nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chế phẩm emina đến sinh trưởng, phát triển, năng suất giống đậu tương dt84 tại tứ kỳ - hải dương - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN BÁ THIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ VÀ CHẾ
PHẨM EMINA ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG
SUẤT GIỐNG ĐẬU TƯƠNG DT84 TẠI TỨ KỲ - HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: 1.GS.TS. HOÀNG MINH TẤN

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo, bạn
bè và người thân đã giành cho tôi sự giúp đỡ, động viên đầy tâm huyết trong
thời gian tôi học tập và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô
trong Bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học, Viện Sau Đại học, đặc biệt
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hoàng Minh Tấn và TS. Nguyễn
Thị Kim Thanh – Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong
quá trình thực hiện đề tài, luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2012
Học viên Nguyễn Bá Thiệp

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………



Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… iv

4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của giống đậu tương DT 84 tại Tứ Kỳ - Hải Dương 35
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của
đậu tương DT84 35
4.1.2. Ảnh hưởng của phân bón lá đến chỉ số SPAD của đậu tương
DT84 37
4.1.3. Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng hình thành nốt sần của
đậu tương DT84 39
4.1.4. Ảnh hưởng của phân bón lá đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá
đậu tương DT84 40
4.1.5. Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng tích lũy chất khô của
đậu tương DT84 42
4.1.6. Ảnh hưởng của phân bón lá đến hiệu suất quang hợp của đậu
tương DT84 44
4.1.7. Ảnh hưởng của phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng suất
đậu tương DT84 45
4.1.8. Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất đậu tương DT84 47
4.1.9 Ảnh hưởng của phân bón lá đến hiệu quả kinh tế của đậu tương
DT84 48
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất đậu tương DT84 tại Tứ Kỳ - Hải Dương 49
4.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của đậu tương DT84 49
4.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến chỉ số hàm lượng diệp lục


vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam trong
một số năm trở lại đây 9

2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới 11

2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của một số nước trên
thế giới 3 năm trở lại đây 12

4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến một số chỉ tiêu sinh trưởng đậu
tương DT84 35

4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chỉ số SPAD của đậu tương
DT84 38

4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng hình thành nốt sần của
đậu tương DT84 40

4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá
đậu tương DT84 41

4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng tích lũy chất khô của
đậu tương DT84 43



4.15 Ảnh hưởng của phân bón lá đến hiệu suất quang hợp của đậu
tương DT84 58

4.16 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến các yếu tố cấu thành năng
suất đậu tương DT84 59

4.17 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến năng suất đậu tương
DT84 60

4.18 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến hiệu quả kinh tế đậu
tương DT84 62Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng tích lũy chất khô của
đậu tương DT84 43
4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất của đậu tương DT84 48
4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến khả năng tích lũy chất
khô của đậu tương DT84 57
4.4 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến năng suất đậu tương
DT84 61

Đối chứng
Tổ chức Nông lương thế giới
Chỉ số diện tích lá
Nốt sần hữu hiệu
Năng suất cá thể
Năng suất lý thuyết
Năng suất thực thu
Nhà xuất bản
Khối lượng 1000 hạt
Tỉ lệ quả chắc
Tỉ lệ quả 1 hạt
Tỉ lệ quả 2 hạt
Tỉ lệ quả 3 hạt Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… 1

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đậu tương (Glycine max (L) Merill) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá
trị kinh tế cao. Hạt đậu tương có chứa nhiều chất dinh dưỡng: Protein, lipit,
hydratcacbon và nhiều chất khoáng thiết yếu. Trong các yếu tố đó, protein và
lipit là hai thành phần quan trọng nhất. Protein chiếm 40 – 50%, lipit chiếm 18
– 20% tùy theo giống và điều kiện khí hậu [12, 8]. Hạt đậu tương còn chứa
nhiều vitamin quan trọng như: Vitamin A, E, B1, B2, PP… Trong công nghiệp
chế biến, đậu tương được chế biến ra nhiều loại thực phẩm có giá trị dinh

