BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG VĂN YÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MẬT ĐỘ MẠ NÉM VÀ LIỀU
LƯỢNG ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA KHANG DÂN 18
TẠI TÂN YÊN - BẮC GIANG CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TĂNG THỊ HẠNH HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Tăng Thị Hạnh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài này.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa Nông học,
Bộ môn Cây lượng thực- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, cô đã tham gia giảng dạy
chương trình cao học cùng toàn thế bạn bè, đồng nghiệp, người thân và gia
đình đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất nong nhận được
những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và bạn đọc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Dương Văn Yên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
2.1 Vật liệu nghiên cứu 27
2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.3 Thời gian nghiên cứu 27
2.4 Nội dung nghiên cứu 27
2.5 Phương pháp nghiên cứu 27
2.5.1 Công thức thí nghiệm 27
2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28
2.5.3 Phương pháp bón phân 28
2.5.4 Các biện pháp kỹ thuật 28
2.5.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 30
2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến sinh trưởng,
phát triển của giống lúa Khang dân 18 35
3.1.1 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến thời gian sinh
trưởng của giống lúa Khang dân 18 35
3.1.2 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến động thái tăng
trưởng chiều cao của giống lúa Khang dân 18 37
3.1.3 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến động thái đẻ
nhánh của giống lúa Khang dân 18 40
3.2 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến một số chỉ
tiêu sinh lý của giống lúa Khang dân 18 44
3.2.1 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến chỉ số diện
tích lá (LAI) của giống lúa khang dân 18 44
3.2.2 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến khối lượng
chất khô lũy chất khô của giống lúa Khang dân 18 48
3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến tốc độ tích
lũy chất khô của giống lúa Khang dân 18 (TĐTLCK) 50
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
CV : Hệ số biến động
CCCC : Chiều cao cuối cùng
ĐB : Đồng bằng
ĐHNN : Đại học Nông nghiệp
ĐNHH : Đẻ nhánh hữu hiệu
FAO : Tổ chức lương thực thế giới
KL : Khối lượng
LAI : Chỉ số diện tích lá
LSD : Sai khác giữa các công thức
M : Mật độ
N : Đạm
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
NSSVH : Năng suất sinh vật học
NXB : Nhà xuất bản
NXB KHKT : Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
PB : Phân bón
r : Hệ số tương quan
ST : Sinh trưởng
TĐTLCK : Tốc độ tích lũy chất khô
TGST : Thời gian sinh trưởng
TSN : Tuần sau ném
VM : Vụ mùa
VM : Vụ Xuân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Page viii
3.4a Ảnh hưởng tương tác mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến chỉ số
diện tích lá (LAI) của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên- Bắc
Giang 45
3.4b Ảnh hưởng của từng yếu tố mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến
chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên-
Bắc Giang 47
3.5a Ảnh hưởng tương tác mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến khối
lượng chất khô tích lũy của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên-
Bắc Giang 49
3.5b Ảnh hưởng của từng yếu tố mật độ mạ ném và liều lượng đạm
đến khối lượng chất khô tích lũy của giống lúa Khang dân 18 tại
Tân Yên- Bắc Giang 50
3.6a Ảnh hưởng tương tác mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến tốc
độ tích lũy chất khô của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên-
Bắc Giang 51
3.6b Ảnh hưởng của từng yếu tố mật độ mạ ném và liều lượng đạm
đến tốc độ tích lũy chất khô của giống lúa Khang dân 18 tại Tân
Yên- Bắc Giang 52
3.7a Ảnh hưởng tương tác mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến hiệu
suất quang hợp thuần của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên-
Bắc Giang 53
3.7b Ảnh hưởng của từng yếu tố mật độ mạ ném và liều lượng đạm
đến hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa Khang dân 18 tại
Tân Yên- Bắc Giang 54
3.8 Ảnh hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến mức độ gây
hại của một số loại sâu, bệnh hại trên giống lúa Khang dân 18 tại
Tân Yên- Bắc Giang 56
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
STT Tên hình Trang
3.1 Tương quan giữa năng suất thực thu và chỉ số diện tích lá 67
3.2 Tương quan giữa năng suất thực thu và tốc độ tích lũy chất khô 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây trồng cung cấp nguồn lương
thực quan trọng nhất của loài người, với 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm thức
ăn chính và có ảnh hưởng đến đời sống của ít nhất 65% dân số thế giới.
