mặt đất và hình thành nên cây con mới. Đồng
thời hạt cũng bắt đầu nảy mầm. [3]
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. 12

* Đặc điểm sinh trưởng của thân ngầm
Rogerson và Bigham (1964) đã mô tả sự sinh trưởng của A.vulgaris
trong suốt một vụ và cho biết rằng khi cây được 4 tuần thì bắt đầu hình thành
thân ngầm và trung bình mỗi cây sẽ hình thành được khoảng 12 thân ngầm.
Các thân ngầm sẽ bắt đầu phân nhánh khi được 9 tuần. Sau 24 tuần sinh
trưởng, sinh khối của thân lá và thân ngầm có thể đạt 3.535 – 5.275 kg/ha.
Đặc biệt tổng chiều dài thân ngầm có thể đạt 114 km. [10]
* Sự sinh sản của cây
Đặc điểm ra hoa: ở Tây Mỹ, A.vulgaris hình thành hoa, trong một cụm
hoa đầu thì các hoa đơn chiếm 52% và đế hoa chiếm 48%. Mỗi hoa đều có thể
hình thành hạt. Granock và Jones (1986) cho biết khoảng 25% hoa là hoa

Rogeson (1964) cho biết một đoạn thân ngầm 10 cm có thể tăng đến 25
cm sau 4 tháng. Đặc biệt điều kiện nhiệt độ khoảng 16ºC (trong mùa đông),
đoạn thân ngầm vẫn có thể tăng kích thước từ 5 – 10 cm.
Henderson và Weller dự đoán rằng trong 1 năm đoạn thân ngầm dài 15
cm sẽ tăng được khối lượng khô từ 29 – 1490 g (gấp 50 lần khối lượng ban
đầu). [10]
* Khả năng sống và nảy mầm của hạt
Khả năng sống và nảy mầm của hạt phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi
trường. Henderson và Weller (1985) cho rằng khả năng sống và nảy mầm của
hạt là 25%, trong khi đó một số nghiên cứu khác lại cho biết khả năng sống và
nảy mầm của hạt trong khoảng 0 – 95%.
Crescini và Sperafico (1953) cho biết việc phơi hạt dưới nắng nhẹ có
tác dụng kích thích hạt nảy mầm, tuy nhiên hạt nảy mầm trong điều kiện ánh
sáng yếu, và có thể nảy mầm trong tối. Hai tác giả cũng cho rằng những hạt
tươi khi được cung cấp nhiệt độ khoảng 1ºC trong 10 – 40 ngày thì tỉ lệ nảy
mầm cao nhất.
Lauer (1953) đưa ra nhiệt độ tối thấp và tối thích cho sự nảy mầm của
hạt lần lượt là 7ºC và 25ºC. Henderson và Weller (1985) cho rằng nhiệt độ
thấp có tác dụng kích thích hạt nảy mầm. [10]
* Khả năng lưu trữ hạt giống
Hạt A.vulgaris có thể lưu trữ trong đất đến 200 năm mà vẫn không mất
khả năng nảy mầm ( Odum, 1965). [10]
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. 14

2.4. Thành phần hóa học
Trong cây ngải cứu chứa tinh dầu với hàm lượng 0,20 – 0,34%. Thành
phần chủ yếu của tinh dầu là các monoterpen và sesquiterpen. Gồm 1,8
15

ngải cứu nuôi cấy mô.
Subinidze. V. V , Bochzidze. L. D đã phân tích phần trên mặt đất của
ngải cứu thấy có 13 axit amin tự do và 21 axit amin liên kết (Ðỗ Huy Bích và
cộng sự, 2004).
2.5. Tác dụng của ngải cứu
Ngải cứu là vị thuốc có tính ôn, vị cay, dùng để điều hòa khí huyết, trừ
hàn thấp, ôn kinh, an thai, giảm đau, cầm máu, thường dùng để chữa các bệnh
ở phụ nữ, bệnh thổ huyết, chảy máu cam, nôn mửa, đau bụng, đau dây thần
kinh, thấp khớp, ghẻ lở…
Lượng dùng thường là 6 –12 g dưới dạng thuốc sắc hay dạng cao. Ngải
nhung dùng làm mồi châm cứu.
1. Sử dụng trong trị liệu
* Làm điếu ngải
Lá ngải khô vò nát, loại bỏ cành cuống, phần còn lại gọi là ngải nhung.
Đem ngải nhung cuốn thành điếu như điếu thuốc lá. Điếu ngải được đốt mang
tính ấm nóng cao (thuần dương) nên khi dùng để làm nóng (cứu) các huyệt
đạo sẽ làm khí huyết lưu thông, gây ấm nóng cơ thể, giảm đau, sưng, mỏi,
làm tan máu tụ.
Cách sử dụng:
- Để điếu ngải hơ trên huyệt đến khi người bệnh thấy ấm nóng (cứu ấm), để
trị một số bệnh suy, đau yếu.
- Đưa điếu ngải gần sát da, khi bệnh nhân cảm thấy nóng thì đưa ra (cứu mổ
cò), để chữa bệnh mới phát.
- Đặt điếu ngải lên gần huyệt cho vừa đủ ấm thì dịch chuyển ra xa theo vòng
tròn từ hẹp đến rộng cho đến khi nóng nhiều ở vùng định cứu.
* Làm thuốc an thai

sạch, thái nhỏ, đánh đều cùng với trứng gà, nêm gia vị vừa đủ. Có thể rán
hoặc hấp, ăn nóng.
* Món ăn cho phụ nữ sau sinh: dùng món gà tần ngải cứu, món ăn này có
công dụng bồi bổ sức khỏe.
Gà ri hoặc gà đen 1 con, ngải cứu, táo đỏ, ý dĩ, hạt sen, tam thất, gia vị.

Trích đoạn Chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển, năng suất Đặc điểm thực vật học của các mẫu giống ngải cứu Khả năng sinh trưởng phát triển của các mẫu giống ngải cứu Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số lá/cây qua các lứa cắt của mẫu giống ngải cứu G
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status