Trước những nguồn lợi to lớn do cây đậu tương mang lại, từ nhiều năm
qua Nhà nước đã chú trọng phát triển, mở rộng diện tích trồng đậu tương, đầu
tư nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất
và sản lượng đậu tương tuy nhiên kết quả còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa
cao, phần lớn giống chưa đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Vì vậy trong những năm
gần đây đậu tương được phát triển theo hướng chuyên canh. Hiện nay đã có
nhiều giải pháp nhằm tăng năng suất, chất lượng, trong đó sử dụng phân bón
hợp lý và các chế phẩm sinh học là một giải pháp quan trọng.
Xuất phát từ những vấn đề đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của phân bón lá và chế phẩm EMINA đến sinh trưởng, phát
triển, năng suất giống đậu tương DT84 tại Tứ Kỳ - Hải Dương”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm
EMINA đến sinh trưởng, phát triển và năng suất đậu tương trồng tại Tứ Kỳ -
Hải Dương, từ đó đề xuất kỹ thuật sử dụng thích hợp góp phần hoàn thiện quy
trình kỹ thuật thâm canh đậu tương đạt hiệu quả cao.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
Xác định được ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm EMINA
ở các nồng độ khác nhau đến sinh trưởng, phát triển, năng suất đậu tương.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… 3

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm các dẫn liệu khoa học
về ảnh hưởng của một số phân bón lá, chế phẩm EMINA đến sinh trưởng,

C (Nguyễn Danh
Đông, 1982) [3]. Đậu tương có thể trồng được trong những vùng nào có tổng
tích ôn trong suốt thời gian sinh trưởng lừ 1700 đến 2900
0
C và nhiệt độ ban
đêm không thấp dưới 15
0
C (Lawn, 1982) [37]. Cây đậu tương ưa nhiệt độ cao
nhưng tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng khác nhau mà yêu cầu nhiệt độ khác nhau.
Thời kỳ nảy mầm
Đậu tương thường nảy mầm ở biên độ nhiệt độ từ 10 - 40
0
C. Hạt của
những giống chịu lạnh có thể nảy mầm ở 6 – 8
0
C. Đậu tương có thể nảy mầm
ở điều kiện nhiệt độ từ 2 – 4
0
C (Lawn và William, 1987) [39]. Sự nảy mầm có
sự tương tác giữa nhiệt độ, giống và độ sâu lấp hạt, cây mọc nhanh nhất ở
nhiệt độ 25 – 30
0
C. Ở điều kiện nhiệt độ thấp, hạt nảy mầm chậm và cây con
mọc chậm (Lawn và William, 1987) [39].
Sinh trưởng sinh dưỡng
Ở nhiệt độ -4
0
C cây con không chết, nhưng đối với một số giống, cây
con có thể chết ở -6
0

0
C và 14,5
0
C dòng nước tương ứng
đi qua rễ chỉ đạt 60% và 30% so với nhiệt độ 25
0
C (Lawn và cs, 1987) [39].
Như vậy, sự hấp thụ của các ion khoáng vào dòng nước đến mặt rễ sẽ giảm.
Sinh trưởng sinh thực
Nhìn chung người ta chú ý ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự ra hoa,
làm quả, phát triển hạt hơn so với ảnh hưởng của quang chu kỳ. Tuy
nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự tương tác giữa
hai yếu tố tới ra hoa và làm quả.
Thomas và Raper (1983) [36] với thí nghiệm trên giống Ransom, trồng
ở nhiệt độ ngày/đêm là 26/22
0
C và 22/18
0
C cho thấy hoa, quả nhiều hơn ở
nhiệt độ 30/26
0
C và 18/14
0
C. Ở mức chênh lệch nhiệt độ ngày/đêm là
18/14
0
C và 30/26
0
C quả hình thành ít mặc dù hoa ra rất nhiều, chứng tỏ nhiệt
độ cao và thấp đã dẫn đến rụng hoa nhiều (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [1]. Ở