Trước tình hình dân số ngày càng tăng, trong khi đó diện tích đất sản xuất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, nhiều nông dân bỏ
ruộng hoang vì hiệu quả thu được từ lúa thấp. Bên cạnh đó cây lúa hiện nay không
cạnh tranh được với các một số cây trồng khác như: Đỗ tương, ngô do chi phí sản
xuất lúa quá cao. Vấn đề đặt ra hiện nay đối với sản xuất lúa là tìm giải pháp giảm
chi phí sản xuất, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích. Để làm được điều này người
dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang đã áp dụng nhiều công nghệ sản xuất lúa, trong
đó có công nghệ mạ ném học hỏi ở hai tỉnh Quảng Đông và Phúc Kiến (Trung
Quốc) từ nhiều năm nay.
Theo kinh nghiệm người dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang mạ ném với
mật độ 777 khay/ha, mật độ 777 khay/ha là cao so với giống lúa thuần trên thực tế
lúa là loại cây có khả năng tự điều chỉnh trong quần thể, nếu ném mạ với mật độ
quá cao cây lúa sẽ ít hoặc không đẻ nhánh, tỷ lệ nhánh hữu hiệu thấp. Trên một đơn
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu ảnh
hưởng mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên- Bắc Giang ".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định ảnh hưởng của mật độ mạ ném và liều lượng đạm đến các chỉ tiêu
sinh sinh trưởng như đẻ nhánh, chỉ số diện tích lá, khối lượng chất khô tích lũy, tốc
độ tích lũy chất khô, hiệu suất quang hợp thuần, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất hạt của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên - Bắc Giang.
- Xác định loại mật độ mạ ném và liều lượng đạm ảnh hưởng đến năng suất
và chất lượng giống lúa Khang dân 18 trong vụ Xuân và vụ Mùa 2014 tại Tân Yên-
Bắc Giang.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ mạ ném và liều lượng phân đạm khác nhau
đến mức độ nhiễm sâu bệnh của giống lúa Khang dân 18 tại Tân Yên- Bắc Giang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
- Xác định ảnh hưởng của mật độ mạ ném và liều lượng phân đạm khác nhau
đến hiệu quả kinh tế của giống lúa Khang dân 18 trong vụ Xuân và vụ Mùa năm
2014.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp xác định được ảnh hưởng các loại mật độ
mạ ném và liều lượng đạm khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống
lúa Khang dân 18 trong vụ Xuân và vụ Mùa tại Tân Yên- Bắc Giang.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Tìm ra mật độ mạ ném và liều lượng đạm thích hợp cho năng suất, chất
lượng của giống lúa Khang dân 18 trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2014 tại Tân Yên
- Bắc Giang.
- Tìm ra mật độ mạ ném và liều lượng đạm bón thích hợp liên quan đến
mức độ chống chịu sâu bệnh của giống Khang dân 18 trong mùa Xuân và vụ Mùa.
0
Bắc tới 40
0
Nam, nhưng tập chung chủ yếu ở Châu
Á chiếm tỷ lệ 61,2% diện tích trồng lúa thế giới, Châu Mỹ chiếm 6,3%, Châu Phi
3,1%, Châu Úc 1%. Trong đó, Ấn Độ là nước có diện tích trồng lúa lớn nhất thế giới
với diện tích 37 triệu ha, tiếp theo là Trung Quốc 30,1 triệu ha Bên cạnh đó, cũng có
những nước có diện tích trồng lúa nhỏ như Jamaica 1 ha, Swaziland 35 ha.
Châu Á có diện tích trồng và sản lượng lớn nhất nhưng năng suất cao nhất lại
là ở Châu Âu và Châu Đại Dương. Trong lịch sử phát triển thì cây lúa là loại cây
trồng có tốc độ phát triển tương đối nhanh về cả diện tích, năng suất và sản lượng.