C, trong khi đó vỏ quả vẫn chuyển
sang màu quả chín. Khi hàm lượng nước trong hạt khoảng 35% thì hạt không
bị tổn thương mặc dù nhiệt độ có thể xuống tới - 12
0
C.
2.1.2. Yêu cầu về nước và độ ẩm
Trong cả vụ, nhu cầu nước đối với cây đậu tương dao động từ khoảng
350 tới 800mm (Mayer và cs, 1992) [43]. Trong suốt thời gian sinh trưởng,
nhu cầu nước của cây không đồng đều qua các giai đoạn. Ở giai đoạn nảy
mầm và cây con, tỷ lệ sử dụng nước thấp do tán cây còn nhỏ và phần lớn số
nước mất đi do bay hơi trên mặt đất. Nhu cầu nước của cây đậu tương tăng
dần khi cây ở giai đoạn từ 3 – 5 lá kép, tăng nhanh và cao nhất ở giai đoạn
sinh trưởng sinh thực từ khi cây ra hoa đến khi quả vào chắc. Giai đoạn quả
bắt đầu chín, nhu cầu nước lại giảm đi cùng với sự tàn của lá và lượng nước
bay hơi giảm. Ảnh hưởng của nước có thể do thừa nước gây tổn thương bộ rễ
(thiếu không khí) hoặc có thể do thiếu nước dẫn đến cây bị héo. Nước ảnh
hưởng đến sinh trưởng của cây bao gồm về cả sinh lý, sinh hoá, hình thái và
giải phẫu của cây nên thiếu hoặc thừa nước đều dẫn đến năng suất giảm.
Giai đoạn nảy mầm, lượng nước cần hút bằng 100 – 150% khối lượng
khô của hạt giống. Nếu độ ẩm đất quá thấp sẽ làm hạt giống bị thối, không
mọc mầm được. Nếu độ ẩm đất quá cao sẽ làm giảm lượng khí oxy trong đất,
ảnh hưởng xấu đến hô hấp của hạt giống.
Sinh trưởng của cây phụ thuộc vào cường độ quang hợp, hiệu suất
quang hợp, tổng diện tích lá và thế năng quang hợp (thời gian lá xanh). Tất cả

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… 7



Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… 8

hạt. Nồng độ N trong hạt giảm khi quang chu kỳ tăng. Tỷ lệ tích luỹ N giảm
trong hạt do quang chu kỳ ngày dài có liên quan chặt với sự tích luỹ N trong
lá và làm cho lá xanh lâu, không bị rụng khi quả chín. Ngược lại, hàm lượng
cacbonhydrate không cấu trúc ở lá trong giai đoạn sinh thực lại cao ở điều
kiện quang chu kỳ ngắn [4].
2.1.4. Yêu cầu đất đai
Cây đậu tương không yêu cầu nghiêm khắc về đất trồng, nói chung loại
đất nào trồng được các cây hoa màu nhất là ngô đều trồng được cây đậu
tương. Loại đất thích hợp nhất đối với cây đậu tương là loại đất có tầng canh
tác sâu, giàu chất hữu cơ, Ca, K, pH trung tính, mực nước ngầm sâu, giữ ẩm
tốt, dễ thoát nước, trong đó khả năng giữ nước và thoát nước có ảnh hưởng
nhiều nhất đến khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất cây đậu tương.
Đậu tương chịu mặn và chịu chua kém hơn so với nhiều loại cây trồng
khác. Độ pH cho cây đậu tương có thể phát triển bình thường được là từ 5,0 –
8,0. Độ pH thích hợp nhất là 6,0 – 7,0. pH dưới 4,0 và trên 9,5 đậu tương
không sống được. Ở nước ta đậu tương có thể trồng trên nhiều loại đất như
đất phù xa, đất đỏ ba gian, đất xám, đất vàng đỏ (Tây Nguyên và miền núi
đông Nam Bộ) đất lúa (thịt nhẹ và trung bình)…
2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trong nước và trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trong nước
Ở nước ta, đậu tương là cây trồng cổ truyền, thích nghi với nhiều vùng
sinh thái, khí hậu khác nhau. Trước đây đậu tương chủ yếu được trồng ở các
tỉnh miền núi (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn ) với diện tích hẹp bằng các
giống địa phương sau đó được lan rộng ra khắp cả nước. Sau năm 1954 mặc