Dưới đây là bảng số liệu về diện tích, năng suất và sản lượng lúa toàn thế
giới giai đoạn 2006 – 2013
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới giai đoạn 2006 - 2013
Năm
Diện tích Năng suất Sản Lượng
(Triệu ha) (Tấn/ha) (Triệu tấn)
2006 155,3 4,13 641,39
2007 155,0 4,24 657,20
2008 157,7 4,37 689,15
2009 158,4 4,32 684,29
2010 161,7 4,33 700,16
2011 164,1 4,40 722,04
2012 162,3 4,55 738,47
2013 162,7 4,53 737,03
(Nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2014 )
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Qua bảng số liệu 1.1 cho thấy được tình hình sản xuất lúa trên thế giới có
mức giá tốt nhất, không ảnh hưởng tiêu cực đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Thị
trường xuất khẩu gạo được mở rộng do Việt Nam là thành viên của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) và uy tín lúa gạo Việt Nam trên thị trường Thế giới
được cải thiện. Quá trình hội nhập sâu vào kinh tế Thế giới và Khu vực, bên
cạnh thách thức, lúa gạo Việt Nam cũng có nhiều cơ hội để mở rộng thị trường
xuất khẩu. Trong khi đó nhu cầu gạo trên thị trường Thế giới và khu vực 5 năm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
tới dự báo tiếp tục sôi động do cầu vẫn tăng. Việt Nam và các nước như
Indonesia, Philippin, Nhật Bản đã có sự phối hợp trong các hoạt động xuất khẩu
gạo với các nước trên thị trường Thế giới.
Bên cạnh những thuận lợi thì xuất khẩu gạo Việt Nam cũng gặp những thách
thức không nhỏ vì Việt Nam là thành viên của WTO nên thị trường nông sản nói
chung, thị trường lúa gạo nói riêng sẽ mở rộng cửa cho hàng nhập khẩu từ các nước.
Hàng rào thuế quan và sự bảo hộ của Nhà nước đối với sản xuất và xuất khẩu gạo sẽ
dần hạn chế và tiến tới bãi bỏ. Gạo Thái Lan, Mỹ, Trung Quốc, Pakistan… và các
nước khác có chất lượng cao, giá rẻ hơn sẽ tràn vào thị trường Việt Nam với thuế
nhập khẩu không đáng kể (94% hàng hoá Mỹ nhập vào Việt Nam hưởng thuế suất
15%, trong đó hàng lương thực gạo, ngô không đáng kể). Do đó lúa gạo Việt Nam
phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt ngay trên sân nhà, trong khi đó cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến gạo của ta còn lạc hậu.
Dân số Việt Nam vẫn tăng nhanh, đạt xấp xỉ 90,5 triệu người năm 2014 trong
khi quỹ đất dành cho trồng lúa có hạn, năng suất lúa nhiều vùng, nhất là ĐB sông
Hồng gần như việc tăng năng suất thêm nữa là rất khó khăn. Tập quán sản xuất nhỏ,
quy mô gia đình, tự cung tự cấp, chạy theo năng suất xem nhẹ chất lượng gạo vẫn
phổ biến trong hầu hết các hộ gia đình. Trình độ Khoa học, Công nghệ và Kiến thức
thị trường của nông dân còn nhiều hạn chế.
Đứng trước tình hình đó, chiến lược sản xuất lúa của Việt Nam trong thời
gian tới là: Phấn đấu đạt và duy trì sản lượng lúa hàng năm là 40 triệu tấn/năm, đẩy
2008 7,20 5,23 38,73
2009 7,40 5,23 38,89
2010 7,40 5,32 39,99
2011 7,60 5,33 42,30
2012 7,75 5,63 43,66
2013 7,90 5,57 44,04
(nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2014)
1.1.3. Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang là tỉnh có truyền thống sản xuất lúa từ rất lâu đời và hiện nay lúa
vẫn là cây lương thực chủ lực của tỉnh. Bắc Giang khi tái lập là tỉnh còn thiếu lương
thực, hiện nay đã bảo đảm an ninh lương thực, có dự trữ và hướng tới sản xuất
lương thực hàng hóa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2012
Năm
Diện tích Năng suất Sản Lượng
(ha) (Tấn/Ha) (Tấn)
2005 114044 4,88 556534,7
2009 111401 5,13 571487,1
2010 112288 5,32 597372,2
2011 112412 5,59 628383,1
2012 112155 5,61 629189,6
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang 2013)
Qua bảng số liệu 1.3 cho thấy, từ năm 2005 đến 2009 diện tích canh tác lúa
tại tỉnh Bắc Giang giảm 2643 ha. Nguyên nhân là do tỉnh dành một số quỹ đất nông
nghiệp cho phát triển một số khu công nghiệp như: Khu công nghiệp Đình Trám,
khu công nghiệp Quang Châu huyện Việt Yên, các khu công nghiệp ở huyện Hiệp
nhất là 29,4
0
C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,9
0
C; tổng tích ôn đạt trên
8500
0
C.
- Lượng mưa bình quân hằng năm 1476 mm nhưng phân bố không đồng đều.
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10, lượng mưa chiếm khoảng
85% tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt tập trung vào các tháng 7; 8; 9 nên thường
gây úng ngập cục bộ ở các vùng thấp trũng. Các tháng 11 đến tháng 4 lượng mưa ít,
chiếm 15% lượng mưa cả năm.
Đất đai: Tân Yên, đất hình thành do phong hoá đá mẹ và do phù sa sông bồi
tụ. Tổng diện tích tự nhiên của Tân Yên hiện nay là 20660,86 ha, trong đó được
phân thành các nhóm đất.
- Nhóm đất phù sa: Chủ yếu ở vùng trũng, thấp, được bồi đắp bởi phù sa của
sông Thương có diện tích 2431 ha chiếm 11,77% diện tích tự nhiên, gồm các loại đất
chính sau: Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua; Đất phù sa không được bồi
chua; Đất phù sa gley; Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng
- Nhóm đất xám, bạc màu: Có 8882 ha chiếm 42,99% diện tích tự nhiên.
Điển hình có: Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa; Đất dốc tụ bạc màu có
Feralitic;
- Nhóm đất Feralitic: với 4705 ha chiếm 22,77% diện tích tự nhiên. Phân bố
chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên nền phù sa cổ, dăm cuội kết và cát
kết, phiến thạch sét. Gồm: Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa; Đất nâu vàng trên phù
sa cổ; Đất nâu tím phát triển trên phiến thạch sét, Đất Feralitic vàng đỏ phát triển
trên sa thạch cuội kết, dăm kết…
phong phú. Nhìn chung cơ cầu lúa vụ Xuân và vụ Mùa không chênh lệch nhau
nhiều. Thực hiện chủ trương của huyện về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, trong đó
đưa lúa Thiên ưu 8 vào sản xuất. Năm 2012 giống lúa Thiên ưu 8 chiếm 11,35% cơ
cấu giống lúa ở vụ Xuân và 14,89% cơ cấu giống lúa ở vụ Mùa, cơ cấu giống của
huyện chủ yếu là giống lúa thuần chiếm 60,5% ở vụ Xuân và 61,3% ở vụ Mùa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Bảng 1.5: Cơ cấu giống lúa vụ xuân, vụ mùa năm 2012 của huyện Tân Yên
Cây trồng
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(tấn)
Tỷ lệ
(%)
A- LÚA VỤ XUÂN 2012
6315,0 5,54 34985,10 100,00
- Khang dân 18
3656,2 5,44 19889,73 57,90
- Thiên Ưu 8
716,60 5,45 3905,47 11,35
- Lúa lai GS 9
580,8 5,55 3223,44 9,20
- BC 15
441,4 5,53 2440,94 6,99
- Giống khác
378,4 5,55 2100,12 5,99
57,08
- Thiên Ưu 8
1080,9
5,37
5804,43
14,89
- BC 15
726,8
5,42
3939,26
10,01
- Các giống lúa khác
436,0 5,43 2367,48 6,01
- Lúa lai GS 9
290,0 5,28 1531,20 4,00
- Nếp
196,2 5,50 1079,10 2,70
- BIO 404
167,2 5,43 907,90 2,30
- Syn 6
chi phí sản xuất.
- Tăng năng suất từ 8 - 10% và tăng hiệu quả kinh tế/đơn vị diện tích.