Sản lượng (nghìn tấn)

2001 140,3 12,38 173,70
2002 158,6 12,96 205,60
2003 165,6 13,27 219,70
2004 183,8 13,38 183,80
2005 204,1 14,34 292,70
2006 185,6 13,91 258,10
2007 187,4 14,70 275,50
2008 192,1 13,93 267,60
2009 147,0 14,64 215,20
2010 197,8 15,01 296,90
(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG. Cập nhật ngày 21 tháng 12 năm 2011)

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… 10

Bảng số liệu cho thấy: Trong thời gian 10 năm gần đây nhất, từ năm
2001 đến năm 2010 diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng đậu tương
của nước ta tăng liên tục. Năm 2001 diện tích gieo trồng đậu tương của cả
nước là 140,3 nghìn ha thì đến năm 2010 con số đó là 197,8 nghìn ha, tăng
gấp 1,4 lần. Về năng suất: Năm 2001 năng suất bình quân của cả nước là
12,38 tạ/ha thì đến năm 2010 năng suất đậu tương cao nhất. Bình quân đạt
15,01 tạ/ha gấp 1,2 lần so với năm 2001; Về sản lượng: Năm 2001 sản lượng
đậu tương của cả nước đạt 173,7 nghìn tấn thì đến năm 2010 tổng sản lượng
cả nước là 296,9 nghìn tấn, tăng gấp 1,7 lần.
Như vậy, với việc mở rộng diện tích gieo trồng, đẩy mạnh công tác chọn
tạo giống, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong thâm canh, năng

2001 76,80 23,20 178,25
2002 78,96 23,00 181,68
2003 83,64 22,79 190,65
2004 91,59 22,44 205,51
2005 92,52 23,18 214,48
2006 95,28 23,29 221,92
2007 90,13 24,37 219,68
2008 96,44 23,98 231,22
2009 99,37 22,44 222,99
2010 102,38 25,55 261,58
(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG Cập nhật ngày 21 tháng 12 năm 2011)
Số liệu thống kê tại bảng 2.2 cho thấy: Diện tích gieo trồng, năng suất
và sản lượng đậu tương toàn thế giới cơ bản tăng liên tục từ năm 2001 đến
năm 2010. Đến năm 2010, diện tích gieo trồng và sản lượng đậu tương thế
giới tăng gấp 1,5 lần so với năm 2001, đạt tốc độ gia tăng trung bình
2,6%/năm về diện tích và 8,3%/năm về sản lượng.
Hiện nay, sản xuất đậu tương đã được mở rộng ở nhiều quốc gia thuộc
các vùng khác nhau trên thế giới, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở các nước:
Hoa Kỳ, Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 – 95% tổng sản
lượng đậu tương toàn thế giới [1]. Tính đến năm 2001, diện tích đậu tương
của thế giới là 76,13 triệu ha, tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ (73,03%), tiếp
đến là châu Á (23,15%). Các nước có nhiều diện tích trồng đậu tương là: Hoa
Kỳ, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản và Liên Xô cũ
[8]. Cây đậu tương đã trở thành 1 trong số 4 cây trồng chính đứng sau lúa mì,
lúa nước và ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) và có tốc độ tăng trưởng cao cả về

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… 12

Năng
suất

Sản
lượng

Hoa Kỳ 30,22

26,72

80,75

30,91

29,58

91,42

31,05

29,22

90,61

Braxin 21,25

28,16

59,83


52,68

Tr.Quốc 9,13 12,03

15,54

9,19 16,3 14,98

8,52 17,71

15,08

(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG. Cập nhật ngày 21 tháng 12 năm 2011)
Ghi chú: Đơn vị: Diện tích - triệu ha; Năng suất - tạ/ha; Sản lượng - triệu tấn
Xét cả 3 mặt: Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng đậu tương
trên toàn thế giới, Hoa Kỳ là nước đứng đầu. Cụ thể: Cho tới năm 2010, diện
tích gieo trồng đậu tương của Hoa Kỳ lớn gấp xấp xỉ 4 lần, năng suất cao gấp
1,6 lần và sản lượng cao gấp 6 lần so với diện tích, năng suất và sản lượng của
Trung Quốc (quốc gia đứng đầu Châu Á về sản xuất đậu tương). Và hiện nay,
Hoa Kỳ vẫn là quốc gia xuất khẩu đậu tương lớn nhất thế giới, chiếm gần
60% thị trường xuất khẩu thế giới.
Đứng thứ hai sau Hoa Kỳ là Braxin. So với Trung Quốc, diện tích gieo
trồng đậu tương của Braxin lớn gấp 2,7 lần, năng suất cao gấp 1,7 lần và sản
lượng cao gấp 4,5 lần khi xét tới số liệu thống kê năm 2010.
Achentina là nước sản xuất đậu tương lớn thứ ba trên thế giới. Vào đầu

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………… 13
14

tổng hợp có thể đáp ứng được 40 – 60% nhu cầu N của cây.
Theo tác giả Vũ Đình Chính (1998), việc bón kết hợp N, P trên đất bạc
màu nghèo dinh dưỡng với mức 90Kg P
2
O
5
/ha trên nền 40Kg N/ha

làm tăng
số lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt.
Tác giả Trần Danh Thìn khi nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật thâm
canh cho cây đậu tương ở một số tỉnh Trung du, miền núi cho biết với đất đồi
chua, nghèo dinh dưỡng bón lượng phân 100kgN + 100 - 150kgP
2
O
5
+ 50kg
K
2
O + 800kg vôi/ha sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao [5].
Vũ Quang Sáng và cs nghiên cứu về phân bón lá PISENBAO (PSB)
phun cho giống đậu tương D912 cho thấy: PSB có ảnh hưởng tốt đến sinh
trưởng, phát triển của cây, năng suất tăng từ 0,81 - 2,74 tạ/ha so với đối
chứng. Phương thức bón PSB vào 3 thời kỳ (trước phân cành + trước ra hoa +
quả non) cho hiệu quả cao nhất.
Năm 1996 tác giả Võ Minh Kha kết luận: Trên đất đồi chua hàm

3
-
sẽ làm
giảm năng suất vì lúc đó sự cố định N
2
bị ức chế. Bón N quá nhiều hoặc bón
không đúng thời kỳ sẽ ức chế sự hình thành, phát triển và hoạt động của vi
khuẩn nốt sần. Việc cố định N
2
và sử dụng nitrate (NO
3
-
) có ý nghĩa hết sức quan
trọng với cây đậu tương để thu được năng suất tối đa. Trong trường hợp đất giàu
dinh dưỡng, đáp ứng đủ nhu cầu NO
3
-
thì việc bón N cho đậu tương không có
tác dụng tăng năng suất. Trường hợp đất nghèo mùn, khả năng thoát nước kém,
sử dụng N với lượng 50 – 110kg/ha sẽ có tác dụng tăng năng suất [46].
P là nguyên tố dinh dưỡng có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng
hoa, tăng tỷ lệ hạt chắc và tăng năng suất rõ rệt. Dikson và cs (1987) [26] đã
tiến hành những thí nghiệm về bón P cho các cánh đồng trồng đậu tương tại
vùng Queen – Sland ở Australia và cho rằng: Năng suất đậu tương được tăng
lên đáng kể khi được bón P, sự mẫn cảm của đậu tương đối với P phụ thuộc
vào độ chua của đất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới đất [26]. Ở
Indonexia, bón phân cho đất có hàm lượng P dễ tiêu dưới 18ppm đã làm tăng
năng suất đậu tương đáng kể, thiếu P dễ tiêu thường gắn liền với đất chua,
hàm lượng Al, Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát triển và hình
thành năng suất [20].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status