- Do mạ được gửi trên khay nên đã tranh thủ được thời vụ từ 12 - 20 ngày
nhằm đảm bảo thời vụ gieo cấy (
Nguyễn Thị Phương Thúy, 2011)
.
Theo kinh nghiệm về gieo mạ khay ở Tân Yên- Bắc Giang khi áp dụng công
nghệ mạ khay giảm 50% công cấy, tiết kiệm được 30-40% cây lúa sau cấy (ném),
sinh trưởng, phát triển khỏe hơn do không bị dập, nát, đứt rễ, rút ngắn thời gian sinh
trưởng được từ 5-7 ngày, khi ném 1 sào đất lúa 360m
2
cần chuẩn bị 777 khay/ha
(Hồng Huyên, 2012).
Với mật độ mạ ném 777 khay/ha là cao, khi ném mạ với mật độ cao không
những không làm tăng năng suất lúa mà còn làm tăng áp lực sâu bệnh hại trên đồng
ruộng, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gia tăng dẫn đến gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Theo kết quả điều tra của Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Tân Yên năm 2012 cho thấy các loại phân hoá học được sử dụng bón cho lúa như:
đạm, NPK, Phân lân Lâm Thao, Kali. Phân đạm dùng để bón lót, bón thúc và bón
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
đón đòng cho lúa, mức bón đã tăng dần từ 110 kg N/ha năm 2008 lên đến 120 kg
N/ha năm 2012.
Bảng 1.6. Tình hình sử dụng phân bón cho lúa tại tỉnh Tân Yên- Bắc Giang
trong những năm gần đây.
Loại phân
Lượng bón
2008 2009 2010 2011 2012
Qua bảng 1.6 chúng tôi thấy rằng lúa Khang dân 18 là giống lúa thuần do đó
liều lượng đạm bón là 120 kgN/ha. Với liều lượng đạm bón 120 Kg N/ha là cao
chính vì vậy, cần giảm lượng đạn bón để tăng hiệu quả kinh tế.
1.2. Các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm đến sinh trưởng và năng
suất lúa
1.2.1. Vai trò của đạm
Theo Bùi Huy Đáp (1980), đạm là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, cây
có đủ đạm thì các yếu tố khác mới phát huy hết được tác dụng. Đạm (N) là yếu tố vô
cùng quan trọng đối với cơ thể sinh vật vì nó là thành phần cơ bản của của protein,
nucleotit, AND, ARN và enzym; Đạm còn là yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình
đồng hoá cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc hấp thu các chất dinh
dưỡng khác. Cây lúa cần đạm trong suốt quá trình sống đặc biệt là gia đoạn sinh
trưởng sinh dưỡng. Do vậy, việc sử dụng phân bón đặc biệt là phân đạm trong sản
xuất lúa là rất cần thiết nhưng phải bón đủ, bón hợp lý, cân đối và đúng cách. Nếu
bón phân không cân đối và hợp lý sẽ làm giảm 20 - 50% năng suất (Nguyễn Thị Lan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
và cs, 2007). Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu xanh sẫm, sinh trưởng khỏe và
cho năng suất cao, tuy nhiên trong sản xuất không nên bón thừa đạm.
Đạm có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của cây lúa. Đạm giữ vai
trò quan trọng trong việc tăng năng suất, là một yếu tố cơ bản trong quá trình phát
triển của tế bào, là một trong những nguyên tố hóa học quan trọng của các cơ quan
như rễ, thân, lá, hoa và hạt. Khi tăng liều lượng đạm bón, năng suất của các gống
lúa đều tăng. Năng suất hạt ở các mức bón phân đạm khác nhau có tương quan thận
với LAI, CGR trong giai đoạn đầu sinh trưởng (Phạm Văn Cường, 2004).
Đạm là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây lúa, cây có đủ đạm thì các
yếu tố khác mới được phát huy tác dụng. Nhu cầu về đạm cho cây lúa có tính chất
liên tục từ đầu thời kỳ sinh trưởng tới lúc chín. Tuy nhiên, trong các thời kỳ sinh
trưởng của cây lúa có thời kỳ cần nhiều đạm, có thời kỳ cần ít đạm, đỉnh cao của